Trong hệ thống thuế hiện hành, thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là hai sắc thuế có mối liên hệ chặt chẽ trong quá trình kê khai và xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp. Tuy nhiên, tùy theo phương pháp tính thuế GTGT mà cách xác định doanh thu tính thuế TNDN có thể có những điểm khác biệt đáng kể, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh và số thuế phải nộp.
Đặc biệt, đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp, việc xác định doanh thu tính thuế TNDN thường phát sinh nhiều vướng mắc do cách ghi nhận doanh thu có thể bao gồm hoặc không bao gồm thuế GTGT. Điều này khiến không ít doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc hạch toán và kê khai thuế chính xác. Bài viết dưới đây sẽ phân tích rõ mối quan hệ giữa thuế GTGT trực tiếp và doanh thu tính thuế TNDN, giúp doanh nghiệp hiểu đúng và áp dụng đúng quy định pháp luật hiện hành.

Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: Doanh thu tính thuế TNDN được xác định ra sao?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và khoản 1 Điều 8 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, doanh thu dùng để tính thu nhập chịu thuế TNDN được xác định theo nguyên tắc chung là toàn bộ khoản tiền doanh nghiệp được hưởng từ hoạt động bán hàng hóa, gia công và cung ứng dịch vụ. Khoản doanh thu này bao gồm cả các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội và không phụ thuộc vào việc đã thu được tiền hay chưa.
Tuy nhiên, cách xác định doanh thu tính thuế TNDN sẽ có sự khác biệt tùy theo phương pháp kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) của doanh nghiệp.
Cụ thể:
- Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Doanh thu tính thuế TNDN được xác định là giá trị bán hàng, cung ứng dịch vụ chưa bao gồm thuế GTGT. - Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
Doanh thu tính thuế TNDN được xác định là toàn bộ số tiền doanh nghiệp thu được, bao gồm cả thuế GTGT.
Quy định này được khẳng định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, theo đó doanh nghiệp áp dụng phương pháp trực tiếp khi tính thuế GTGT thì phải tính doanh thu chịu thuế TNDN trên tổng giá thanh toán, bao gồm cả phần thuế GTGT.
Tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp được thực hiện như thế nào?

Căn cứ Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (được sửa đổi, bổ sung năm 2025), phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp được quy định theo hai cách xác định khác nhau, tùy theo tính chất hoạt động kinh doanh.
1. Tính thuế GTGT trực tiếp trên giá trị gia tăng (áp dụng riêng cho vàng, bạc, đá quý)
Đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý, số thuế GTGT phải nộp được xác định như sau:
Thuế GTGT phải nộp = Giá trị gia tăng × Thuế suất GTGT
Trong đó:
- Giá trị gia tăng = Giá bán ra của vàng, bạc, đá quý – Giá mua vào tương ứng.
- Doanh nghiệp phải thực hiện hạch toán riêng hoạt động vàng, bạc, đá quý để đảm bảo việc xác định thuế được chính xác và đúng phương pháp.
2. Tính thuế GTGT trực tiếp theo doanh thu
Đối với các trường hợp còn lại, thuế GTGT được xác định theo công thức:
Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu × Tỷ lệ %
a) Đối tượng áp dụng phương pháp này gồm:
- Doanh nghiệp, hợp tác xã có doanh thu hằng năm dưới 1 tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ;
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (trừ các trường hợp được quy định riêng);
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng phát sinh doanh thu tại Việt Nam và chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ;
- Các tổ chức khác không thuộc diện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.
b) Tỷ lệ % tính thuế theo từng lĩnh vực:
- Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%
- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%
- Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%
- Hoạt động kinh doanh khác: 2%
3. Doanh thu tính thuế GTGT
Doanh thu làm căn cứ tính thuế GTGT là tổng số tiền bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ ghi trên hóa đơn bán hàng, bao gồm cả:
- Các khoản phụ thu;
- Phí thu thêm;
- Các khoản doanh thu khác mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
Các hành vi bị nghiêm cấm trong khấu trừ, hoàn thuế GTGT gồm những gì?
Căn cứ Điều 13 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, pháp luật quy định rõ các hành vi bị nghiêm cấm trong quá trình khấu trừ và hoàn thuế GTGT nhằm ngăn chặn gian lận thuế, bảo đảm tính minh bạch và đúng đắn của hệ thống hóa đơn, chứng từ. Cụ thể bao gồm:
1. Các hành vi liên quan đến mua bán hóa đơn
- Mua, bán, cho hoặc môi giới mua bán hóa đơn dưới mọi hình thức;
- Tổ chức quảng cáo, trung gian giao dịch hóa đơn trái quy định.
