Trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp thường xuyên phát sinh các giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với nhiều phương thức thanh toán khác nhau như thanh toán ngay, thanh toán chậm, mua bán trả góp hoặc thanh toán theo từng giai đoạn của hợp đồng. Trên thực tế, không ít trường hợp doanh nghiệp đã hoàn thành việc giao hàng, nghiệm thu dịch vụ hoặc chuyển giao quyền lợi cho khách hàng nhưng vẫn chưa nhận được khoản tiền thanh toán theo thỏa thuận. Điều này dẫn đến một câu hỏi được nhiều doanh nghiệp quan tâm: khi chưa thu được tiền từ khách hàng, doanh nghiệp có phải ghi nhận doanh thu và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hay không?
Đây là vấn đề có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý tài chính, kế toán và thuế của doanh nghiệp. Bởi lẽ, nhiều doanh nghiệp vẫn có quan điểm rằng nghĩa vụ thuế chỉ phát sinh khi dòng tiền thực tế đã được thu về. Tuy nhiên, theo quy định của pháp luật thuế, việc xác định doanh thu tính thuế TNDN không hoàn toàn phụ thuộc vào thời điểm doanh nghiệp nhận được tiền mà được căn cứ vào thời điểm phát sinh giao dịch, thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa hoặc thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ theo quy định. Doanh thu tính thuế có thể được xác định ngay cả trong trường hợp doanh nghiệp chưa thu hồi được khoản tiền từ khách hàng.
Theo các quy định mới về thuế thu nhập doanh nghiệp, trong đó có Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, Nghị định 320/2025/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn liên quan, doanh nghiệp cần xác định đúng doanh thu chịu thuế dựa trên bản chất của hoạt động kinh tế phát sinh, không chỉ dựa trên việc đã nhận tiền hay chưa. Việc ghi nhận sai thời điểm phát sinh doanh thu có thể dẫn đến nhiều rủi ro như kê khai thiếu doanh thu, xác định sai thu nhập chịu thuế, bị truy thu thuế, tính tiền chậm nộp hoặc xử phạt vi phạm hành chính về thuế trong quá trình cơ quan thuế kiểm tra, thanh tra.
Vậy trường hợp chưa thu được tiền, doanh nghiệp có bắt buộc phải nộp thuế TNDN không? Doanh thu tính thuế TNDN được xác định dựa trên những căn cứ nào? Thời điểm nào được xem là thời điểm phát sinh doanh thu để tính thuế? Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết các quy định mới nhất về doanh thu tính thuế TNDN, đồng thời làm rõ những lưu ý quan trọng giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, hạn chế rủi ro và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính.

Doanh thu chưa thu được tiền thực tế có phải chịu thuế TNDN không?
Theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, doanh thu dùng để xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là toàn bộ khoản tiền doanh nghiệp được hưởng từ hoạt động bán hàng hóa, gia công, cung cấp dịch vụ, bao gồm cả các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội theo quy định.
Đáng chú ý, doanh thu tính thuế TNDN được xác định không phụ thuộc vào việc doanh nghiệp đã thực tế thu được tiền hay chưa.
Như vậy, trường hợp doanh nghiệp đã phát sinh doanh thu theo quy định nhưng khách hàng chưa thanh toán thì khoản doanh thu này vẫn được tính vào doanh thu để xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Lưu ý về doanh thu tính thuế TNDN trong từng phương pháp kê khai thuế GTGT
Việc xác định doanh thu tính thuế TNDN có sự khác nhau tùy theo phương pháp kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) mà doanh nghiệp áp dụng:
- Đối với doanh nghiệp kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Doanh thu tính thuế TNDN là doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT.
- Đối với doanh nghiệp kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng: Doanh thu tính thuế TNDN bao gồm cả thuế GTGT.
Thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN năm 2026 theo Thông tư 20/2026/TT-BTC
Căn cứ Điều 5 Thông tư 20/2026/TT-BTC, thời điểm xác định doanh thu để tính thuế thu nhập doanh nghiệp được hướng dẫn đối với một số trường hợp cụ thể theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 8 và khoản 3 Điều 12 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
1. Thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN đối với doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam
Một số trường hợp đặc thù được xác định như sau:
- Đối với hàng hóa xuất khẩu:
Thời điểm ghi nhận doanh thu tính thuế TNDN là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa theo hợp đồng xuất khẩu.- Trường hợp không xác định được thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, doanh thu được xác định căn cứ vào quy định về cơ sở xác định hàng hóa xuất khẩu theo pháp luật về hải quan.
