Chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) luôn được xem là một trong những công cụ quan trọng nhằm hỗ trợ hoạt động sản xuất, kinh doanh và tạo động lực cho doanh nghiệp phát triển. Vì vậy, bất kỳ thay đổi nào liên quan đến việc áp dụng các chính sách miễn, giảm thuế đều nhận được sự quan tâm đặc biệt từ cộng đồng doanh nghiệp và giới kế toán – thuế.
Thời gian gần đây, thông tin về việc Công văn 2169/TPHCM-QLDN3 liên quan đến chính sách miễn thuế TNDN trong thời hạn 3 năm bị yêu cầu dừng thực hiện đã thu hút sự chú ý của nhiều tổ chức, cá nhân đang thụ hưởng hoặc dự kiến áp dụng ưu đãi này. Điều này đặt ra không ít băn khoăn về phạm vi ảnh hưởng, căn cứ pháp lý cũng như cách xử lý đối với các trường hợp đã và đang thực hiện theo hướng dẫn trước đó.
Vậy thực chất nội dung của Công văn 2169/TPHCM-QLDN3 là gì? Vì sao công văn này bị yêu cầu dừng thực hiện và việc này tác động như thế nào đến doanh nghiệp? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.

Cục Thuế yêu cầu dừng thực hiện Công văn 2169/TPHCM-QLDN3 về miễn thuế TNDN 3 năm?
Ngày 11/6/2026, Cục Thuế đã ban hành Công văn 3897/CT-CS gửi Thuế Thành phố Hồ Chí Minh liên quan đến việc áp dụng chính sách miễn thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Nghị quyết 198/2025/QH15 của Quốc hội và Nghị định 20/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
Theo nội dung công văn, trên cơ sở ý kiến thống nhất của các đơn vị chuyên môn thuộc Bộ Tài chính, Cục Thuế đã ban hành Công văn 3896/CT-CS ngày 11/6/2026 nhằm hướng dẫn các cơ quan thuế địa phương thực hiện thống nhất chính sách miễn thuế TNDN theo đúng quy định hiện hành.
Đồng thời, Cục Thuế yêu cầu Thuế Thành phố Hồ Chí Minh tiến hành rà soát và dừng thực hiện các nội dung hướng dẫn tại Công văn 2169/TPHCM-QLDN3 ngày 09/3/2026 trong trường hợp các nội dung này chưa phù hợp với quy định của Nghị quyết 198/2025/QH15 và Nghị định 20/2026/NĐ-CP. Bên cạnh đó, cơ quan thuế địa phương cần hướng dẫn người nộp thuế thực hiện thống nhất theo quan điểm và nội dung được nêu tại Công văn 3896/CT-CS của Cục Thuế.
Trước đó, tại Công văn 2169/TPHCM-QLDN3 ngày 09/3/2026, Thuế Thành phố Hồ Chí Minh đã đưa ra quan điểm rằng doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI), mặc dù đáp ứng tiêu chí doanh nghiệp nhỏ và vừa, vẫn không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi miễn thuế TNDN trong thời hạn 03 năm theo quy định tại Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15.
Như vậy, với việc ban hành Công văn 3897/CT-CS, Cục Thuế đã đề nghị cơ quan thuế địa phương tạm dừng áp dụng hướng dẫn nêu trên nếu có nội dung chưa phù hợp với quy định pháp luật hiện hành, đồng thời bảo đảm việc thực hiện chính sách miễn thuế TNDN được thống nhất trên phạm vi cả nước theo hướng dẫn mới nhất của cơ quan thuế trung ương.
Công văn 3896 có khẳng định doanh nghiệp FDI được miễn thuế TNDN trong 03 năm hay không?
Ngày 11/6/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 3896/CT-CS hướng dẫn cơ quan thuế các địa phương thực hiện thống nhất các quy định tại Nghị định 20/2026/NĐ-CP về chính sách ưu đãi thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập mới.
Theo quy định tại Điều 1 và Điều 2 Nghị quyết 198/2025/QH15, Nghị quyết này quy định một số cơ chế, chính sách đặc thù nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế tư nhân. Đối tượng áp dụng bao gồm doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Đồng thời, căn cứ Điều 1, Điều 2 và khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký thành lập lần đầu được hưởng chính sách miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Đối với những doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trước thời điểm Nghị quyết 198/2025/QH15 có hiệu lực nhưng vẫn còn thời gian được hưởng ưu đãi, doanh nghiệp tiếp tục được áp dụng chính sách miễn thuế cho khoảng thời gian còn lại theo quy định.
Tuy nhiên, ưu đãi này không áp dụng đối với các trường hợp sau:
- Doanh nghiệp được thành lập mới trên cơ sở sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
- Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không góp vốn), thành viên hợp danh hoặc cá nhân sở hữu phần vốn góp lớn nhất đã từng tham gia hoạt động kinh doanh với các vai trò tương tự tại doanh nghiệp khác đang hoạt động hoặc đã giải thể chưa đủ 12 tháng tính đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới.
