Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2026 theo quy định mới

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là một trong những sắc thuế trọng yếu trong hệ thống thuế Việt Nam, tác động trực tiếp đến kết quả kinh doanh, chiến lược tài chính và khả năng tái đầu tư của doanh nghiệp. Mỗi sự điều chỉnh trong chính sách thuế TNDN đều có thể ảnh hưởng đáng kể đến chi phí, lợi nhuận sau thuế và dòng tiền của doanh nghiệp ở mọi quy mô. Chính vì vậy, khi bước sang năm 2026 với những cập nhật mới về quy định thuế, câu hỏi được nhiều doanh nghiệp quan tâm là: Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2026 theo quy định mới được xác định như thế nào?

Việc tính thuế TNDN không đơn thuần là áp dụng một mức thuế suất cố định lên tổng doanh thu. Trên thực tế, đây là quá trình xác định thu nhập chịu thuế thông qua việc loại trừ các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ, các khoản thu nhập miễn thuế, khoản lỗ được kết chuyển và các ưu đãi thuế (nếu có). Chỉ cần sai sót trong việc xác định doanh thu tính thuế hoặc hạch toán chi phí không đúng quy định, doanh nghiệp có thể đối mặt với nguy cơ bị truy thu, xử phạt hành chính và tính tiền chậm nộp.

Trong bối cảnh cơ quan thuế ngày càng tăng cường thanh tra, kiểm tra và ứng dụng công nghệ trong quản lý dữ liệu kế toán – thuế, việc nắm vững công thức tính thuế TNDN năm 2026 theo quy định mới là yêu cầu bắt buộc đối với bộ phận tài chính – kế toán và ban lãnh đạo doanh nghiệp. Bài viết dưới đây sẽ phân tích cụ thể nguyên tắc xác định thu nhập chịu thuế, công thức tính thuế, thuế suất áp dụng và những điểm cần đặc biệt lưu ý để doanh nghiệp tính đúng – nộp đủ – hạn chế tối đa rủi ro pháp lý.

Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2026 theo quy định mới
Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2026 theo quy định mới

Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Khi đề cập đến thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), nhiều người mặc nhiên cho rằng đối tượng nộp thuế chỉ là doanh nghiệp. Tuy nhiên, theo quy định pháp luật, phạm vi người nộp thuế TNDN rộng hơn và bao gồm nhiều chủ thể có hoạt động sản xuất, kinh doanh phát sinh thu nhập chịu thuế.

Căn cứ Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2013), người nộp thuế TNDN là các tổ chức có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và có thu nhập chịu thuế, bao gồm:

Các tổ chức được xem là doanh nghiệp

  • Doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam;

  • Doanh nghiệp thành lập theo pháp luật nước ngoài (doanh nghiệp nước ngoài), dù có hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;

  • Tổ chức thành lập theo Luật Hợp tác xã;

  • Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật;

  • Các tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh phát sinh thu nhập.

Nghĩa vụ thuế theo từng loại hình doanh nghiệp

Tùy theo tình trạng pháp lý và phạm vi hoạt động, nghĩa vụ thuế TNDN được xác định như sau:

  • Doanh nghiệp thành lập tại Việt Nam:
    Nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và cả thu nhập phát sinh ở nước ngoài.

  • Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam:
    Nộp thuế đối với:

    • Thu nhập phát sinh tại Việt Nam;

    • Thu nhập ngoài Việt Nam nếu liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú.

    Đồng thời, doanh nghiệp này vẫn phải nộp thuế đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam ngay cả khi khoản thu nhập đó không liên quan trực tiếp đến cơ sở thường trú.

  • Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam:
    Chỉ nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.

Cơ sở thường trú là gì?

Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là địa điểm mà thông qua đó doanh nghiệp thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam. Bao gồm:

  • Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng;

  • Phương tiện vận tải, mỏ dầu, mỏ khí, mỏ khoáng sản hoặc địa điểm khai thác tài nguyên;

  • Công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp;

  • Cơ sở cung cấp dịch vụ (kể cả dịch vụ tư vấn);

  • Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài;

  • Đại diện tại Việt Nam có hoặc không có thẩm quyền ký hợp đồng nhưng thường xuyên thực hiện giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ.

Việc xác định có hay không có cơ sở thường trú có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định phạm vi thu nhập chịu thuế.

Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Công thức tính thuế TNDN

Theo Điều 6 Luật Thuế TNDN 2008 và Điều 5 Nghị định 218/2013/NĐ-CP, thuế TNDN được xác định theo công thức:

Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất

Như vậy, để xác định chính xác số thuế phải nộp, cần làm rõ hai yếu tố: thu nhập tính thuế và thuế suất áp dụng.

(1) Thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế được xác định như sau:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Thu nhập được miễn thuế + Lỗ được kết chuyển

Trong đó:

Thu nhập chịu thuế = Doanh thu – Chi phí được trừ + Các khoản thu nhập khác

  • Doanh thu: Toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ trong kỳ tính thuế.