- Đối với hoạt động vận tải hàng không:
Thời điểm xác định doanh thu là thời điểm doanh nghiệp hoàn thành việc cung cấp dịch vụ vận chuyển cho khách hàng. - Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt (bao gồm cả hoạt động đóng tàu):
Doanh thu tính thuế TNDN được xác định tại thời điểm nghiệm thu công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phụ thuộc vào việc doanh nghiệp đã nhận được tiền thanh toán hay chưa. - Đối với hoạt động cung cấp điện, nước:
Thời điểm xác định doanh thu là ngày xác nhận chỉ số công tơ điện, nước được thể hiện trên hóa đơn tiền điện, tiền nước.
2. Thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN đối với doanh nghiệp nước ngoài
Đối với doanh nghiệp nước ngoài phát sinh thu nhập chịu thuế tại Việt Nam, thời điểm xác định doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau:
- Đối với hoạt động chuyển nhượng vốn:
Doanh thu tính thuế TNDN được xác định tại thời điểm hợp đồng chuyển nhượng vốn ban đầu phát sinh hiệu lực theo quy định pháp luật. - Đối với hoạt động chuyển nhượng chứng khoán, chứng chỉ tiền gửi:
Thời điểm xác định doanh thu là thời điểm thực hiện việc chuyển nhượng. - Đối với hoạt động chuyển nhượng chứng khoán phái sinh là hợp đồng tương lai:
Doanh thu được xác định tại thời điểm nhà đầu tư khớp lệnh mua, bán hợp đồng tương lai trên hệ thống giao dịch của Sở Giao dịch chứng khoán hoặc tại thời điểm hợp đồng tương lai đến ngày đáo hạn.
Như vậy, khi xác định doanh thu tính thuế TNDN năm 2026, doanh nghiệp cần căn cứ vào thời điểm phát sinh doanh thu theo từng loại hoạt động kinh doanh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu được tiền từ khách hàng.

Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm những khoản nào theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025?
Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) được xác định bao gồm thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và các khoản thu nhập khác theo quy định của pháp luật.
Cụ thể, các khoản thu nhập thuộc diện chịu thuế TNDN gồm:
1. Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
Thu nhập chịu thuế TNDN bao gồm toàn bộ khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
2. Các khoản thu nhập khác chịu thuế TNDN
Ngoài thu nhập từ hoạt động kinh doanh chính, doanh nghiệp còn phải kê khai, tính thuế đối với các khoản thu nhập khác, bao gồm:
- Thu nhập phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn, chuyển nhượng chứng khoán;
- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, ngoại trừ trường hợp doanh nghiệp kinh doanh bất động sản có thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo ngành nghề kinh doanh;
- Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản;
- Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản (bao gồm cả các loại giấy tờ có giá), trừ trường hợp chuyển nhượng bất động sản;
- Thu nhập từ quyền sử dụng tài sản, quyền sở hữu tài sản, bao gồm thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ và hoạt động chuyển giao công nghệ;
- Thu nhập từ tiền lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, thu nhập từ bán ngoại tệ, trừ khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng;
- Các khoản thu nhập phát sinh từ khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết mà doanh nghiệp không thực hiện điều chỉnh giảm chi phí được trừ; khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa nay thu hồi được; khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ; các khoản thu nhập từ hoạt động kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót nhưng nay được phát hiện;
- Khoản chênh lệch giữa số tiền thu được từ tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc tiền thưởng do thực hiện tốt các cam kết trong hợp đồng;
- Các khoản tài trợ, biếu, tặng bằng tiền hoặc hiện vật mà doanh nghiệp nhận được;
- Khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định pháp luật trong các trường hợp góp vốn, điều chuyển tài sản khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp, chuyển đổi chủ sở hữu hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
- Thu nhập phát sinh từ hợp đồng hợp tác kinh doanh;
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được thực hiện tại nước ngoài;
- Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập phát sinh từ hoạt động cho thuê tài sản công;
- Các khoản thu nhập khác theo quy định của pháp luật, ngoại trừ các khoản thu nhập thuộc diện miễn thuế TNDN theo Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
3. Thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam của doanh nghiệp nước ngoài
Đối với doanh nghiệp nước ngoài thuộc các trường hợp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam được xác định là các khoản thu nhập có nguồn gốc từ Việt Nam, không phụ thuộc vào địa điểm thực tế tiến hành hoạt động kinh doanh.
4. Quy định về khấu trừ thuế đối với doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài
Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam có hoạt động đầu tư tại nước ngoài và phát sinh thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài trong kỳ tính thuế thì được trừ số thuế TNDN đã nộp tại nước tiếp nhận đầu tư vào số thuế TNDN phải nộp tại Việt Nam.
