Thuế khoán là gì? Ai phải áp dụng thuế khoán?

Trong hệ thống quản lý thuế tại Việt Nam, “thuế khoán” là một thuật ngữ quen thuộc, đặc biệt đối với hộ kinh doanh cá thể và cá nhân kinh doanh nhỏ lẻ. Tuy nhiên, dù được nhắc đến thường xuyên, không phải ai cũng hiểu đúng bản chất của thuế khoán, cách xác định mức thuế khoán cũng như đối tượng nào thực sự phải áp dụng phương thức này. Sự thiếu rõ ràng trong nhận thức đôi khi dẫn đến những hiểu lầm phổ biến: có người cho rằng thuế khoán là mức thu cố định không thay đổi; có người lại nhầm lẫn giữa thuế khoán và hình thức tự kê khai theo doanh thu thực tế.

Về bản chất, thuế khoán là phương thức cơ quan thuế xác định số thuế phải nộp dựa trên doanh thu ước tính và tỷ lệ thuế tương ứng với từng ngành nghề kinh doanh. Cách quản lý này được thiết kế nhằm đơn giản hóa thủ tục cho các hộ kinh doanh quy mô nhỏ, không thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ. Tuy nhiên, việc xác định doanh thu khoán, mức thuế khoán và phạm vi áp dụng luôn là vấn đề được quan tâm, đặc biệt trong bối cảnh chính sách thuế có xu hướng chuyển dần sang cơ chế tự khai, tự nộp dựa trên doanh thu thực tế.

Câu hỏi “Thuế khoán là gì? Ai phải áp dụng thuế khoán?” không chỉ mang tính khái niệm, mà còn liên quan trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế. Hiểu rõ vấn đề này giúp cá nhân, hộ kinh doanh xác định đúng phương pháp tính thuế đang áp dụng cho mình, tránh kê khai sai hình thức hoặc hiểu nhầm về trách nhiệm tài chính.

Bài viết sẽ làm rõ khái niệm thuế khoán dưới góc độ pháp lý, phân tích đặc điểm của phương thức này, đồng thời xác định cụ thể các đối tượng thuộc diện áp dụng, những trường hợp không áp dụng và các lưu ý quan trọng để đảm bảo tuân thủ đúng quy định.

Thuế khoán là gì? Ai phải áp dụng thuế khoán?
Thuế khoán là gì? Ai phải áp dụng thuế khoán?

1. Thuế khoán là gì?

Theo quy định tại khoản 7 và khoản 9 Điều 3 Thông tư 40/2021/TT-BTC, phương pháp khoán là hình thức tính thuế dựa trên tỷ lệ phần trăm áp dụng trên mức doanh thu khoán do cơ quan thuế xác định. Việc xác định này được thực hiện theo nguyên tắc tại Điều 51 Luật Quản lý thuế 2019.

Mức thuế khoán là tổng số tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải nộp khi áp dụng phương pháp khoán. Số tiền này do cơ quan thuế ấn định căn cứ theo quy định pháp luật.

Có thể hiểu một cách khái quát, thuế khoán là loại thuế được tính trên doanh thu ước tính do cơ quan thuế xác định trước, áp dụng đối với các hộ và cá nhân kinh doanh không thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định.

2. Đối tượng áp dụng phương pháp thuế khoán

Theo khoản 8 Điều 3 và Điều 7 Thông tư 40/2021/TT-BTC, phương pháp khoán được áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, ngoại trừ các trường hợp sau:

  • Hộ, cá nhân kinh doanh thuộc diện nộp thuế theo phương pháp kê khai, bao gồm:

    • Hộ, cá nhân kinh doanh có quy mô lớn;

    • Hộ, cá nhân kinh doanh chưa đạt quy mô lớn nhưng tự nguyện lựa chọn phương pháp kê khai.

  • Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh, áp dụng cho trường hợp kinh doanh không thường xuyên và không có địa điểm kinh doanh cố định.

