• Home
  • »
  • Tin tức
  • »
  • Cách xác định doanh thu tính thuế TNDN đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT trực tiếp

Cách xác định doanh thu tính thuế TNDN đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT trực tiếp

Trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, việc xác định chính xác doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là một trong những yếu tố quan trọng quyết định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp. Đặc biệt, đối với các doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) trực tiếp, cách xác định doanh thu tính thuế TNDN có những đặc thù riêng mà kế toán và người quản lý doanh nghiệp cần nắm rõ để tránh sai sót trong quá trình kê khai, quyết toán thuế.

Trên thực tế, không ít doanh nghiệp còn gặp khó khăn trong việc phân biệt doanh thu đã bao gồm hay chưa bao gồm thuế GTGT, dẫn đến việc xác định sai căn cứ tính thuế và tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý. Vậy theo quy định hiện hành, doanh thu tính thuế TNDN đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp được xác định như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn làm rõ các quy định pháp luật liên quan và hướng dẫn cách xác định doanh thu tính thuế một cách chính xác, dễ hiểu.

Cách xác định doanh thu tính thuế TNDN đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT trực tiếp
Cách xác định doanh thu tính thuế TNDN đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT trực tiếp

Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp xác định doanh thu tính thuế TNDN như thế nào?

Theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh thu làm căn cứ xác định thu nhập chịu thuế là toàn bộ khoản tiền mà doanh nghiệp được hưởng từ hoạt động bán hàng hóa, gia công, cung cấp dịch vụ, bao gồm cả các khoản trợ giá, phụ thu và phụ trội, không phụ thuộc vào việc doanh nghiệp đã thực tế thu được tiền hay chưa.

Cụ thể, khoản 1 Điều 8 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định doanh thu tính thu nhập chịu thuế được xác định trên cơ sở toàn bộ giá trị hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Đồng thời, khoản 1 Điều 8 Nghị định 320/2025/NĐ-CP đã làm rõ cách xác định doanh thu tính thuế TNDN đối với từng phương pháp kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT), cụ thể:

  • Đối với doanh nghiệp kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT.
  • Đối với doanh nghiệp kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng, doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là doanh thu đã bao gồm thuế GTGT.

Như vậy, trường hợp doanh nghiệp áp dụng phương pháp trực tiếp khi kê khai và nộp thuế GTGT thì khoản thuế GTGT phát sinh sẽ được tính gộp vào doanh thu để xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Nói cách khác, doanh thu tính thuế TNDN trong trường hợp này là tổng số tiền doanh nghiệp được hưởng từ hoạt động kinh doanh, bao gồm cả phần thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp.

Phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp được thực hiện như thế nào?

Theo Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (được sửa đổi, bổ sung năm 2025), thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp được xác định theo hai cách khác nhau tùy thuộc vào loại hình hoạt động kinh doanh của người nộp thuế.

1. Tính thuế GTGT trực tiếp trên giá trị gia tăng

Phương pháp này được áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc và đá quý.

Theo đó, số thuế GTGT phải nộp được xác định bằng cách lấy giá trị gia tăng nhân với thuế suất GTGT tương ứng.

Trong đó, giá trị gia tăng được xác định theo công thức:

Giá trị gia tăng = Giá thanh toán bán ra – Giá thanh toán mua vào tương ứng

Đối với các cơ sở kinh doanh đồng thời thực hiện hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý và các hoạt động kinh doanh khác, việc hạch toán riêng doanh thu, chi phí và giá trị gia tăng của lĩnh vực này là bắt buộc nhằm xác định chính xác số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp.

2. Tính thuế GTGT trực tiếp trên doanh thu

Theo phương pháp này, số thuế GTGT phải nộp được xác định bằng cách lấy doanh thu tính thuế nhân với tỷ lệ phần trăm (%) tương ứng theo từng ngành nghề kinh doanh.

Đối tượng áp dụng

Phương pháp tính thuế trực tiếp trên doanh thu được áp dụng đối với các trường hợp sau:

  • Doanh nghiệp, hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã có doanh thu hằng năm dưới ngưỡng 01 tỷ đồng, trừ trường hợp tự nguyện đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ thuế;
  • Hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh theo quy định của pháp luật;
  • Tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc cá nhân nước ngoài không cư trú tại Việt Nam có phát sinh doanh thu tại Việt Nam nhưng chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định;
  • Các tổ chức khác thuộc diện nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.

Tỷ lệ % tính thuế GTGT trên doanh thu

Tỷ lệ tính thuế được xác định theo từng nhóm hoạt động kinh doanh như sau:

  • 1% đối với hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa;
  • 5% đối với dịch vụ và hoạt động xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu;
  • 3% đối với hoạt động sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa và xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu;
  • 2% đối với các hoạt động kinh doanh khác.

Doanh thu làm căn cứ tính thuế

Doanh thu tính thuế GTGT là toàn bộ số tiền bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được ghi trên hóa đơn bán hàng, bao gồm cả các khoản phụ thu, phụ phí và các khoản thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng theo quy định.

Như vậy, tùy theo từng loại hình kinh doanh và đối tượng nộp thuế, phương pháp trực tiếp có thể được áp dụng trên giá trị gia tăng hoặc trên doanh thu. Đây là phương pháp tính thuế tương đối đơn giản, phù hợp với các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và một số doanh nghiệp có quy mô nhỏ hoặc chưa đáp ứng đầy đủ điều kiện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.

