Trong hoạt động sản xuất, kinh doanh hiện nay, việc kê khai và khấu trừ thuế GTGT luôn là một trong những vấn đề quan trọng mà mọi doanh nghiệp cần đặc biệt quan tâm. Tuy nhiên, trên thực tế không phải doanh nghiệp nào cũng thực hiện hạch toán riêng được doanh thu, chi phí và thuế đầu vào cho từng hoạt động chịu thuế và không chịu thuế GTGT. Điều này khiến nhiều kế toán, chủ doanh nghiệp gặp khó khăn trong quá trình xác định phần doanh thu được khấu trừ đúng theo quy định pháp luật.
Nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý thuế và hạn chế các sai sót trong kê khai, Nghị định 144 đã bổ sung và làm rõ nhiều quy định liên quan đến cách tính doanh thu khấu trừ thuế GTGT khi không hạch toán riêng. Những thay đổi này có ảnh hưởng trực tiếp đến phương pháp phân bổ doanh thu, xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ cũng như trách nhiệm kê khai của doanh nghiệp trong từng trường hợp cụ thể.
Vậy doanh thu khấu trừ thuế GTGT khi không hạch toán riêng được xác định như thế nào? Công thức tính ra sao và doanh nghiệp cần lưu ý những vấn đề gì để tránh rủi ro về thuế? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây để cập nhật đầy đủ các quy định mới theo Nghị định 144.

Cập nhật cách tính doanh thu khấu trừ thuế GTGT khi không hạch toán riêng theo Nghị định 144 như thế nào?
Ngày 05/5/2026, Chính phủ đã chính thức ban hành Nghị định 144/2026/NĐ-CP nhằm sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị định 181/2025/NĐ-CP – văn bản quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng. Đây được xem là một trong những thay đổi quan trọng giúp hoàn thiện cơ chế quản lý và kê khai thuế GTGT đối với doanh nghiệp, đặc biệt là các trường hợp phát sinh hoạt động kinh doanh không thể hạch toán riêng doanh thu và chi phí đầu vào.
Theo quy định mới tại Điều 3 Nghị định 144/2026/NĐ-CP, cách xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong trường hợp không hạch toán riêng được đã có hướng dẫn cụ thể và chi tiết hơn. Cụ thể, khi doanh nghiệp không thể tách riêng phần thuế GTGT đầu vào dùng cho hoạt động chịu thuế và không chịu thuế thì số thuế được khấu trừ sẽ được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT trên tổng doanh thu bán ra của kỳ tính thuế.
Trong đó, tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra được xác định bao gồm nhiều khoản doanh thu khác nhau như: doanh thu từ hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT; doanh thu từ hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT; phần giá trị gia tăng của hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý (ngoại trừ trường hợp giá trị gia tăng âm); đồng thời bao gồm cả doanh thu của hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 40 Nghị định 144/2026/NĐ-CP nếu có phát sinh.
Bên cạnh đó, Nghị định cũng quy định rõ cách xác định doanh thu đối với một số lĩnh vực đặc thù. Đối với tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài, doanh thu sẽ được xác định theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng. Đối với hoạt động kinh doanh chứng khoán và thị trường chứng khoán, việc xác định doanh thu thực hiện theo pháp luật về chứng khoán. Riêng lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm sẽ áp dụng theo quy định của pháp luật chuyên ngành về kinh doanh bảo hiểm.
Những điểm cập nhật này không chỉ giúp doanh nghiệp có cơ sở rõ ràng hơn trong việc xác định tỷ lệ khấu trừ thuế GTGT đầu vào mà còn góp phần hạn chế sai sót trong quá trình kê khai, quyết toán thuế. Đồng thời, đây cũng là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp chủ động rà soát hệ thống hạch toán, quản lý doanh thu và thực hiện nghĩa vụ thuế đúng theo quy định mới của pháp luật.
Cập nhật bảng tra cứu mức phạt hóa đơn mới nhất năm 2026

Nhằm siết chặt công tác quản lý hóa đơn, chứng từ và nâng cao tính minh bạch trong hoạt động kinh doanh, các quy định về xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến hóa đơn đã được điều chỉnh, bổ sung theo Nghị định 310/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 125/2020/NĐ-CP. Theo đó, từ năm 2026, mức xử phạt đối với hành vi lập sai thời điểm hoặc không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ đã có nhiều thay đổi đáng chú ý mà doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân cần đặc biệt lưu tâm.
