• Home
  • »
  • Tin tức
  • »
  • Nội dung hóa đơn GTGT kiêm tờ khai hoàn thuế từ 01/7/2026 có gì thay đổi?

Nội dung hóa đơn GTGT kiêm tờ khai hoàn thuế từ 01/7/2026 có gì thay đổi?

Trong bối cảnh chuyển đổi số đang được triển khai mạnh mẽ trong lĩnh vực quản lý thuế, hóa đơn điện tử không chỉ đóng vai trò là chứng từ ghi nhận giao dịch mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ mà còn trở thành công cụ quan trọng giúp cơ quan thuế quản lý dữ liệu, kiểm soát nghĩa vụ thuế và đơn giản hóa các thủ tục hành chính. Đặc biệt, đối với hoạt động mua sắm của người nước ngoài hoặc các trường hợp thuộc diện được hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT), việc sử dụng hóa đơn GTGT kiêm tờ khai hoàn thuế đã góp phần rút ngắn quy trình thực hiện thủ tục, tạo thuận lợi cho người mua và nâng cao hiệu quả quản lý của cơ quan nhà nước.

Từ ngày 01/7/2026, cùng với việc áp dụng các quy định mới về hóa đơn, chứng từ và quản lý thuế, nội dung của hóa đơn GTGT kiêm tờ khai hoàn thuế có nhiều điểm được điều chỉnh nhằm phù hợp với yêu cầu quản lý hiện đại, tăng cường khả năng kết nối dữ liệu điện tử và bảo đảm tính minh bạch trong quá trình xét hoàn thuế. Những thay đổi này không chỉ liên quan đến các thông tin bắt buộc phải thể hiện trên hóa đơn mà còn ảnh hưởng đến trách nhiệm của doanh nghiệp bán hàng, đơn vị phát hành hóa đơn, cơ quan hải quan, cơ quan thuế và người được hoàn thuế trong quá trình lập, sử dụng và lưu trữ chứng từ.

Đối với các doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa thuộc đối tượng áp dụng hoàn thuế GTGT, việc cập nhật kịp thời các quy định mới là yêu cầu hết sức cần thiết. Chỉ cần thiếu hoặc ghi sai một trong các nội dung bắt buộc trên hóa đơn cũng có thể khiến hồ sơ hoàn thuế bị từ chối, kéo dài thời gian giải quyết hoặc phát sinh các rủi ro về thuế. Bên cạnh đó, cá nhân thuộc đối tượng được hoàn thuế cũng cần hiểu rõ những thông tin cần kiểm tra trên hóa đơn để bảo đảm quyền lợi hợp pháp khi thực hiện thủ tục hoàn thuế tại cơ quan có thẩm quyền.

Trong thực tế, không ít doanh nghiệp vẫn còn băn khoăn về những nội dung nào trên hóa đơn GTGT kiêm tờ khai hoàn thuế được sửa đổi, bổ sung từ ngày 01/7/2026; mẫu hóa đơn mới có những điểm khác biệt gì so với trước đây; quy trình lập và sử dụng hóa đơn có thay đổi hay không. Việc nắm bắt đầy đủ các quy định mới sẽ giúp doanh nghiệp chủ động điều chỉnh quy trình lập hóa đơn, cập nhật phần mềm hóa đơn điện tử và hạn chế tối đa các sai sót trong quá trình phát hành, sử dụng chứng từ.

Vậy nội dung hóa đơn GTGT kiêm tờ khai hoàn thuế từ ngày 01/7/2026 có gì thay đổi? Những thông tin nào bắt buộc phải thể hiện trên hóa đơn? Doanh nghiệp và người được hoàn thuế cần lưu ý những vấn đề gì để bảo đảm hồ sơ hoàn thuế được tiếp nhận và giải quyết đúng quy định? Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết các điểm mới, đồng thời tổng hợp những lưu ý quan trọng giúp tổ chức, cá nhân áp dụng đúng quy định trong quá trình lập và sử dụng hóa đơn GTGT kiêm tờ khai hoàn thuế.

Nội dung hóa đơn GTGT kiêm tờ khai hoàn thuế từ 01/7/2026 có gì thay đổi?
Nội dung hóa đơn GTGT kiêm tờ khai hoàn thuế từ 01/7/2026 có gì thay đổi?

Quy định mới về nội dung hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế từ ngày 01/7/2026

Ngày 30/6/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 91/2026/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật Quản lý thuế 2025Nghị định 254/2026/NĐ-CP về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.