Những hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động khấu trừ và hoàn thuế GTGT

Để bảo đảm tính minh bạch, công bằng trong quản lý thuế và ngăn chặn các hành vi gian lận, Điều 13 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 đã quy định rõ các hành vi bị nghiêm cấm trong quá trình khấu trừ và hoàn thuế GTGT. Cụ thể như sau:

1. Mua bán hóa đơn trái pháp luật

Nghiêm cấm mọi hành vi mua, bán, cho tặng hóa đơn hoặc tổ chức quảng cáo, môi giới cho hoạt động mua bán hóa đơn dưới bất kỳ hình thức nào.

2. Tạo lập giao dịch giả nhằm hợp thức hồ sơ thuế

Các tổ chức, cá nhân không được lập hoặc sử dụng các giao dịch mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không có thật hoặc thực hiện giao dịch trái với quy định của pháp luật nhằm mục đích kê khai, khấu trừ hoặc hoàn thuế.

3. Xuất hóa đơn trong thời gian tạm ngừng kinh doanh trái quy định

Việc lập hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong thời gian doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh đã thông báo tạm ngừng hoạt động là hành vi bị cấm, ngoại trừ trường hợp xuất hóa đơn để thực hiện các hợp đồng đã được ký kết trước thời điểm tạm ngừng kinh doanh theo quy định pháp luật.

4. Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp

Nghiêm cấm việc sử dụng hóa đơn, chứng từ giả, hóa đơn không hợp pháp hoặc sử dụng hóa đơn, chứng từ hợp pháp không đúng mục đích, không đúng quy định của pháp luật.

5. Không thực hiện nghĩa vụ truyền dữ liệu hóa đơn điện tử

Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế theo quy định. Việc không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ này được xem là hành vi vi phạm pháp luật thuế.

6. Xâm phạm hệ thống thông tin hóa đơn, chứng từ

Các hành vi làm sai lệch dữ liệu, sử dụng thông tin sai mục đích, truy cập trái phép hoặc phá hoại hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ đều bị nghiêm cấm và có thể bị xử lý theo quy định của pháp luật.

7. Hối lộ để được khấu trừ hoặc hoàn thuế trái quy định

Pháp luật nghiêm cấm hành vi đưa hối lộ, nhận hối lộ, môi giới hối lộ hoặc thực hiện các hành vi gian lận khác nhằm được khấu trừ thuế, hoàn thuế, chiếm đoạt tiền thuế hoặc trốn thuế GTGT.

8. Thông đồng để gian lận thuế

Các hành vi cấu kết, bao che hoặc móc nối giữa người nộp thuế với công chức thuế, cơ quan quản lý thuế hoặc giữa các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân với nhau nhằm sử dụng hóa đơn, chứng từ bất hợp pháp để khấu trừ thuế, hoàn thuế, chiếm đoạt tiền thuế hoặc trốn thuế GTGT đều bị nghiêm cấm.

KẾT LUẬN

Việc xác định đúng doanh thu tính thuế TNDN không chỉ giúp doanh nghiệp thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước mà còn là cơ sở quan trọng để bảo đảm tính chính xác của công tác kế toán và quản trị tài chính. Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, doanh thu tính thuế TNDN được xác định theo những nguyên tắc riêng và cần được áp dụng thống nhất trong quá trình hạch toán, kê khai thuế.

Do đó, doanh nghiệp cần thường xuyên cập nhật các quy định mới về thuế, rà soát chứng từ và thực hiện đúng phương pháp xác định doanh thu theo quy định của pháp luật. Điều này không chỉ giúp hạn chế các rủi ro về thuế, tránh các khoản truy thu hoặc xử phạt hành chính mà còn góp phần xây dựng nền tảng tài chính minh bạch, ổn định và phát triển bền vững trong dài hạn.

Tư vấn Thuế HD là đơn vị uy tín hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực tư vấn thuế, kế toán và hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp. Với mục tiêu mang đến giải pháp toàn diện cho khách hàng, công ty cung cấp đầy đủ các dịch vụ liên quan đến thuế như kê khai và báo cáo thuế, quyết toán thuế, hoàn thuế, tư vấn chính sách thuế, xử lý hồ sơ kế toán, thành lập doanh nghiệp và hỗ trợ giải trình với cơ quan thuế. Sở hữu đội ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm, tận tâm và luôn cập nhật nhanh chóng những thay đổi mới nhất của pháp luật, Tư vấn Thuế HD giúp doanh nghiệp tối ưu chi phí vận hành, hạn chế rủi ro về thuế và đảm bảo tuân thủ đúng quy định hiện hành. Bằng sự chuyên nghiệp, minh bạch và đồng hành lâu dài cùng khách hàng, công ty đã trở thành đối tác tin cậy của nhiều cá nhân, hộ kinh doanh và doanh nghiệp trên toàn quốc.

Thông tin:

  • Website: tuvanthuehd.com
  • Địa chỉ: Lô a2d11 Khu đô thị mới Cầu Giấy, số 3 ngõ 84 đường Trần Thái Tông, Phường Cầu Giấy, Thành Phố Hà Nội, Việt Nam.
  • SĐT: 036.825.6731 – 034. 943.2286
  • Email: [email protected]
Bài viết liên quan
Chat Zalo
034 943 2286
036 825 6731