2. Giao dịch không có thật hoặc trái pháp luật
- Tạo lập các giao dịch mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không có thực;
- Thực hiện các giao dịch không đúng quy định pháp luật nhằm hợp thức hóa hồ sơ thuế.
3. Sử dụng hóa đơn trong thời gian tạm ngừng kinh doanh
- Lập hóa đơn khi doanh nghiệp đang tạm ngừng hoạt động;
- Ngoại lệ chỉ áp dụng đối với trường hợp lập hóa đơn để thực hiện các hợp đồng đã ký trước thời điểm thông báo tạm ngừng kinh doanh.
4. Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp
- Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp lệ;
- Sử dụng hóa đơn, chứng từ sai quy định theo hướng dẫn của Chính phủ.
5. Vi phạm nghĩa vụ truyền dữ liệu hóa đơn
- Không thực hiện việc chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế theo đúng quy định.
6. Can thiệp trái phép vào hệ thống hóa đơn điện tử
- Làm sai lệch, phá hủy hoặc sử dụng sai mục đích hệ thống thông tin hóa đơn, chứng từ;
- Truy cập trái phép vào hệ thống dữ liệu hóa đơn điện tử.
7. Hành vi gian lận, trục lợi thuế
- Đưa, nhận hoặc môi giới hối lộ;
- Thực hiện các hành vi gian dối khác liên quan đến hóa đơn, chứng từ nhằm mục đích:
- Khấu trừ thuế trái quy định,
- Hoàn thuế không đúng,
- Chiếm đoạt tiền thuế hoặc trốn thuế GTGT.
8. Thông đồng, tiếp tay vi phạm pháp luật thuế
- Thông đồng hoặc bao che giữa các bên liên quan;
- Móc nối giữa công chức thuế, cơ quan thuế và doanh nghiệp;
- Hoặc giữa các doanh nghiệp với nhau để sử dụng hóa đơn không hợp pháp nhằm trục lợi thuế, hoàn thuế hoặc trốn thuế.
KẾT LUẬN
Có thể thấy, phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp có ảnh hưởng trực tiếp đến cách xác định doanh thu tính thuế TNDN của doanh nghiệp, đặc biệt trong việc xác định doanh thu đã bao gồm hay chưa bao gồm thuế GTGT. Việc hiểu đúng bản chất của từng phương pháp tính thuế là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp đảm bảo tính chính xác trong kê khai và hạn chế sai sót trong quá trình quyết toán thuế.
Do đó, doanh nghiệp cần thường xuyên cập nhật quy định pháp luật thuế, đồng thời xây dựng quy trình kế toán – thuế thống nhất để đảm bảo việc ghi nhận doanh thu và chi phí đúng chuẩn. Điều này không chỉ giúp tuân thủ đúng quy định mà còn góp phần nâng cao hiệu quả quản trị tài chính và đảm bảo sự minh bạch trong hoạt động kinh doanh.
Tư vấn Thuế HD là đơn vị uy tín hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực tư vấn thuế, kế toán và hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp. Với mục tiêu mang đến giải pháp toàn diện cho khách hàng, công ty cung cấp đầy đủ các dịch vụ liên quan đến thuế như kê khai và báo cáo thuế, quyết toán thuế, hoàn thuế, tư vấn chính sách thuế, xử lý hồ sơ kế toán, thành lập doanh nghiệp và hỗ trợ giải trình với cơ quan thuế. Sở hữu đội ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm, tận tâm và luôn cập nhật nhanh chóng những thay đổi mới nhất của pháp luật, Tư vấn Thuế HD giúp doanh nghiệp tối ưu chi phí vận hành, hạn chế rủi ro về thuế và đảm bảo tuân thủ đúng quy định hiện hành. Bằng sự chuyên nghiệp, minh bạch và đồng hành lâu dài cùng khách hàng, công ty đã trở thành đối tác tin cậy của nhiều cá nhân, hộ kinh doanh và doanh nghiệp trên toàn quốc.
Thông tin:
- Website: tuvanthuehd.com
- Địa chỉ: Lô a2d11 Khu đô thị mới Cầu Giấy, số 3 ngõ 84 đường Trần Thái Tông, Phường Cầu Giấy, Thành Phố Hà Nội, Việt Nam.
- SĐT: 036.825.6731 – 034. 943.2286
- Email: [email protected]