  • Chi phí được trừ: Các khoản chi đáp ứng điều kiện theo quy định pháp luật về thuế.

  • Thu nhập khác: Ví dụ như thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, lãi tiền gửi, chênh lệch tỷ giá…

(2) Thuế suất thuế TNDN

Theo quy định tại Điều 10, 13, 14 Luật Thuế TNDN (sửa đổi 2013) và Điều 10 Nghị định 218/2013/NĐ-CP:

  • Thuế suất phổ thông hiện hành: 20%

Ngoài mức thuế suất cơ bản này:

  • Một số ngành nghề đặc thù như tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí hoặc tài nguyên quý hiếm có thể áp dụng mức thuế suất cao hơn.

  • Doanh nghiệp thuộc diện ưu đãi (ví dụ: doanh nghiệp công nghệ cao, đầu tư vào địa bàn ưu đãi) có thể được hưởng mức thuế suất thấp hơn hoặc miễn, giảm thuế trong thời hạn nhất định.

Quy trình tính thuế TNDN

Về mặt nguyên tắc, việc xác định thuế TNDN được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Xác định doanh thu trong kỳ tính thuế, chi phí được trừ và các khoản thu nhập khác.

Bước 2: Tính thu nhập chịu thuế theo công thức:
Doanh thu – Chi phí được trừ + Thu nhập khác.

Bước 3: Xác định các khoản thu nhập được miễn thuế và số lỗ được kết chuyển theo quy định.

Bước 4: Tính thu nhập tính thuế:
Thu nhập chịu thuế – Thu nhập miễn thuế + Lỗ kết chuyển.

Bước 5: Áp dụng thuế suất để xác định số thuế TNDN phải nộp.

Doanh thu tính thuế được xác định như thế nào?

Theo Điều 8 Nghị định 218/2013/NĐ-CP, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN được xác định theo nguyên tắc sau:

(1) Khái niệm doanh thu tính thuế

Doanh thu tính thuế là toàn bộ số tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ mà doanh nghiệp được hưởng, bao gồm cả:

  • Trợ giá

  • Phụ thu

  • Phụ trội

Không phân biệt doanh nghiệp đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Trường hợp theo phương pháp tính thuế GTGT:

  • Nếu doanh nghiệp kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ → Doanh thu tính thuế TNDN không bao gồm thuế GTGT.

  • Nếu doanh nghiệp kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng → Doanh thu tính thuế TNDN bao gồm cả thuế GTGT.

(2) Thời điểm xác định doanh thu

  • Đối với hàng hóa: là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng cho người mua.

  • Đối với dịch vụ: là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn.

Một số trường hợp đặc thù được hướng dẫn chi tiết tại khoản 3 Điều 8 Nghị định 218/2013/NĐ-CP và khoản 3 Điều 5 Thông tư 78/2014/TT-BTC.

Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

Theo Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC, doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện:

  1. Phát sinh thực tế và liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.

  2. hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định.

  3. Đối với hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chỉ cần thiếu một trong các điều kiện trên, khoản chi có thể bị loại khi xác định thu nhập chịu thuế.

Các khoản chi không được trừ

Theo khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 96/2015/TT-BTC), các khoản chi không được trừ bao gồm:

  • Khoản chi không đáp ứng đủ điều kiện khấu trừ theo quy định.

  • Chi khấu hao tài sản cố định không đúng quy định hoặc thuộc các trường hợp bị loại trừ.

Thu nhập được miễn thuế TNDN

Theo Điều 8 Thông tư 78/2014/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 151/2014/TT-BTC và Thông tư 96/2015/TT-BTC), một số khoản thu nhập được miễn thuế TNDN, điển hình như:

  • Thu nhập từ hoạt động nông nghiệp.

  • Thu nhập từ dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp.

Thu nhập khác khi tính thuế TNDN

Theo Điều 7 Thông tư 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung), thu nhập khác bao gồm nhiều khoản ngoài hoạt động kinh doanh chính, chẳng hạn:

  • Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chứng khoán.

  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.

  • Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, quyền tham gia dự án, quyền khai thác khoáng sản.

  • Thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; tiền bản quyền; chuyển giao công nghệ.

  • Thu nhập từ cho thuê tài sản.

  • Thu nhập từ thanh lý, chuyển nhượng tài sản (trừ bất động sản).

  • Lãi tiền gửi, lãi cho vay, phí bảo lãnh tín dụng.

  • Thu nhập từ bán ngoại tệ và chênh lệch tỷ giá.

  • Khoản nợ khó đòi đã xóa nay thu hồi được.

  • Khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ.

  • Thu nhập bị bỏ sót của các năm trước.

  • Khoản chênh lệch tiền phạt, bồi thường hợp đồng sau khi bù trừ.

  • Chênh lệch đánh giá lại tài sản khi góp vốn, chia tách, sáp nhập (trừ trường hợp đặc thù).

