.label-new.menu-item > a:after{content:"New";}.label-hot.menu-item > a:after{content:"Hot";}.label-sale.menu-item > a:after{content:"Sale";}.label-popular.menu-item > a:after{content:"Popular";}

Tổng hợp hàng hóa chịu thuế GTGT 0%, 5%, 8% và 10% theo quy định hiện hành

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là một trong những loại thuế quan trọng, tác động trực tiếp đến hoạt động mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cũng như công tác kế toán – tài chính của doanh nghiệp. Trong quá trình kê khai và tính thuế, việc xác định đúng mức thuế suất áp dụng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ là yêu cầu bắt buộc nhằm đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và hạn chế các rủi ro về thuế phát sinh.

Hiện nay, theo quy định của pháp luật Việt Nam, hàng hóa và dịch vụ có thể được áp dụng các mức thuế suất GTGT khác nhau gồm 0%, 5%, 8% và 10%, tùy thuộc vào tính chất, lĩnh vực hoạt động cũng như chính sách ưu đãi của Nhà nước trong từng giai đoạn. Tuy nhiên, trên thực tế, không ít doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh vẫn gặp khó khăn trong việc phân biệt nhóm hàng hóa thuộc từng mức thuế suất, đặc biệt khi chính sách thuế thường xuyên có sự điều chỉnh và cập nhật.

Việc nắm rõ danh mục hàng hóa chịu thuế GTGT 0%, 5%, 8% và 10% không chỉ giúp doanh nghiệp kê khai chính xác, tránh sai sót khi xuất hóa đơn mà còn hỗ trợ tối ưu chi phí và thực hiện đúng nghĩa vụ thuế theo quy định hiện hành. Trong bài viết dưới đây, hãy cùng tổng hợp và tìm hiểu chi tiết các nhóm hàng hóa, dịch vụ áp dụng từng mức thuế suất GTGT mới nhất hiện nay.

Tổng hợp hàng hóa chịu thuế GTGT 0%, 5%, 8% và 10% theo quy định hiện hành
Tổng hợp hàng hóa chịu thuế GTGT 0%, 5%, 8% và 10% theo quy định hiện hành

Thuế suất thuế GTGT là gì?

Thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) là tỷ lệ phần trăm (%) được áp dụng để tính số thuế GTGT mà tổ chức, doanh nghiệp hoặc cá nhân kinh doanh phải nộp đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật.

Hiểu một cách đơn giản, đây là mức thuế được tính trên giá trị của hàng hóa hoặc dịch vụ phát sinh trong quá trình mua bán, cung ứng trên thị trường. Mỗi loại hàng hóa, dịch vụ khác nhau sẽ được áp dụng mức thuế suất phù hợp tùy theo tính chất, lĩnh vực hoạt động và chính sách điều tiết của Nhà nước.

Việc xác định đúng thuế suất GTGT có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp trong quá trình:

  • Xuất hóa đơn;
  • Kê khai và nộp thuế;
  • Hạch toán doanh thu, chi phí;
  • Xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ;
  • Hạn chế rủi ro bị xử phạt hoặc truy thu thuế.

Do đó, doanh nghiệp cần thường xuyên cập nhật các quy định mới liên quan đến thuế suất GTGT để áp dụng đúng theo quy định hiện hành.

Các mức thuế suất thuế GTGT hiện nay

Theo quy định của Luật Thuế GTGT hiện hành, hiện nay có 03 mức thuế suất thuế GTGT đang được áp dụng gồm:

  • Thuế suất 0%;
  • Thuế suất 5%;
  • Thuế suất 10%.

Mỗi mức thuế suất sẽ áp dụng đối với từng nhóm hàng hóa, dịch vụ cụ thể theo quy định của pháp luật thuế.

Lưu ý về chính sách giảm thuế GTGT 2%

Theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP và Nghị quyết 204/2025/QH15, từ ngày 01/07/2025 đến hết ngày 31/12/2026, nhiều nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất GTGT 10% sẽ được giảm còn 8%.

Chính sách giảm 2% thuế GTGT này được triển khai nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phục hồi sản xuất kinh doanh, kích cầu tiêu dùng và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong giai đoạn mới.