Theo Điều 5 Thông tư 91/2026/TT-BTC, hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế được thiết kế thành ba phần, tương ứng với trách nhiệm của doanh nghiệp bán hàng, cơ quan hải quan và ngân hàng thương mại là đại lý hoàn thuế.

1. Nội dung Phần A – Doanh nghiệp bán hàng lập khi bán hàng hóa được hoàn thuế

Phần A của hóa đơn do doanh nghiệp bán hàng lập và phải thể hiện đầy đủ các thông tin sau:

Thông tin chung của hóa đơn

  • Tên hóa đơn: HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG KIÊM TỜ KHAI HOÀN THUẾ;
  • Ký hiệu mẫu số hóa đơn và ký hiệu hóa đơn.

Thông tin của doanh nghiệp bán hàng

Doanh nghiệp phải ghi đầy đủ:

  • Tên doanh nghiệp;
  • Địa chỉ;
  • Mã số thuế.

Thông tin của người mua là người nước ngoài

Hóa đơn phải thể hiện các thông tin nhận dạng của khách hàng, bao gồm:

  • Họ và tên;
  • Quốc tịch;
  • Số hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập cảnh, xuất cảnh;
  • Ngày cấp;
  • Ngày hết hạn của hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập cảnh, xuất cảnh.

Thông tin về hàng hóa

Đối với từng mặt hàng bán ra, hóa đơn phải ghi rõ:

  • Tên hàng hóa;
  • Đơn vị tính;
  • Số lượng;
  • Đơn giá;
  • Thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng;
  • Thuế suất thuế giá trị gia tăng;
  • Tổng số thuế giá trị gia tăng theo từng mức thuế suất;
  • Tổng số tiền thuế giá trị gia tăng;
  • Tổng số tiền thanh toán đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Đặc biệt, tên hàng hóa phải được mô tả đầy đủ, bao gồm các thông tin như:

  • Nhãn hiệu;
  • Ký hiệu hàng hóa;
  • Số seri hoặc model (nếu có);
  • Xuất xứ đối với hàng hóa nhập khẩu;
  • Số máy đối với các mặt hàng cơ khí, điện tử.

Chữ ký trên hóa đơn

Hóa đơn điện tử phải có:

  • Chữ ký số của người bán;
  • Chữ ký của người mua trên bản hiển thị của hóa đơn điện tử.

2. Nội dung Phần B – Cơ quan hải quan xác nhận việc hoàn thuế

Phần B do cơ quan hải quan lập sau khi kiểm tra hàng hóa và xác định số thuế giá trị gia tăng được hoàn cho người nước ngoài.

Các thông tin phải ghi gồm:

  • Số thứ tự hàng hóa;
  • Tên hàng hóa;
  • Số lượng;
  • Số tiền thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế;
  • Số thuế giá trị gia tăng đủ điều kiện được hoàn theo quy định;
  • Thời điểm công chức hải quan thực hiện kiểm tra (ghi rõ ngày, tháng, năm);
  • Họ tên, chữ ký và dấu của công chức hải quan thực hiện việc kiểm tra.

3. Nội dung Phần C – Ngân hàng thương mại là đại lý hoàn thuế lập

Sau khi người nước ngoài hoàn tất thủ tục xuất cảnh và nhận tiền hoàn thuế, ngân hàng thương mại là đại lý hoàn thuế sẽ ghi các thông tin sau:

  • Số hiệu và ngày của chuyến bay hoặc chuyến tàu mà người nước ngoài sử dụng để xuất cảnh;
  • Số tiền thuế giá trị gia tăng được hoàn;
  • Hình thức thanh toán, trong đó ghi rõ số tiền được chi trả bằng từng phương thức như:
    • Tiền mặt;
    • Thẻ thanh toán quốc tế (đồng thời ghi rõ tên thẻ và số thẻ);
  • Thời điểm thực hiện việc hoàn thuế, bao gồm đầy đủ ngày, tháng và năm thanh toán.

Quy định về ngôn ngữ thể hiện trên hóa đơn

Theo Thông tư 91/2026/TT-BTC, nội dung trên hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế được trình bày bằng tiếng Việt và tiếng Anh.

Phần tiếng Anh được thể hiện:

  • Trong dấu ngoặc đơn đặt bên phải nội dung tiếng Việt; hoặc
  • Đặt ngay bên dưới dòng tiếng Việt.

Cỡ chữ tiếng Anh phải bằng hoặc nhỏ hơn cỡ chữ tiếng Việt.

