• Home
  • »
  • Tin tức
  • »
  • Chủ doanh nghiệp tư nhân được miễn thuế TNCN từ 01/7/2026 trong trường hợp nào?

Chủ doanh nghiệp tư nhân được miễn thuế TNCN từ 01/7/2026 trong trường hợp nào?

Từ ngày 01/7/2026, các quy định mới về thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đặt ra nhiều vấn đề đáng chú ý đối với chủ doanh nghiệp tư nhân, đặc biệt là chính sách miễn thuế và điều kiện áp dụng. Việc xác định đúng khoản thu nhập được miễn thuế, đối tượng áp dụng và các điều kiện liên quan có ý nghĩa quan trọng trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế. Vậy chủ doanh nghiệp tư nhân được miễn thuế TNCN từ ngày 01/7/2026 trong những trường hợp nào? Chính sách này được áp dụng ra sao và cần lưu ý gì để tránh nhầm lẫn khi xác định thu nhập chịu thuế? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn làm rõ các quy định liên quan, từ đó chủ động nắm bắt và áp dụng chính sách thuế phù hợp.

Chủ doanh nghiệp tư nhân được miễn thuế TNCN từ 01/7/2026 trong trường hợp nào?
Chủ doanh nghiệp tư nhân được miễn thuế TNCN từ 01/7/2026 trong trường hợp nào?

Điều kiện miễn thuế TNCN đối với thu nhập của chủ doanh nghiệp tư nhân từ ngày 01/7/2026

Kể từ ngày 01/7/2026, thu nhập của chủ doanh nghiệp tư nhân và cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được áp dụng chính sách miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) khi đáp ứng điều kiện theo quy định pháp luật. Theo đó, khoản thu nhập này chỉ được miễn thuế TNCN sau khi doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).

Cụ thể, căn cứ khoản 21 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 , các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN bao gồm:

Thu nhập được miễn thuế

…

  1. Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.
  2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.
  3. Thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
  4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Đồng thời, Điều 39 Nghị định 253/2026/NĐ-CP  quy định cụ thể về việc miễn thuế TNCN đối với chủ doanh nghiệp tư nhân và cá nhân là chủ công ty TNHH một thành viên như sau:

Thu nhập của chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập của chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thành lập theo pháp luật Việt Nam nhận được sau khi doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp.

Như vậy, điều kiện quan trọng để áp dụng chính sách miễn thuế TNCN là doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ thuế TNDN trước khi chủ doanh nghiệp nhận được khoản thu nhập thuộc diện miễn thuế theo quy định.

Ngoài thu nhập của chủ doanh nghiệp tư nhân, những khoản thu nhập nào được miễn thuế TNCN theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP?

Theo quy định tại Mục 1 Chương III Nghị định 253/2026/NĐ-CP , có 22 trường hợp thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN).

Bên cạnh thu nhập của chủ doanh nghiệp tư nhân và cá nhân là chủ công ty TNHH một thành viên, các khoản thu nhập thuộc diện miễn thuế TNCN còn bao gồm:

  1. Thu nhập từ bất động sản: Thu nhập phát sinh từ việc chuyển nhượng, nhận thừa kế hoặc nhận quà tặng là bất động sản.
  2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, đất ở duy nhất: Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở duy nhất của cá nhân.
  3. Thu nhập từ quyền sử dụng đất được Nhà nước giao: Khoản thu nhập có nguồn gốc từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.
  4. Thu nhập từ sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và làm muối: Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; đồng thời bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất muối.
  5. Thu nhập từ lợi tức cổ phần trong một số lĩnh vực nông nghiệp: Lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp; cá nhân là nông dân ký hợp đồng với doanh nghiệp tham gia mô hình “Cánh đồng lớn”; cá nhân tham gia trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.
  6. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp: Khoản thu nhập phát sinh khi hộ gia đình, cá nhân chuyển đổi đất nông nghiệp được Nhà nước giao để sản xuất.
  7. Thu nhập từ lãi trái phiếu, tiền gửi và bảo hiểm nhân thọ: Bao gồm lãi trái phiếu Chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng và lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
  8. Thu nhập từ kiều hối: Các khoản tiền cá nhân nhận được từ nước ngoài chuyển về theo quy định.
  9. Thu nhập từ làm việc ban đêm, làm thêm giờ và ngày nghỉ phép: Tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ và tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép.
  10. Thu nhập từ lương hưu: Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; các khoản thu nhập được chi trả từ quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung và quỹ hưu trí tự nguyện.
  11. Thu nhập từ học bổng: Các khoản học bổng thuộc trường hợp được miễn thuế TNCN theo quy định.
  12. Thu nhập từ bồi thường: Bao gồm tiền bồi thường theo hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm phi nhân thọ, bồi thường tai nạn lao động, bồi thường của Nhà nước và các khoản bồi thường khác.
  13. Thu nhập từ tổ chức, quỹ từ thiện: Các khoản thu nhập cá nhân nhận được từ tổ chức và quỹ từ thiện theo quy định.
  14. Thu nhập từ viện trợ nước ngoài: Những khoản thu nhập được nhận từ nguồn viện trợ nước ngoài thuộc diện miễn thuế.
  15. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên Việt Nam: Các khoản tiền lương, tiền công mà thuyền viên là người Việt Nam nhận được theo quy định.
  16. Thu nhập từ hoạt động phục vụ khai thác thủy sản xa bờ: Thu nhập phát sinh từ việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác thủy sản xa bờ.
  17. Thu nhập liên quan đến tín chỉ carbon và trái phiếu xanh: Bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải, chuyển nhượng tín chỉ carbon; tiền lãi trái phiếu xanh và thu nhập từ chuyển nhượng trái phiếu xanh.
  18. Thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo: Các khoản tiền lương, tiền công phát sinh từ việc thực hiện những nhiệm vụ thuộc lĩnh vực này.
  19. Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo: Khoản thu nhập có nguồn gốc từ quyền tác giả đối với các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
  20. Thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo và đầu tư mạo hiểm: Bao gồm thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo; thu nhập của sáng lập viên doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo và nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.
  21. Thu nhập từ tiền lương, tiền công trong một số chương trình, tổ chức quốc tế: Bao gồm tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại hoặc chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam và cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.
  22. Thu nhập của cá nhân là chủ công ty TNHH một thành viên: Khoản thu nhập mà cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thành lập theo pháp luật Việt Nam nhận được sau khi doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ thuế TNDN.

Lưu ý: Việc xác định thu nhập được miễn thuế TNCN cần căn cứ vào đúng đối tượng, nguồn gốc khoản thu nhập và các điều kiện cụ thể của từng trường hợp theo quy định pháp luật. Không phải mọi khoản thu nhập có tên gọi tương tự đều đương nhiên được miễn thuế.

Quy định về đăng ký và tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc được thực hiện như thế nào?

Việc đăng ký và xác định thời điểm tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP . Cụ thể, người nộp thuế cần lưu ý những nội dung sau:

1. Điều kiện đăng ký và thời hạn đăng ký người phụ thuộc

Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc khi đã thực hiện đăng ký thuế và đăng ký người phụ thuộc theo quy định.

Việc đăng ký người phụ thuộc cùng hồ sơ chứng minh người phụ thuộc phải được thực hiện trước ngày 31/12 của năm tính thuế. Sau khi đăng ký, thông tin được sử dụng ổn định cho các năm tiếp theo nếu không phát sinh thay đổi.

Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì vẫn được tính giảm trừ kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng.

2. Thời điểm bắt đầu tính giảm trừ gia cảnh

Khi thực hiện đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc, người nộp thuế được tạm tính giảm trừ trong năm kể từ thời điểm đăng ký người phụ thuộc, với mức giảm trừ được tính đủ theo tháng.