Tuy nhiên, không phải tất cả hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 10% đều được giảm thuế. Do đó, doanh nghiệp cần rà soát kỹ ngành nghề, lĩnh vực hoạt động cũng như danh mục hàng hóa, dịch vụ để xác định đúng đối tượng được áp dụng chính sách ưu đãi.

Trong các phần tiếp theo, Tư vấn thuế HD sẽ phân tích chi tiết từng mức thuế suất GTGT để doanh nghiệp dễ dàng theo dõi và áp dụng đúng quy định.

1. Mức thuế suất GTGT 0%

Thuế suất GTGT 0% là mức thuế suất đặc biệt được áp dụng chủ yếu đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu hoặc các trường hợp được xem như xuất khẩu theo quy định của pháp luật.

Khác với nhóm hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT, thuế suất 0% vẫn thuộc đối tượng chịu thuế. Điều này có nghĩa doanh nghiệp vẫn được kê khai thuế đầu ra với thuế suất 0% và được khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào đã phát sinh trước đó.

Mục tiêu của việc áp dụng thuế suất 0% là nhằm:

  • Loại bỏ phần thuế GTGT đã cấu thành trong giá hàng hóa xuất khẩu;
  • Giúp hàng hóa, dịch vụ Việt Nam tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế;
  • Khuyến khích hoạt động xuất khẩu và thu hút ngoại tệ.

Theo Điều 9 Luật Thuế GTGT 2024 và hướng dẫn tại Điều 17, Điều 18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, mức thuế suất 0% được áp dụng đối với nhiều nhóm hàng hóa, dịch vụ cụ thể như sau:

Thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu

Các loại hàng hóa được áp dụng mức thuế suất GTGT 0% bao gồm:

  • Hàng hóa bán từ Việt Nam cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam;
  • Hàng hóa bán từ nội địa vào khu phi thuế quan và được sử dụng phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu;
  • Hàng hóa bán tại khu vực cách ly cho người đã hoàn tất thủ tục xuất cảnh;
  • Hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế theo quy định.

Những quy định này nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tham gia thương mại quốc tế.

Thuế suất 0% áp dụng đối với dịch vụ xuất khẩu

Bên cạnh hàng hóa, nhiều loại hình dịch vụ xuất khẩu cũng được áp dụng mức thuế suất GTGT 0%.

Cụ thể gồm:

  • Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ngoài Việt Nam;
  • Dịch vụ cung cấp cho tổ chức trong khu phi thuế quan và phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất xuất khẩu.

Ngoài ra, một số dịch vụ phục vụ doanh nghiệp chế xuất cũng thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 0%, bao gồm:

  • Dịch vụ vận chuyển;
  • Dịch vụ nâng hạ container;
  • Dịch vụ bốc xếp hàng hóa tại cảng, nhà máy, sân bay;
  • Các chi phí liên quan như phí chứng từ, phí niêm chì, phí đóng gói, phí điện giao hàng…

Điều kiện quan trọng là các dịch vụ này phải được tiêu dùng trong khu phi thuế quan và tổ chức trong khu phi thuế quan phải có đăng ký kinh doanh theo quy định.

Các hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu khác được áp dụng thuế suất 0%

Ngoài hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu thông thường, pháp luật còn áp dụng thuế suất GTGT 0% đối với nhiều hoạt động đặc thù khác như:

  • Vận tải quốc tế;
  • Dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải sử dụng ngoài lãnh thổ Việt Nam;
  • Dịch vụ hàng không, hàng hải cung cấp cho vận tải quốc tế;
  • Hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình tại nước ngoài hoặc trong khu phi thuế quan;
  • Sản phẩm nội dung thông tin số cung cấp cho khách hàng nước ngoài;
  • Phụ tùng, vật tư thay thế phục vụ sửa chữa máy móc, thiết bị cho đối tác nước ngoài;
  • Hàng hóa gia công chuyển tiếp để xuất khẩu;
  • Một số hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT nhưng khi xuất khẩu vẫn được áp dụng thuế suất 0% theo quy định.

Những quy định này góp phần tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng hoạt động xuất khẩu dịch vụ và tham gia sâu hơn vào chuỗi cung ứng quốc tế.