Một số lưu ý khi lập hóa đơn

Khi lập hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế từ ngày 01/7/2026, doanh nghiệp cần lưu ý:

  • Các nội dung thuộc Phần A phải tuân thủ quy định tại Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP;
  • Quy định về ký hiệu mẫu số hóa đơn và ký hiệu hóa đơn được thực hiện theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC;
  • Mẫu hiển thị hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế được áp dụng theo Mẫu số 01/GTGT-TKHT tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.

Như vậy, từ ngày 01/7/2026, hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế sẽ được thống nhất về nội dung và hình thức theo quy định mới của Thông tư 91/2026/TT-BTC, góp phần chuẩn hóa quy trình hoàn thuế giá trị gia tăng đối với người nước ngoài khi mua hàng hóa tại Việt Nam và xuất cảnh.

Nguyên tắc ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử từ ngày 01/7/2026 được quy định như thế nào?

Kể từ ngày 01/7/2026, việc ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử được thực hiện theo khoản 1 Điều 9 Thông tư 91/2026/TT-BTC. Theo đó, người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được phép giao cho bên thứ ba đáp ứng đủ điều kiện theo quy định thực hiện việc lập hóa đơn điện tử thay mình, nhưng phải tuân thủ các nguyên tắc và điều kiện pháp luật đặt ra.

Cụ thể, việc ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử phải đáp ứng các yêu cầu sau:

1. Chỉ được ủy nhiệm cho đối tượng đủ điều kiện sử dụng hóa đơn điện tử

Người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được quyền ủy nhiệm cho bên thứ ba thực hiện việc lập hóa đơn điện tử đối với hoạt động bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ.

Tuy nhiên, cả bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm đều phải là đối tượng đủ điều kiện sử dụng hóa đơn điện tửkhông thuộc trường hợp bị ngừng hoặc tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 8 Thông tư 91/2026/TT-BTC.

2. Việc ủy nhiệm phải được lập thành văn bản

Quan hệ ủy nhiệm chỉ có giá trị khi được các bên xác lập bằng văn bản, có thể là hợp đồng hoặc thỏa thuận về việc ủy nhiệm lập hóa đơn.

Riêng trường hợp bán tài sản thi hành án của cơ quan thi hành án thì không áp dụng yêu cầu này.

3. Phải thông báo với cơ quan thuế

Khi thực hiện đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, doanh nghiệp hoặc tổ chức có phát sinh việc ủy nhiệm lập hóa đơn phải thông báo nội dung ủy nhiệm cho cơ quan thuế theo quy định.

4. Hóa đơn do bên nhận ủy nhiệm lập phải thể hiện đầy đủ thông tin của các bên

Hóa đơn điện tử do bên nhận ủy nhiệm phát hành có thể là:

  • Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;
  • Hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế;
  • Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền.

Dù áp dụng hình thức nào, hóa đơn cũng phải thể hiện đầy đủ:

  • Tên, địa chỉ và mã số thuế của bên ủy nhiệm;
  • Tên, địa chỉ và mã số thuế của bên nhận ủy nhiệm.

5. Công khai thông tin về việc ủy nhiệm lập hóa đơn

Để bảo đảm tính minh bạch trong giao dịch, bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm có trách nhiệm công khai thông tin về việc ủy nhiệm bằng một trong các hình thức sau:

  • Niêm yết trên website của đơn vị;
  • Hiển thị trên giao diện gian hàng hoặc hệ thống của nền tảng giao dịch;
  • Thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Khi hết thời hạn ủy nhiệm hoặc việc ủy nhiệm chấm dứt trước thời hạn theo thỏa thuận giữa các bên, các thông tin công khai này cũng phải được gỡ bỏ hoặc thông báo chấm dứt tương ứng.

6. Chuyển dữ liệu hóa đơn đối với hóa đơn điện tử không có mã

Trường hợp bên nhận ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế, các bên phải có thỏa thuận về việc chuyển dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Việc truyền dữ liệu có thể được thực hiện:

  • Trực tiếp đến cơ quan thuế; hoặc
  • Thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ truyền, nhận dữ liệu hóa đơn điện tử theo quy định.

7. Bên nhận ủy nhiệm phải lập hóa đơn đúng quy định

Bên nhận ủy nhiệm có trách nhiệm lập hóa đơn điện tử dựa trên giao dịch thực tế phát sinh, đúng nội dung đã thỏa thuận với bên ủy nhiệm và tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc về ủy nhiệm lập hóa đơn theo Điều 9 Thông tư 91/2026/TT-BTC.