Dưới đây là bảng tổng hợp mức xử phạt hóa đơn mới năm 2026 theo Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung:
NHÓM 1
Vi phạm quy định về lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhằm mục đích kinh doanh và ghi nhận doanh thu
Đây là nhóm hành vi phổ biến nhất trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, bao gồm các trường hợp lập hóa đơn sai thời điểm hoặc không lập hóa đơn khi phát sinh giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ.
| Số lượng hóa đơn vi phạm | Mức phạt đối với hành vi lập sai thời điểm | Mức phạt đối với hành vi không lập hóa đơn |
|---|---|---|
| 01 hóa đơn | Từ 500.000 đồng đến 1,5 triệu đồng | Từ 1 triệu đồng đến 2 triệu đồng |
| Từ 02 đến dưới 10 hóa đơn | Từ 2 triệu đồng đến 5 triệu đồng | Từ 2 triệu đồng đến 10 triệu đồng |
| Từ 10 đến dưới 20 hóa đơn | Từ 5 triệu đồng đến 15 triệu đồng | Từ 10 triệu đồng đến 30 triệu đồng |
| Từ 20 đến dưới 50 hóa đơn | Từ 15 triệu đồng đến 30 triệu đồng | Từ 30 triệu đồng đến 50 triệu đồng |
| Từ 50 đến dưới 100 hóa đơn | Từ 30 triệu đồng đến 50 triệu đồng | Từ 60 triệu đồng đến 80 triệu đồng (mức tối đa) |
| Trên 100 hóa đơn | Từ 50 triệu đồng đến 70 triệu đồng (mức tối đa) | Từ 60 triệu đồng đến 80 triệu đồng (mức tối đa) |
Có thể thấy, mức xử phạt tăng dần theo số lượng hóa đơn vi phạm. Điều này cho thấy cơ quan quản lý thuế đang áp dụng chế tài mạnh hơn đối với các trường hợp vi phạm có tính chất kéo dài, lặp lại hoặc ảnh hưởng lớn đến công tác quản lý doanh thu và nghĩa vụ thuế.
NHÓM 2
Vi phạm liên quan đến hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ không phát sinh doanh thu trực tiếp
Nhóm này áp dụng đối với các trường hợp xuất hàng hóa, dịch vụ phục vụ mục đích nội bộ hoặc không thu tiền, bao gồm:
- Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo hoặc làm hàng mẫu;
- Hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi;
- Hàng hóa trả thay lương cho người lao động hoặc phục vụ tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất);
- Xuất hàng hóa theo hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa.
Mức xử phạt cụ thể như sau:
| Số lượng hóa đơn vi phạm | Mức phạt đối với hành vi lập sai thời điểm | Mức phạt đối với hành vi không lập hóa đơn |
|---|---|---|
| 01 hóa đơn | Cảnh cáo, không phạt tiền | Cảnh cáo, không phạt tiền |
| Từ 02 đến dưới 10 hóa đơn | Từ 500.000 đồng đến 1,5 triệu đồng | Từ 1 triệu đồng đến 2 triệu đồng |
| Từ 10 đến dưới 50 hóa đơn | Từ 2 triệu đồng đến 5 triệu đồng | Từ 2 triệu đồng đến 10 triệu đồng |
| Từ 50 đến dưới 100 hóa đơn | Từ 5 triệu đồng đến 15 triệu đồng | Từ 10 triệu đồng đến 30 triệu đồng |
| Trên 100 hóa đơn | Từ 15 triệu đồng đến 30 triệu đồng | Từ 30 triệu đồng đến 50 triệu đồng |
So với nhóm vi phạm liên quan trực tiếp đến doanh thu kinh doanh, mức phạt ở nhóm này được áp dụng nhẹ hơn do tính chất vi phạm ít ảnh hưởng đến nghĩa vụ kê khai doanh thu chịu thuế. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn cần thực hiện đầy đủ quy định về lập hóa đơn để tránh bị xử phạt và gây rủi ro khi thanh tra, kiểm tra thuế.