Các trường hợp không được áp dụng thuế suất GTGT 0%

Mặc dù thuộc hoạt động xuất khẩu hoặc cung cấp cho tổ chức nước ngoài, nhưng pháp luật vẫn quy định một số trường hợp không được áp dụng mức thuế suất 0%.

Theo Luật Thuế GTGT 2024 và hướng dẫn tại Nghị định 181/2025/NĐ-CP, các trường hợp không áp dụng thuế suất 0% gồm:

  • Chuyển giao công nghệ và chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài;
  • Dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài;
  • Dịch vụ cấp tín dụng;
  • Hoạt động chuyển nhượng vốn;
  • Sản phẩm tài chính phái sinh;
  • Dịch vụ bưu chính, viễn thông;
  • Một số sản phẩm tài nguyên, khoáng sản xuất khẩu;
  • Thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu;
  • Xăng dầu bán vào khu phi thuế quan;
  • Xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan.

Ngoài ra, nhiều dịch vụ phát sinh và tiêu dùng tại Việt Nam dù cung cấp cho tổ chức nước ngoài cũng không được áp dụng thuế suất 0%, chẳng hạn:

  • Dịch vụ khách sạn;
  • Du lịch lữ hành;
  • Quảng cáo;
  • Hội nghị, hội thảo;
  • Biểu diễn nghệ thuật;
  • Thi đấu thể thao;
  • Đào tạo;
  • Các dịch vụ gắn với phân phối và tiêu thụ hàng hóa tại Việt Nam.

Đối với khu phi thuế quan, một số dịch vụ như cho thuê văn phòng, kho bãi, khách sạn, vận chuyển người lao động hoặc dịch vụ ăn uống cũng không được áp dụng thuế suất 0% (trừ suất ăn công nghiệp và dịch vụ ăn uống trong khu phi thuế quan theo quy định).

3. Mức thuế suất GTGT 5%

Bên cạnh mức thuế suất 0% và 10%, pháp luật thuế hiện hành còn quy định mức thuế suất GTGT 5% áp dụng đối với nhiều nhóm hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phục vụ đời sống dân sinh, y tế, giáo dục, nông nghiệp và các lĩnh vực được Nhà nước ưu tiên khuyến khích phát triển.

Mức thuế suất 5% được xem là mức thuế ưu đãi nhằm giảm gánh nặng chi phí cho người tiêu dùng, đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực liên quan đến an sinh xã hội, sản xuất nông nghiệp, chăm sóc sức khỏe và giáo dục.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế GTGT 2024 và hướng dẫn tại Điều 19 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, danh mục hàng hóa, dịch vụ áp dụng thuế suất GTGT 5% bao gồm nhiều nhóm cụ thể như sau.

Hãy cùng Tư vấn thuế HD tìm hiểu chi tiết các đối tượng đang được áp dụng mức thuế suất ưu đãi này.

Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt

Nước sạch dùng cho mục đích sản xuất và sinh hoạt thuộc đối tượng áp dụng thuế suất GTGT 5%.

Tuy nhiên, quy định này không áp dụng đối với:

  • Nước uống đóng chai;
  • Nước đóng bình;
  • Các loại nước giải khát khác.

Những sản phẩm nước uống thương mại này sẽ áp dụng mức thuế suất GTGT 10% theo quy định chung.

Việc áp dụng thuế suất ưu đãi đối với nước sạch nhằm góp phần ổn định chi phí sinh hoạt cho người dân và hỗ trợ hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.

Phân bón, nguyên liệu sản xuất phân bón và thuốc bảo vệ thực vật

Nhóm hàng hóa phục vụ nông nghiệp tiếp tục thuộc diện áp dụng mức thuế GTGT 5%, bao gồm:

  • Phân bón;
  • Quặng dùng để sản xuất phân bón;
  • Thuốc bảo vệ thực vật;
  • Chất kích thích tăng trưởng vật nuôi theo quy định pháp luật.

Trong đó:

  • Quặng sản xuất phân bón là các loại khoáng sản được sử dụng làm nguyên liệu đầu vào để sản xuất phân bón, ví dụ như quặng Apatít dùng sản xuất phân lân hoặc đất bùn phục vụ sản xuất phân vi sinh;
  • Thuốc bảo vệ thực vật được xác định theo quy định của pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật.