3. Cách xác định mức thuế khoán

Cách xác định mức thuế khoán
Cách xác định mức thuế khoán

Mức thuế khoán được cơ quan thuế xác định dựa trên Điều 51 Luật Quản lý thuế 2019 và các hướng dẫn tại Thông tư 40/2021/TT-BTC. Một số nguyên tắc quan trọng bao gồm:

Trường hợp áp dụng

Cơ quan thuế ấn định mức thuế khoán đối với hộ, cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, trừ trường hợp:

  • Hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu hoặc số lao động đạt ngưỡng cao nhất của tiêu chí doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Những trường hợp này bắt buộc phải thực hiện chế độ kế toán và nộp thuế theo phương pháp kê khai.

Căn cứ xác định

Việc xác định mức thuế khoán dựa trên:

  • Hồ sơ kê khai của người nộp thuế;

  • Dữ liệu quản lý của cơ quan thuế;

  • Ý kiến của Hội đồng tư vấn thuế cấp xã/phường/thị trấn.

Mức thuế khoán được tính theo năm dương lịch hoặc theo tháng nếu kinh doanh theo mùa vụ, và được công khai tại địa bàn quản lý.

Khi có thay đổi về ngành nghề, quy mô, hoặc khi tạm ngừng/ngừng kinh doanh, người nộp thuế phải thông báo để cơ quan thuế điều chỉnh lại mức khoán tương ứng.

4. Quản lý thuế khoán đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán

Căn cứ xác định thuế khoán

Theo khoản 1 Điều 13 Thông tư 40/2021/TT-BTC, việc xác định thuế khoán dựa trên:

  • Hồ sơ khai thuế do hộ kinh doanh tự lập, bao gồm dự kiến doanh thu và mức thuế của năm tính thuế;

  • Cơ sở dữ liệu quản lý của cơ quan thuế;

  • Ý kiến tư vấn của Hội đồng tư vấn thuế cấp cơ sở;

  • Kết quả công khai thông tin và ý kiến phản hồi từ các tổ chức, cá nhân liên quan.

Hồ sơ khai thuế khoán

Hằng năm, từ ngày 20/11 đến ngày 05/12, cơ quan thuế phát tờ khai thuế cho các hộ khoán.

Hồ sơ khai thuế bao gồm Tờ khai thuế mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC.

Trường hợp hộ khoán sử dụng hóa đơn do cơ quan thuế cấp theo từng lần phát sinh, khi khai thuế phải nộp kèm:

  • Bản sao hợp đồng kinh tế;

  • Biên bản nghiệm thu hoặc thanh lý hợp đồng;

  • Tài liệu chứng minh nguồn gốc hàng hóa, dịch vụ (như bảng kê thu mua nông sản, hóa đơn mua hàng, chứng từ nhập khẩu, tài liệu chứng minh tự sản xuất…).

Cơ quan thuế có quyền yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu khi cần thiết.

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

Thời hạn nộp hồ sơ được quy định như sau:

  • Chậm nhất ngày 15/12 của năm trước liền kề năm tính thuế đối với hộ đang hoạt động ổn định.

  • Trong vòng 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh hoặc kể từ ngày có thay đổi (chuyển đổi phương pháp tính thuế, thay đổi ngành nghề, thay đổi quy mô…) đối với trường hợp phát sinh trong năm.

  • Trong vòng 10 ngày kể từ ngày phát sinh doanh thu có yêu cầu sử dụng hóa đơn đối với trường hợp khai thuế theo từng lần phát sinh.

Xác định doanh thu và điều chỉnh mức khoán

Doanh thu và mức thuế khoán được xác định ổn định theo năm (hoặc theo tháng đối với kinh doanh thời vụ).

Hộ khoán tự kê khai doanh thu dự kiến trên Tờ khai mẫu 01/CNKD. Nếu không kê khai, kê khai không phù hợp với thực tế hoặc không nộp hồ sơ đúng hạn, cơ quan thuế có quyền ấn định doanh thu và mức thuế theo quy định pháp luật.

Trong quá trình hoạt động, nếu có thay đổi làm ảnh hưởng đến doanh thu thực tế, hộ kinh doanh có thể đề nghị điều chỉnh. Cơ quan thuế sẽ xem xét và điều chỉnh mức thuế khoán kể từ thời điểm phát sinh thay đổi.