  • Quà biếu, quà tặng; tài trợ; hỗ trợ tiếp thị; chiết khấu thanh toán.

  • Thu nhập từ tiêu thụ phế liệu, phế phẩm sau khi trừ chi phí.

  • Khoản hoàn nhập dự phòng, khoản trích trước không sử dụng hết.

  • Thu nhập từ hoạt động góp vốn, liên doanh, liên kết được chia từ lợi nhuận sau thuế.

  • Chênh lệch vốn góp khi tiếp nhận thành viên mới (tùy trường hợp xử lý).

Ngoài ra, các khoản thu nhập khác theo quy định pháp luật cũng thuộc diện tính vào thu nhập chịu thuế.

Thời hạn khai và nộp thuế TNDN

Theo Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019, thời hạn thực hiện nghĩa vụ thuế TNDN được quy định như sau:

  • Nộp thuế tạm tính theo quý:
    Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo.

  • Nộp hồ sơ quyết toán thuế năm:
    Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

KẾT LUẬN

Thuế thu nhập doanh nghiệp không chỉ là nghĩa vụ tài chính bắt buộc mà còn là yếu tố cấu thành chiến lược quản trị tài chính của mỗi doanh nghiệp. Việc hiểu rõ cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2026 theo quy định mới giúp doanh nghiệp chủ động kiểm soát chi phí thuế, tối ưu hóa lợi nhuận hợp pháp và xây dựng kế hoạch kinh doanh sát thực tế.

Để tính đúng thuế TNDN, doanh nghiệp cần thực hiện đầy đủ các bước: xác định doanh thu tính thuế, loại trừ các khoản thu nhập miễn thuế, hạch toán chi phí được trừ theo đúng quy định, xác định thu nhập chịu thuế, kết chuyển lỗ (nếu có) và áp dụng thuế suất tương ứng, bao gồm cả các trường hợp được hưởng ưu đãi. Sự cẩn trọng trong từng khâu không chỉ giúp đảm bảo tuân thủ pháp luật mà còn tạo nền tảng cho hoạt động tài chính minh bạch, bền vững.

Trong môi trường kinh doanh ngày càng cạnh tranh và được quản lý chặt chẽ bằng công nghệ số, doanh nghiệp không thể xem nhẹ nghĩa vụ thuế. Chủ động cập nhật quy định mới, rà soát hệ thống kế toán và tham vấn chuyên gia khi cần thiết chính là giải pháp giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro, bảo vệ lợi ích hợp pháp và phát triển ổn định trong dài hạn.

Tư vấn Thuế HD là đơn vị chuyên nghiệp trong lĩnh vực tư vấn và cung cấp dịch vụ thuế toàn diện, đáp ứng đầy đủ mọi nhu cầu liên quan đến nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân. Với nền tảng chuyên môn vững chắc cùng kinh nghiệm thực tiễn phong phú, Thuế HD định vị mình là đối tác đồng hành đáng tin cậy, hỗ trợ khách hàng tuân thủ đúng quy định pháp luật, kiểm soát rủi ro và tối ưu chi phí thuế một cách hợp pháp và hiệu quả.

Công ty cung cấp trọn gói tất cả các dịch vụ liên quan đến tư vấn thuế, bao gồm: tư vấn chính sách thuế theo từng ngành nghề và loại hình hoạt động; đăng ký, kê khai và nộp thuế định kỳ; quyết toán và hoàn thuế; xử lý hồ sơ điều chỉnh, truy thu và các vấn đề phát sinh; lập và soát xét báo cáo tài chính; tư vấn xây dựng hệ thống quản lý thuế nội bộ; cũng như đại diện khách hàng làm việc với cơ quan thuế trong quá trình thanh tra, kiểm tra và giải trình số liệu. Các giải pháp đều được xây dựng dựa trên phân tích cụ thể tình hình hoạt động của từng khách hàng, bảo đảm tính chính xác, minh bạch và hạn chế tối đa rủi ro pháp lý.

Với đội ngũ chuyên viên am hiểu sâu hệ thống pháp luật thuế và luôn cập nhật kịp thời những thay đổi chính sách mới nhất, Tư vấn Thuế HD cam kết mang đến dịch vụ chuyên nghiệp, bảo mật và đồng hành lâu dài, góp phần tạo nền tảng pháp lý vững chắc cho sự phát triển ổn định và bền vững của khách hàng.

Thông tin:

  • Website: tuvanthuehd.com
  • Địa chỉ: Lô a2d11 Khu đô thị mới Cầu Giấy, số 3 ngõ 84 đường Trần Thái Tông, Phường Cầu Giấy, Thành Phố Hà Nội, Việt Nam.
  • SĐT: 036.825.6731 – 034. 943.2286
  • Email: [email protected]
Bài viết liên quan
Chat Zalo
034 943 2286
036 825 6731