Chính sách thuế ưu đãi này góp phần hỗ trợ ngành nông nghiệp, giảm chi phí đầu vào cho hoạt động trồng trọt và chăn nuôi.

Dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp

Nhiều dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động sản xuất nông nghiệp cũng được áp dụng mức thuế suất GTGT 5%, bao gồm:

  • Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh mương, ao hồ;
  • Dịch vụ chăm sóc cây trồng;
  • Nuôi trồng nông nghiệp;
  • Phòng trừ sâu bệnh;
  • Sơ chế, bảo quản nông sản sau thu hoạch.

Đây là nhóm dịch vụ có vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp và giảm chi phí cho người nông dân.

Sản phẩm nông nghiệp, chăn nuôi, thủy sản chưa qua chế biến

Các sản phẩm từ:

  • Trồng trọt;
  • Rừng trồng;
  • Chăn nuôi;
  • Nuôi trồng thủy sản;
  • Khai thác thủy sản

nếu chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường sẽ thuộc diện áp dụng thuế suất GTGT 5%.

Tuy nhiên, một số trường hợp đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP sẽ không thuộc đối tượng áp dụng mức thuế suất này.

Quy định ưu đãi nhằm hỗ trợ tiêu thụ nông sản và khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp trong nước.

Mủ cao su và vật tư phục vụ đánh bắt thủy sản

Một số sản phẩm phục vụ sản xuất và khai thác thủy sản cũng thuộc nhóm áp dụng thuế suất 5%, bao gồm:

  • Mủ cao su dạng mủ tờ, mủ bún, mủ cốm, mủ crếp;
  • Lưới đánh cá;
  • Dây giềng;
  • Sợi chuyên dùng để đan lưới đánh bắt thủy sản.

Các sản phẩm này được áp dụng thuế suất ưu đãi không phân biệt nguyên liệu sản xuất nhằm hỗ trợ hoạt động đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.

Sản phẩm thủ công và nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp

Nhiều sản phẩm thủ công truyền thống được sản xuất từ nguyên liệu tự nhiên hoặc phụ phẩm nông nghiệp cũng được áp dụng thuế suất GTGT 5%, bao gồm sản phẩm làm từ:

  • Đay;
  • Cói;
  • Tre;
  • Nứa;
  • Lá;
  • Rơm;
  • Vỏ dừa;
  • Sọ dừa;
  • Bèo tây…

Ngoài ra, một số mặt hàng khác như:

  • Xơ bông đã qua chải thô hoặc chải kỹ;
  • Giấy in báo

cũng thuộc đối tượng áp dụng mức thuế suất ưu đãi này.

Chính sách trên góp phần bảo tồn ngành nghề thủ công truyền thống và khuyến khích tận dụng nguyên liệu thân thiện với môi trường.

Tàu khai thác thủy sản và máy móc phục vụ nông nghiệp

Các loại:

  • Tàu phục vụ khai thác thủy sản;
  • Máy móc;
  • Thiết bị chuyên dùng cho sản xuất nông nghiệp

thuộc đối tượng áp dụng thuế suất GTGT 5% theo quy định của Chính phủ.

Đây là chính sách hỗ trợ quan trọng nhằm giảm chi phí đầu tư thiết bị cho lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản.

Thiết bị y tế, thuốc chữa bệnh và dược liệu

Nhóm hàng hóa liên quan đến y tế và chăm sóc sức khỏe tiếp tục được áp dụng mức thuế suất GTGT ưu đãi 5%.

Bao gồm:

  • Thiết bị y tế;
  • Thuốc chữa bệnh;
  • Thuốc phòng bệnh;
  • Dược chất;
  • Dược liệu làm nguyên liệu sản xuất thuốc.

Trong đó:

Thiết bị y tế

Thiết bị y tế phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật như:

  • Có giấy phép nhập khẩu;
  • Có giấy chứng nhận đăng ký lưu hành;
  • Có văn bản công bố tiêu chuẩn áp dụng;
  • Hoặc thuộc danh mục thiết bị y tế xuất nhập khẩu do Bộ Y tế ban hành.