8. Hóa đơn phải phù hợp với phương pháp tính thuế GTGT của bên ủy nhiệm

Mọi hóa đơn điện tử do bên nhận ủy nhiệm phát hành phải phù hợp với phương pháp tính thuế giá trị gia tăng mà bên ủy nhiệm đang áp dụng, bảo đảm việc kê khai và thực hiện nghĩa vụ thuế được thống nhất theo quy định của pháp luật.

Như vậy, từ ngày 01/7/2026, doanh nghiệp được phép ủy nhiệm cho bên thứ ba lập hóa đơn điện tử, nhưng việc ủy nhiệm phải được thực hiện trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản, thông báo với cơ quan thuế, công khai thông tin theo quy định và bảo đảm hóa đơn được lập đúng thực tế phát sinh, đúng phương pháp tính thuế cũng như đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của Thông tư 91/2026/TT-BTC.

Tiêu chí xác định người nộp thuế có rủi ro cao khi đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử từ ngày 01/7/2026

Từ ngày 01/7/2026, việc xác định người nộp thuế có rủi ro cao trong đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử được thực hiện theo Điều 7 Thông tư 91/2026/TT-BTC.

Theo quy định, sau khi cơ quan thuế thực hiện đối chiếu thông tin theo điểm a khoản 2 Điều 6 Thông tư 91/2026/TT-BTC, nếu kết quả đối chiếu chính xác và người nộp thuế đã xác nhận thông tin đúng thời hạn trên Hệ thống thông tin quản lý thuế nhưng vẫn có một trong các dấu hiệu rủi ro dưới đây thì sẽ được xử lý theo điểm c khoản 2 Điều 6 Thông tư 91/2026/TT-BTC.

1. Người quản lý doanh nghiệp từng liên quan đến hành vi gian lận hoặc mua bán hóa đơn

Người nộp thuế được xem là có rủi ro cao nếu chủ sở hữu, người đại diện theo pháp luật, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân đồng thời là người quản lý của một tổ chức, cá nhân khác đã bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận có hành vi gian lận hoặc mua bán hóa đơn theo dữ liệu do cơ quan thuế quản lý.

2. Người quản lý thuộc danh sách có giao dịch đáng ngờ

Trường hợp chủ sở hữu, người đại diện theo pháp luật, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân nằm trong danh sách các đối tượng có giao dịch đáng ngờ theo quy định của Luật Phòng, chống rửa tiền năm 2022, người nộp thuế cũng thuộc diện có rủi ro cao khi đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử.

3. Đăng ký địa chỉ trụ sở không đáp ứng quy định

Người nộp thuế bị đánh giá có rủi ro khi đăng ký địa chỉ trụ sở chính không xác định được cụ thể theo địa giới hành chính hoặc đăng ký trụ sở tại căn hộ chung cư.

Tuy nhiên, quy định này không áp dụng đối với:

  • Cá nhân kinh doanh;
  • Trường hợp căn hộ hoặc phần diện tích của nhà chung cư được pháp luật cho phép sử dụng làm địa điểm kinh doanh.

4. Người quản lý liên quan đến doanh nghiệp có tình trạng thuế rủi ro

Người nộp thuế cũng bị xếp vào nhóm có rủi ro cao nếu người đại diện theo pháp luật hoặc chủ sở hữu đồng thời là người đại diện theo pháp luật hoặc chủ sở hữu của doanh nghiệp khác đang thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Mã số thuế đang ở trạng thái ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn tất thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế;
  • Doanh nghiệp được xác định không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký;
  • Có hành vi vi phạm pháp luật về thuế, hóa đơn hoặc chứng từ theo quy định tại Thông tư 94/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính về quản lý tuân thủ và quản lý rủi ro trong quản lý thuế.

5. Có dấu hiệu rủi ro khác do cơ quan thuế xác định

Ngoài các trường hợp nêu trên, người nộp thuế vẫn có thể bị xác định là có rủi ro cao nếu cơ quan thuế phát hiện các dấu hiệu rủi ro khác theo quy định tại Thông tư 94/2026/TT-BTC.

Trong trường hợp này, cơ quan thuế có trách nhiệm thông báo cho người nộp thuế biết và tạo điều kiện để người nộp thuế thực hiện giải trình theo quy định trước khi áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp.