Tuy nhiên, số thuế được khấu trừ không được vượt quá số thuế TNDN được tính theo quy định của pháp luật thuế Việt Nam đối với khoản thu nhập phát sinh tại nước ngoài.
5. Xử lý thuế TNDN bổ sung theo cơ chế thuế tối thiểu toàn cầu (IIR)
Đối với doanh nghiệp thuộc trường hợp phải nộp thuế TNDN bổ sung theo cơ chế tổng hợp thu nhập chịu thuế tối thiểu (IIR), số thuế TNDN bổ sung đã nộp sẽ được khấu trừ vào số thuế TNDN phải nộp tại Việt Nam theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
Như vậy, thu nhập chịu thuế TNDN không chỉ bao gồm thu nhập từ hoạt động kinh doanh thông thường mà còn bao quát nhiều khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư, chuyển nhượng tài sản, tài chính và các nguồn thu nhập khác của doanh nghiệp. Việc xác định đầy đủ các khoản thu nhập chịu thuế là cơ sở quan trọng để doanh nghiệp kê khai và thực hiện đúng nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật.
Kết luận
Có thể thấy, việc doanh nghiệp chưa thu được tiền từ khách hàng không đồng nghĩa với việc chưa phát sinh nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp. Theo nguyên tắc xác định doanh thu tính thuế TNDN, doanh nghiệp phải căn cứ vào thời điểm phát sinh hoạt động bán hàng, cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm chuyển giao quyền lợi theo quy định pháp luật để xác định doanh thu chịu thuế, thay vì chỉ căn cứ vào thời điểm dòng tiền thực tế được nhận. Quy định này nhằm bảo đảm việc quản lý thuế phản ánh đúng bản chất của giao dịch kinh tế phát sinh, đồng thời tránh tình trạng doanh nghiệp trì hoãn việc ghi nhận doanh thu chỉ vì chưa thu hồi được công nợ.
Do đó, trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp cần đặc biệt chú trọng đến việc xác định đúng thời điểm ghi nhận doanh thu, xây dựng quy trình kiểm soát hợp đồng, hồ sơ giao nhận hàng hóa, biên bản nghiệm thu, hóa đơn và các chứng từ kế toán liên quan. Đối với những giao dịch có thời gian thanh toán kéo dài, hợp đồng theo tiến độ hoặc có nhiều giai đoạn thực hiện, doanh nghiệp cần rà soát kỹ điều khoản hợp đồng và quy định pháp luật để bảo đảm việc hạch toán doanh thu phù hợp, tránh tình trạng chênh lệch giữa số liệu kế toán và nghĩa vụ thuế phải thực hiện.
Trong bối cảnh chính sách thuế liên tục được hoàn thiện và công tác quản lý thuế ngày càng dựa nhiều hơn vào dữ liệu điện tử, việc chủ động cập nhật các quy định về doanh thu tính thuế TNDN là yêu cầu cần thiết đối với mọi doanh nghiệp. Hiểu đúng nguyên tắc xác định doanh thu không chỉ giúp doanh nghiệp kê khai, nộp thuế chính xác mà còn góp phần hạn chế các rủi ro pháp lý, bảo vệ quyền lợi hợp pháp và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính trong quá trình phát triển lâu dài.
Tư vấn Thuế HD là đơn vị uy tín hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực tư vấn thuế, kế toán và hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp. Với mục tiêu mang đến giải pháp toàn diện cho khách hàng, công ty cung cấp đầy đủ các dịch vụ liên quan đến thuế như kê khai và báo cáo thuế, quyết toán thuế, hoàn thuế, tư vấn chính sách thuế, xử lý hồ sơ kế toán, thành lập doanh nghiệp và hỗ trợ giải trình với cơ quan thuế. Sở hữu đội ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm, tận tâm và luôn cập nhật nhanh chóng những thay đổi mới nhất của pháp luật, Tư vấn Thuế HD giúp doanh nghiệp tối ưu chi phí vận hành, hạn chế rủi ro về thuế và đảm bảo tuân thủ đúng quy định hiện hành. Bằng sự chuyên nghiệp, minh bạch và đồng hành lâu dài cùng khách hàng, công ty đã trở thành đối tác tin cậy của nhiều cá nhân, hộ kinh doanh và doanh nghiệp trên toàn quốc.
Thông tin:
- Website: tuvanthuehd.com
- Địa chỉ: Lô a2d11 Khu đô thị mới Cầu Giấy, số 3 ngõ 84 đường Trần Thái Tông, Phường Cầu Giấy, Thành Phố Hà Nội, Việt Nam.
- SĐT: 036.825.6731 – 034. 943.2286
- Email: [email protected]