Thuốc chữa bệnh và thuốc phòng bệnh

Bao gồm:

  • Thuốc thành phẩm;
  • Nguyên liệu sản xuất thuốc;
  • Vắc-xin;
  • Sinh phẩm y tế;
  • Nước cất dùng pha chế thuốc tiêm và dịch truyền.

Tuy nhiên, thực phẩm chức năng không thuộc diện áp dụng mức thuế suất 5%.

Thiết bị phục vụ giảng dạy và học tập

Nhiều loại thiết bị giáo dục được áp dụng thuế suất GTGT 5%, chẳng hạn:

  • Mô hình học tập;
  • Hình vẽ;
  • Bảng viết;
  • Phấn;
  • Thước;
  • Com-pa và các dụng cụ phục vụ giảng dạy khác.

Quy định này giúp giảm chi phí trong lĩnh vực giáo dục và hỗ trợ hoạt động dạy học.

Hoạt động nghệ thuật biểu diễn truyền thống, dân gian

Các hoạt động:

  • Nghệ thuật biểu diễn truyền thống;
  • Nghệ thuật dân gian;
  • Trình diễn văn hóa dân tộc

theo quy định của pháp luật về nghệ thuật biểu diễn và di sản văn hóa cũng được áp dụng mức thuế GTGT 5%.

Đây là chính sách nhằm bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc.

Đồ chơi trẻ em và sách

Một số mặt hàng phục vụ giáo dục và trẻ em thuộc đối tượng áp dụng thuế suất GTGT 5%, bao gồm:

  • Đồ chơi trẻ em;
  • Các loại sách.

Tuy nhiên, một số loại sách thuộc trường hợp quy định riêng tại khoản 8 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP sẽ không áp dụng mức thuế suất này.

Dịch vụ khoa học và công nghệ

Các dịch vụ khoa học, công nghệ theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ cũng được hưởng mức thuế suất GTGT ưu đãi 5%.

Chính sách này nhằm thúc đẩy hoạt động nghiên cứu, đổi mới công nghệ và chuyển giao khoa học kỹ thuật trong doanh nghiệp.

Nhà ở xã hội

Hoạt động:

  • Bán nhà ở xã hội;
  • Cho thuê nhà ở xã hội;
  • Cho thuê mua nhà ở xã hội

theo quy định của Luật Nhà ở cũng thuộc đối tượng áp dụng thuế suất GTGT 5%.

Đây là một trong những chính sách hỗ trợ an sinh xã hội quan trọng của Nhà nước nhằm tạo điều kiện cho người dân có thu nhập thấp tiếp cận nhà ở với chi phí hợp lý hơn.

4. Mức thuế suất GTGT 8%

Nhằm tiếp tục hỗ trợ doanh nghiệp phục hồi sản xuất kinh doanh, thúc đẩy tiêu dùng và tạo động lực tăng trưởng cho nền kinh tế, Chính phủ đã ban hành Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định về chính sách giảm thuế GTGT trong giai đoạn từ ngày 01/07/2025 đến hết ngày 31/12/2026.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP, nhiều nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng thuế suất GTGT 10% sẽ được giảm xuống còn 8%, tạo điều kiện giảm chi phí cho doanh nghiệp và người tiêu dùng.

Hãy cùng Tư vấn thuế HD tìm hiểu chi tiết về mức thuế suất GTGT 8% và cách xác định hàng hóa, dịch vụ được áp dụng chính sách giảm thuế này.

Quy định về mức giảm thuế GTGT theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP

Đối với doanh nghiệp kê khai thuế theo phương pháp khấu trừ

Các cơ sở kinh doanh thực hiện tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ sẽ được áp dụng mức thuế suất GTGT 8% đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện được giảm thuế theo quy định của Nghị định 174/2025/NĐ-CP.

Điều này đồng nghĩa với việc:

  • Các hàng hóa, dịch vụ trước đây áp dụng thuế suất 10%;
  • Nếu không thuộc nhóm bị loại trừ theo quy định,

thì sẽ được giảm xuống mức thuế suất 8% trong thời gian chính sách còn hiệu lực.