3. Nguyên tắc đăng ký giảm trừ khi có nhiều người cùng nuôi dưỡng

Trường hợp một người phụ thuộc được nhiều người nộp thuế cùng có trách nhiệm nuôi dưỡng, những người này tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc vào một người nộp thuế trong năm tính thuế.

Nếu có sự thay đổi về thỏa thuận đăng ký giảm trừ gia cảnh, việc thay đổi sẽ được áp dụng từ kỳ tính thuế tiếp theo.

4. Lựa chọn nơi đăng ký giảm trừ khi có nhiều nguồn thu nhập

Đối với người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công, người nộp thuế được lựa chọn nơi đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.

Tuy nhiên, cần bảo đảm nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần cho một người nộp thuế trong cùng năm tính thuế.

Kết luận

Chính sách miễn thuế thu nhập cá nhân từ ngày 01/7/2026 là nội dung mà chủ doanh nghiệp tư nhân cần quan tâm để xác định chính xác quyền lợi và nghĩa vụ thuế của mình. Tuy nhiên, việc áp dụng miễn thuế cần căn cứ vào quy định pháp luật cụ thể, đặc điểm của khoản thu nhập và điều kiện áp dụng, tránh hiểu rằng mọi khoản thu nhập của chủ doanh nghiệp tư nhân đều đương nhiên được miễn thuế TNCN.

Do đó, chủ doanh nghiệp cần chủ động cập nhật các quy định hiện hành, rà soát nguồn thu nhập và thực hiện đúng nghĩa vụ kê khai, nộp thuế theo quy định. Hy vọng bài viết đã giúp bạn hiểu rõ hơn trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân được miễn thuế TNCN từ ngày 01/7/2026, qua đó có thêm cơ sở để áp dụng chính sách thuế chính xác và hiệu quả.

Dịch vụ quyết toán thuế theo năm của Công ty Tư Vấn Thuế HD là giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đầy đủ, chính xác các công việc liên quan đến quyết toán thuế định kỳ, đặc biệt là thuế thu nhập doanh nghiệp và các nghĩa vụ thuế có liên quan. Công tác quyết toán đòi hỏi doanh nghiệp phải rà soát nhiều hồ sơ, sổ sách, hóa đơn, chứng từ và số liệu kế toán, vì vậy việc có đơn vị chuyên môn đồng hành sẽ giúp hạn chế sai sót và giảm áp lực cho bộ phận kế toán.

Tư Vấn Thuế HD hỗ trợ doanh nghiệp rà soát số liệu, kiểm tra hồ sơ và chứng từ liên quan, xác định các khoản doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế và nghĩa vụ thuế; đồng thời hỗ trợ lập, kiểm tra và hoàn thiện hồ sơ quyết toán theo quy định. Trong quá trình thực hiện, những vấn đề có nguy cơ dẫn đến sai lệch số thuế phải nộp hoặc phát sinh rủi ro về thuế cũng được xem xét để doanh nghiệp có phương án xử lý phù hợp.

Sử dụng dịch vụ quyết toán thuế theo năm giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc kiểm soát nghĩa vụ thuế, tiết kiệm thời gian và hạn chế những rủi ro do kê khai, tổng hợp hoặc xử lý hồ sơ chưa chính xác. Nếu doanh nghiệp đang chuẩn bị quyết toán thuế hoặc cần rà soát lại số liệu trước khi thực hiện quyết toán, hãy liên hệ Công ty Tư Vấn Thuế HD để được tư vấn thuế và hỗ trợ chuyên nghiệp, kịp thời, phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp.

Thông tin:

  • Website: tuvanthuehd.com
  • Địa chỉ: Lô a2d11 Khu đô thị mới Cầu Giấy, số 3 ngõ 84 đường Trần Thái Tông, Phường Cầu Giấy, Thành Phố Hà Nội, Việt Nam.
  • SĐT: 036.825.6731 – 034. 943.2286
  • Email: [email protected]
Bài viết liên quan
Chat Zalo
034 943 2286
036 825 6731