Một số lưu ý quan trọng doanh nghiệp cần biết
- Các mức xử phạt nêu trên được áp dụng đối với tổ chức. Đối với cá nhân vi phạm, mức phạt sẽ bằng 1/2 mức xử phạt của tổ chức theo quy định hiện hành.
- Trường hợp cùng một hành vi vi phạm xảy ra trong cùng một ngày thì chỉ bị xử phạt một lần theo mức cao nhất trong khung xử phạt tương ứng theo khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
- Việc lập hóa đơn đúng thời điểm, đúng quy định không chỉ giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro pháp lý mà còn đảm bảo tính minh bạch trong hoạt động kế toán, thuế và quản trị tài chính.
Trong bối cảnh cơ quan thuế ngày càng tăng cường quản lý hóa đơn điện tử và dữ liệu doanh thu theo thời gian thực, doanh nghiệp nên chủ động rà soát quy trình xuất hóa đơn, đào tạo nhân sự kế toán cũng như cập nhật kịp thời các quy định mới để tránh phát sinh các khoản phạt không đáng có.
Kết luận
Có thể thấy, việc xác định doanh thu khấu trừ thuế GTGT khi không hạch toán riêng là nội dung quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến nghĩa vụ thuế cũng như quyền lợi khấu trừ của doanh nghiệp. Theo quy định tại Nghị định 144, doanh nghiệp cần thực hiện phân bổ doanh thu và thuế GTGT đầu vào đúng nguyên tắc, đúng tỷ lệ nhằm đảm bảo tính minh bạch và phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.
Trong quá trình thực hiện, nếu không nắm rõ phương pháp tính hoặc kê khai sai, doanh nghiệp có thể đối mặt với nhiều rủi ro như bị truy thu thuế, xử phạt vi phạm hành chính hoặc làm ảnh hưởng đến chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh. Chính vì vậy, việc thường xuyên cập nhật các quy định mới về thuế GTGT và tổ chức hệ thống kế toán, hạch toán khoa học là điều hết sức cần thiết.
Hy vọng bài viết đã giúp bạn hiểu rõ hơn về cách tính doanh thu khấu trừ thuế GTGT khi không hạch toán riêng theo Nghị định 144. Việc áp dụng đúng quy định không chỉ giúp doanh nghiệp tối ưu quyền lợi về thuế mà còn góp phần nâng cao tính chuyên nghiệp, minh bạch trong hoạt động tài chính và kế toán doanh nghiệp.
Tư vấn Thuế HD là đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ tư vấn thuế toàn diện, hỗ trợ doanh nghiệp và cá nhân giải quyết hiệu quả mọi vấn đề liên quan đến thuế theo đúng quy định của pháp luật. Với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm, am hiểu sâu sắc hệ thống chính sách thuế và luôn cập nhật kịp thời các quy định mới nhất, công ty mang đến các giải pháp chuyên nghiệp từ tư vấn chính sách thuế, kê khai – báo cáo thuế, quyết toán thuế, hoàn thuế đến rà soát hồ sơ, kiểm soát rủi ro và hỗ trợ làm việc với cơ quan thuế trong các kỳ thanh tra, kiểm tra.
Không chỉ đảm bảo tính chính xác và tuân thủ pháp luật, Tư vấn Thuế HD còn giúp khách hàng tối ưu nghĩa vụ thuế hợp pháp, tiết kiệm thời gian, chi phí và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính. Với phương châm làm việc chuyên nghiệp, minh bạch và tận tâm, công ty luôn nỗ lực mang đến chất lượng dịch vụ tốt nhất, trở thành đối tác đáng tin cậy đồng hành cùng sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Thông tin:
- Website: tuvanthuehd.com
- Địa chỉ: Lô a2d11 Khu đô thị mới Cầu Giấy, số 3 ngõ 84 đường Trần Thái Tông, Phường Cầu Giấy, Thành Phố Hà Nội, Việt Nam.
- SĐT: 036.825.6731 – 034. 943.2286
- Email: [email protected]