Chính sách này góp phần hỗ trợ doanh nghiệp giảm áp lực tài chính, kích thích nhu cầu tiêu dùng và thúc đẩy lưu thông hàng hóa trên thị trường.

Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu

Đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu, Nghị định 174/2025/NĐ-CP cũng quy định cơ chế giảm thuế tương ứng.

Cụ thể:

  • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sẽ được giảm 20% mức tỷ lệ % dùng để tính thuế GTGT khi xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện được giảm thuế.

Quy định này giúp bảo đảm tính đồng bộ trong chính sách hỗ trợ thuế giữa các phương pháp kê khai thuế khác nhau, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các hộ kinh doanh nhỏ và cá nhân kinh doanh trong quá trình hoạt động.

Những hàng hóa, dịch vụ nào được áp dụng thuế suất GTGT 8%?

Theo quy định hiện hành, kể từ ngày 01/07/2025, phần lớn hàng hóa và dịch vụ đang áp dụng thuế suất GTGT 10% sẽ được giảm xuống còn 8%.

Tuy nhiên, không phải tất cả hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 10% đều thuộc diện được giảm thuế.

Một số nhóm hàng hóa, dịch vụ đặc thù vẫn tiếp tục áp dụng mức thuế suất 10% và không được hưởng chính sách giảm thuế GTGT. Các nhóm này được quy định chi tiết tại:

  • Phụ lục I;
  • Phụ lục II

ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP.

Do đó, doanh nghiệp cần rà soát kỹ ngành nghề kinh doanh, mã hàng hóa và danh mục sản phẩm để xác định chính xác đối tượng được áp dụng thuế suất 8%.

Hướng dẫn cách tra cứu thuế suất thuế GTGT

Trong thực tế, việc xác định đúng thuế suất GTGT của hàng hóa, dịch vụ là yếu tố rất quan trọng nhằm:

  • Xuất hóa đơn đúng quy định;
  • Kê khai thuế chính xác;
  • Tránh sai sót dẫn đến truy thu hoặc xử phạt về thuế.

Để tra cứu mức thuế suất GTGT áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ, doanh nghiệp có thể thực hiện theo các bước cơ bản dưới đây.

Bước 1: Xác định mã ngành hoặc mã hàng hóa

Trước tiên, doanh nghiệp cần xác định chính xác:

  • Mã ngành nghề kinh doanh;
  • Mã HS hàng hóa;
  • Hoặc nhóm sản phẩm, dịch vụ tương ứng.

Đây là cơ sở quan trọng để đối chiếu với danh mục hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Đối chiếu với các phụ lục ban hành kèm Nghị định 174/2025/NĐ-CP

Sau khi xác định được mã ngành hoặc mã hàng hóa, doanh nghiệp tiến hành kiểm tra và đối chiếu với các phụ lục của Nghị định 174/2025/NĐ-CP.

Trường hợp 1: Hàng hóa, dịch vụ thuộc Phụ lục I hoặc Phụ lục II

Nếu mã ngành hoặc hàng hóa thuộc danh mục quy định tại các phụ lục này thì sẽ không được áp dụng chính sách giảm thuế GTGT.

Khi đó, doanh nghiệp vẫn phải áp dụng mức thuế suất GTGT thông thường theo quy định hiện hành, chủ yếu là mức 10%.

Trường hợp 2: Hàng hóa, dịch vụ không thuộc danh mục loại trừ

Nếu hàng hóa, dịch vụ không nằm trong các phụ lục loại trừ theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP thì sẽ được áp dụng chính sách giảm thuế GTGT từ 10% xuống còn 8%.

Đây là nhóm đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ thuế trong giai đoạn từ ngày 01/07/2025 đến hết ngày 31/12/2026.

Doanh nghiệp cần lưu ý gì khi áp dụng thuế suất 8%?

Việc áp dụng sai thuế suất GTGT là một trong những lỗi khá phổ biến hiện nay và có thể dẫn đến nhiều rủi ro như:

  • Xuất sai hóa đơn;
  • Kê khai sai thuế;
  • Bị truy thu thuế và xử phạt hành chính;
  • Ảnh hưởng đến quyền khấu trừ thuế của bên mua.