Ý nghĩa của việc xác định người nộp thuế có rủi ro cao

Việc xây dựng các tiêu chí nhận diện người nộp thuế có rủi ro cao trong đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử nhằm tăng cường hiệu quả quản lý thuế, phòng ngừa các hành vi gian lận, mua bán hóa đơn và sử dụng hóa đơn điện tử không đúng quy định. Đồng thời, cơ chế này cũng góp phần nâng cao tính minh bạch trong hoạt động kinh doanh, bảo đảm môi trường cạnh tranh lành mạnh và hỗ trợ cơ quan thuế thực hiện quản lý rủi ro theo hướng hiện đại, hiệu quả từ ngày 01/7/2026.

Kết luận

Việc cập nhật nội dung hóa đơn GTGT kiêm tờ khai hoàn thuế từ ngày 01/7/2026 là một bước quan trọng trong quá trình hoàn thiện hệ thống hóa đơn điện tử và hiện đại hóa công tác quản lý thuế. Những quy định mới không chỉ hướng đến việc chuẩn hóa thông tin trên hóa đơn, tăng cường khả năng kết nối dữ liệu giữa doanh nghiệp với cơ quan thuế và cơ quan hải quan mà còn góp phần nâng cao tính minh bạch, hạn chế sai sót và rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ hoàn thuế cho các đối tượng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

Đối với doanh nghiệp, việc chủ động nghiên cứu và áp dụng đúng mẫu hóa đơn mới, cập nhật hệ thống phần mềm hóa đơn điện tử, đào tạo nhân sự phụ trách kế toán – thuế và kiểm tra kỹ các thông tin trước khi phát hành hóa đơn sẽ giúp hạn chế tối đa các rủi ro phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục hoàn thuế. Đồng thời, doanh nghiệp cũng cần lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ liên quan để phục vụ công tác đối chiếu, kiểm tra khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

Đối với người mua hàng thuộc diện được hoàn thuế GTGT, việc kiểm tra đầy đủ các thông tin trên hóa đơn ngay tại thời điểm mua hàng cũng là yếu tố quan trọng nhằm bảo đảm quyền lợi của mình. Những sai sót về thông tin cá nhân, hàng hóa, giá trị giao dịch hoặc các nội dung bắt buộc khác có thể ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng được giải quyết hoàn thuế theo quy định.

Trong bối cảnh hệ thống pháp luật về thuế và hóa đơn điện tử liên tục được hoàn thiện theo hướng số hóa, việc thường xuyên cập nhật các quy định mới sẽ giúp doanh nghiệp và người nộp thuế chủ động thích ứng với những thay đổi của chính sách. Nắm vững các quy định về nội dung hóa đơn GTGT kiêm tờ khai hoàn thuế từ ngày 01/7/2026 không chỉ giúp thực hiện đúng quy định pháp luật mà còn góp phần nâng cao hiệu quả quản trị thuế, giảm thiểu rủi ro pháp lý và bảo đảm quyền lợi hợp pháp trong quá trình thực hiện thủ tục hoàn thuế GTGT.

Tư vấn Thuế HD là đơn vị uy tín hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực tư vấn thuế, kế toán và hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp. Với mục tiêu mang đến giải pháp toàn diện cho khách hàng, công ty cung cấp đầy đủ các dịch vụ liên quan đến thuế như kê khai và báo cáo thuế, quyết toán thuế, hoàn thuế, tư vấn chính sách thuế, xử lý hồ sơ kế toán, thành lập doanh nghiệp và hỗ trợ giải trình với cơ quan thuế. Sở hữu đội ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm, tận tâm và luôn cập nhật nhanh chóng những thay đổi mới nhất của pháp luật, Tư vấn Thuế HD giúp doanh nghiệp tối ưu chi phí vận hành, hạn chế rủi ro về thuế và đảm bảo tuân thủ đúng quy định hiện hành. Bằng sự chuyên nghiệp, minh bạch và đồng hành lâu dài cùng khách hàng, công ty đã trở thành đối tác tin cậy của nhiều cá nhân, hộ kinh doanh và doanh nghiệp trên toàn quốc.

Thông tin:

  • Website: tuvanthuehd.com
  • Địa chỉ: Lô a2d11 Khu đô thị mới Cầu Giấy, số 3 ngõ 84 đường Trần Thái Tông, Phường Cầu Giấy, Thành Phố Hà Nội, Việt Nam.
  • SĐT: 036.825.6731 – 034. 943.2286
  • Email: [email protected]
Bài viết liên quan
Chat Zalo
034 943 2286
036 825 6731