KẾT LUẬN

Thuế khoán, về bản chất, là một phương thức quản lý thuế đơn giản hóa dành cho hộ và cá nhân kinh doanh có quy mô nhỏ, không thực hiện chế độ kế toán đầy đủ. Thay vì tính thuế dựa trên số liệu doanh thu – chi phí thực tế phát sinh, cơ quan thuế ấn định mức doanh thu và số thuế phải nộp theo từng kỳ, căn cứ vào ngành nghề và quy mô hoạt động. Cơ chế này giúp giảm bớt thủ tục hành chính, nhưng đồng thời cũng đòi hỏi người nộp thuế hiểu rõ cách xác định mức khoán và quyền được đề nghị điều chỉnh khi có biến động thực tế.

Việc xác định đúng “ai phải áp dụng thuế khoán” có ý nghĩa quan trọng trong việc tuân thủ pháp luật thuế. Không phải mọi hộ kinh doanh đều mặc nhiên chịu thuế khoán; phương thức áp dụng còn phụ thuộc vào quy mô doanh thu, hình thức quản lý và các quy định cụ thể theo từng giai đoạn chính sách. Nhầm lẫn trong việc áp dụng có thể dẫn đến kê khai sai phương pháp, phát sinh truy thu hoặc xử phạt không đáng có.

Trong bối cảnh quản lý thuế ngày càng hiện đại và minh bạch, hiểu đúng về thuế khoán không chỉ giúp người kinh doanh thực hiện nghĩa vụ tài chính chính xác mà còn tạo nền tảng cho việc chuyển đổi sang phương thức quản lý phù hợp khi quy mô hoạt động thay đổi. Nắm vững bản chất và phạm vi áp dụng của thuế khoán chính là bước đầu tiên để xây dựng hoạt động kinh doanh ổn định, tuân thủ và bền vững lâu dài.

Tư vấn Thuế HD là đơn vị chuyên sâu trong lĩnh vực tư vấn và thực hiện các dịch vụ thuế, cung cấp giải pháp toàn diện cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân. Với phương châm hoạt động dựa trên tính chính xác, tuân thủ pháp luật và tối ưu hiệu quả tài chính, Thuế HD không chỉ hỗ trợ khách hàng hoàn thành nghĩa vụ thuế đúng quy định mà còn đóng vai trò là đối tác tư vấn chiến lược trong quản trị rủi ro và hoạch định chi phí thuế.

Công ty cung cấp đầy đủ mọi dịch vụ liên quan đến tư vấn thuế, bao gồm: tư vấn chính sách thuế theo từng ngành nghề và loại hình kinh doanh; đăng ký, kê khai và nộp thuế định kỳ; quyết toán và hoàn thuế; xử lý hồ sơ điều chỉnh, truy thu; lập và rà soát báo cáo tài chính; tư vấn tối ưu thuế hợp pháp; đại diện khách hàng làm việc với cơ quan thuế trong quá trình thanh tra, kiểm tra và giải trình số liệu. Các giải pháp được xây dựng dựa trên đặc thù hoạt động thực tế của từng khách hàng, bảo đảm tính minh bạch, chuẩn mực và hiệu quả lâu dài.

Với đội ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm, am hiểu sâu hệ thống pháp luật thuế và luôn cập nhật kịp thời các thay đổi chính sách, Tư vấn Thuế HD cam kết mang đến dịch vụ chuyên nghiệp, bảo mật và đồng hành bền vững, giúp khách hàng an tâm phát triển hoạt động kinh doanh trong môi trường pháp lý ngày càng chặt chẽ và minh bạch.

Thông tin:

  • Website: tuvanthuehd.com
  • Địa chỉ: Lô a2d11 Khu đô thị mới Cầu Giấy, số 3 ngõ 84 đường Trần Thái Tông, Phường Cầu Giấy, Thành Phố Hà Nội, Việt Nam.
  • SĐT: 036.825.6731 – 034. 943.2286
  • Email: [email protected]
Bài viết liên quan
Chat Zalo
034 943 2286
036 825 6731