Do đó, doanh nghiệp cần:

  • Thường xuyên cập nhật chính sách thuế mới;
  • Kiểm tra kỹ danh mục hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế;
  • Đối chiếu chính xác mã ngành, mã hàng hóa;
  • Rà soát hệ thống phần mềm kế toán, hóa đơn điện tử để áp dụng đúng mức thuế suất.

Trong trường hợp phát sinh vướng mắc về xác định thuế suất GTGT 0%, 5%, 8% hoặc 10%, doanh nghiệp nên chủ động tham khảo ý kiến chuyên gia thuế để hạn chế các rủi ro pháp lý trong quá trình hoạt động.

Danh sách thuế suất thuế GTGT của một số ngành hàng, dịch vụ phổ biến hiện nay

Hiện nay, tùy theo từng loại hàng hóa, dịch vụ và lĩnh vực hoạt động mà doanh nghiệp sẽ áp dụng các mức thuế suất GTGT khác nhau như 0%, 5%, 8%, 10% hoặc thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Đặc biệt, trong giai đoạn từ ngày 01/07/2025 đến hết ngày 31/12/2026, nhiều nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng thuế suất 10% được giảm xuống còn 8% theo chính sách hỗ trợ của Nhà nước. Vì vậy, việc xác định đúng thuế suất GTGT cho từng ngành nghề là vấn đề rất quan trọng nhằm:

  • Xuất hóa đơn đúng quy định;
  • Kê khai thuế chính xác;
  • Hạn chế sai sót và rủi ro bị truy thu thuế;
  • Đảm bảo quyền lợi khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Dưới đây, Tư vấn thuế HD tổng hợp danh sách thuế suất GTGT của một số ngành hàng và dịch vụ phổ biến để doanh nghiệp dễ dàng tra cứu và áp dụng trong thực tế.


STT Ngành hàng, dịch vụ Mức thuế suất GTGT áp dụng (01/07/2025 – 31/12/2026)
1 Hoạt động xây dựng 8%
2 Dịch vụ khách sạn 8%
3 Rượu 10%
4 Dịch vụ gia công hàng hóa – 0% đối với gia công hàng xuất khẩu
– 5% đối với gia công hàng hóa trong nước
– 10% đối với các trường hợp còn lại
5 Dịch vụ tư vấn tài chính 10%
6 Dịch vụ tang lễ Không chịu thuế GTGT
7 Dịch vụ môi giới chứng khoán Không chịu thuế GTGT
8 Gia công hàng may mặc 8%
9 Đá xây dựng 10%
10 Hoạt động kinh doanh xổ số 10%
11 Du thuyền 10%
12 Hàng vàng mã 10%
13 Sản phẩm tre, nứa 5%
14 Hàng hóa xuất khẩu 0%
15 Chuyển quyền sử dụng đất Không chịu thuế GTGT
16 Cước vận tải quốc tế 0%
17 Tàu khai thác thủy sản tại vùng biển 5%
18 Dịch vụ bảo hiểm du lịch 10%
19 Tiền nước sinh hoạt 5%
20 Phần mềm Không chịu thuế GTGT
21 Cát xây dựng 10%
22 Dịch vụ lưu trú 8%
23 Muối 10%
24 Phân bón, quặng sản xuất phân bón 5%
25 Thuốc bảo vệ thực vật 5%

Doanh nghiệp cần lưu ý gì khi áp dụng thuế suất GTGT?

Trên thực tế, cùng một lĩnh vực kinh doanh nhưng mức thuế suất GTGT áp dụng có thể khác nhau tùy theo:

  • Loại hình dịch vụ;
  • Mục đích sử dụng;
  • Phương thức cung cấp;
  • Đối tượng khách hàng;
  • Hoặc điều kiện cụ thể của giao dịch.

Ví dụ:

  • Dịch vụ gia công hàng hóa xuất khẩu có thể áp dụng thuế suất 0%;
  • Nhưng gia công trong nước lại áp dụng mức 5% hoặc 10%;
  • Hoạt động phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT;
  • Trong khi các dịch vụ công nghệ khác có thể chịu thuế suất 10%.

Do đó, doanh nghiệp cần rà soát kỹ đặc điểm hàng hóa, dịch vụ trước khi xuất hóa đơn để tránh áp dụng sai thuế suất dẫn đến:

  • Kê khai sai thuế;
  • Bị truy thu và xử phạt;
  • Ảnh hưởng đến quyền khấu trừ thuế của khách hàng;
  • Phát sinh rủi ro trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế.

Tiếp tục giảm 2% thuế GTGT đến hết ngày 31/12/2026

Ngày 17/06/2025, tại Kỳ họp thứ 9 Quốc hội khóa XV, Quốc hội đã chính thức thông qua chủ trương tiếp tục giảm 2% thuế GTGT nhằm hỗ trợ phục hồi kinh tế và thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh trong giai đoạn mới.

Theo đó, thời gian áp dụng chính sách giảm thuế GTGT sẽ kéo dài từ ngày 01/07/2025 đến hết ngày 31/12/2026.

Cụ thể:

  • Các hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất GTGT 10% sẽ được giảm xuống còn 8%;
  • Trừ một số nhóm ngành nghề, hàng hóa và dịch vụ không thuộc diện được giảm thuế theo quy định.

Kết luận

Có thể thấy, việc xác định đúng mức thuế suất GTGT đối với từng loại hàng hóa và dịch vụ là yếu tố quan trọng trong hoạt động kế toán, kê khai thuế và quản lý tài chính của doanh nghiệp. Mỗi mức thuế suất 0%, 5%, 8% và 10% đều được áp dụng cho những nhóm hàng hóa, dịch vụ khác nhau theo quy định pháp luật hiện hành, đồng thời phản ánh chính sách điều tiết và hỗ trợ của Nhà nước đối với từng lĩnh vực kinh tế cụ thể.

Trong bối cảnh các chính sách thuế thường xuyên được cập nhật và điều chỉnh, doanh nghiệp cần chủ động theo dõi quy định mới để áp dụng đúng thuế suất khi lập hóa đơn, kê khai và hạch toán thuế GTGT. Việc áp dụng sai mức thuế không chỉ ảnh hưởng đến quyền lợi của doanh nghiệp mà còn có thể dẫn đến các rủi ro như bị truy thu thuế, xử phạt vi phạm hành chính hoặc phát sinh tranh chấp trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế.

Hy vọng bài viết đã giúp bạn có cái nhìn tổng quan và dễ hiểu hơn về các nhóm hàng hóa chịu thuế GTGT 0%, 5%, 8% và 10% theo quy định hiện hành. Việc cập nhật đầy đủ và áp dụng chính xác các quy định về thuế GTGT sẽ là nền tảng quan trọng giúp doanh nghiệp hoạt động minh bạch, hiệu quả và hạn chế tối đa các sai sót trong công tác kế toán – thuế.

Tư vấn Thuế HD là đơn vị chuyên cung cấp đa dạng các dịch vụ liên quan đến tư vấn thuế, kế toán và tài chính doanh nghiệp với giải pháp chuyên nghiệp, nhanh chóng và hiệu quả. Công ty hỗ trợ khách hàng trong mọi nghiệp vụ về thuế như kê khai thuế, quyết toán thuế, hoàn thuế, báo cáo tài chính, thành lập doanh nghiệp, tư vấn hóa đơn điện tử cũng như xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh. Với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm, am hiểu quy định pháp luật hiện hành và luôn cập nhật các chính sách mới nhất, Tư vấn Thuế HD cam kết mang đến cho khách hàng sự an tâm, tối ưu chi phí và hạn chế tối đa rủi ro pháp lý. Không chỉ là đơn vị cung cấp dịch vụ, công ty còn là người bạn đồng hành đáng tin cậy, giúp doanh nghiệp vận hành ổn định và phát triển bền vững trong môi trường kinh doanh ngày càng cạnh tranh.

Thông tin:

  • Website: tuvanthuehd.com
  • Địa chỉ: Lô a2d11 Khu đô thị mới Cầu Giấy, số 3 ngõ 84 đường Trần Thái Tông, Phường Cầu Giấy, Thành Phố Hà Nội, Việt Nam.
  • SĐT: 036.825.6731 – 034. 943.2286
  • Email: [email protected]
Bài viết liên quan
Chat Zalo
034 943 2286
036 825 6731