Bên cạnh đó, khoản 10 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 xác định doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.
Về tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa, Điều 4 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 quy định doanh nghiệp phải có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và đáp ứng một trong hai điều kiện sau:
- Tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng; hoặc
- Tổng doanh thu của năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa, được phân loại theo các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng; thương mại và dịch vụ theo quy định của pháp luật.
Từ các căn cứ nêu trên, Cục Thuế khẳng định rằng doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam, được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu, đáp ứng đầy đủ tiêu chí của doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và Nghị định 80/2021/NĐ-CP, đồng thời không thuộc các trường hợp bị loại trừ theo điểm b khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP, thì được hưởng chính sách miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
Tuy nhiên, cần lưu ý rằng ưu đãi miễn thuế này không áp dụng đối với các khoản thu nhập thuộc diện loại trừ theo khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025.
Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2026 được quy định như thế nào?

Theo Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025 và Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, từ năm 2026, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) được áp dụng theo nhiều mức khác nhau tùy thuộc vào quy mô doanh thu và lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp.
1. Thuế suất phổ thông 20%
Mức thuế suất thuế TNDN thông thường là 20% đối với các doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất, kinh doanh. Tuy nhiên, mức thuế này không áp dụng đối với các trường hợp được hưởng thuế suất ưu đãi hoặc các ngành nghề đặc thù được quy định riêng.
2. Thuế suất ưu đãi 15% đối với doanh nghiệp có doanh thu nhỏ
Doanh nghiệp có tổng doanh thu trong năm không quá 03 tỷ đồng được áp dụng mức thuế suất thuế TNDN ưu đãi là 15%.
3. Thuế suất ưu đãi 17% đối với doanh nghiệp có quy mô vừa
Mức thuế suất 17% được áp dụng cho doanh nghiệp có tổng doanh thu trong năm trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
4. Nguyên tắc xác định doanh thu để áp dụng thuế suất 15% và 17%
Tổng doanh thu dùng làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc diện áp dụng thuế suất 15% hoặc 17% bao gồm:
- Doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu);
- Doanh thu từ hoạt động tài chính;
- Thu nhập khác được phản ánh trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh kèm theo hồ sơ quyết toán thuế TNDN của kỳ tính thuế liền kề trước đó.
Đối với doanh nghiệp có thời gian hoạt động trong kỳ tính thuế trước liền kề dưới 12 tháng, doanh thu sẽ được quy đổi tương ứng theo thời gian hoạt động thực tế để xác định ngưỡng doanh thu áp dụng thuế suất.
Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia hoặc tách doanh nghiệp trong năm trước liền kề thì thời gian hoạt động được tính tròn theo tháng.
Đối với doanh nghiệp mới thành lập trong năm, nếu dự kiến tổng doanh thu không vượt quá 03 tỷ đồng hoặc 50 tỷ đồng thì được tạm xác định mức thuế suất tương ứng là 15% hoặc 17% để thực hiện tạm nộp thuế theo quý.
Khi kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp sẽ thực hiện quyết toán theo doanh thu thực tế. Nếu doanh thu phát sinh cao hơn mức dự kiến và không còn đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất ưu đãi, doanh nghiệp phải nộp bổ sung phần thuế còn thiếu cùng tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
5. Trường hợp không được áp dụng thuế suất 15% và 17%
Các mức thuế suất ưu đãi 15% và 17% không áp dụng đối với:
- Công ty con được thành lập theo pháp luật Việt Nam;
- Doanh nghiệp có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp liên kết không đáp ứng điều kiện áp dụng các mức thuế suất ưu đãi nêu trên.
6. Thuế suất đối với một số ngành nghề, lĩnh vực đặc thù
Ngoài các mức thuế suất thông thường, pháp luật còn quy định mức thuế suất riêng đối với một số hoạt động khai thác tài nguyên:
Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí:
- Thuế suất dao động từ 25% đến 50%;
- Mức thuế cụ thể được Thủ tướng Chính phủ quyết định căn cứ vào vị trí mỏ, điều kiện khai thác và trữ lượng dầu khí của từng dự án.
Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm:
- Thuế suất thông thường là 50%;
- Trường hợp mỏ khai thác có từ 70% diện tích trở lên nằm trên địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì được áp dụng mức thuế suất 40%.
Các loại tài nguyên quý hiếm thuộc diện áp dụng thuế suất này bao gồm bạch kim, vàng, bạc, thiếc, vonfram, antimon, đá quý, đất hiếm và các loại tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật.
Kết luận
Việc yêu cầu dừng thực hiện Công văn 2169/TPHCM-QLDN3 cho thấy cơ quan quản lý thuế đang tiếp tục rà soát, bảo đảm sự thống nhất trong việc áp dụng các quy định về ưu đãi thuế TNDN. Đối với doanh nghiệp, đây không chỉ là vấn đề liên quan đến quyền lợi về thuế mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến kế hoạch tài chính, chiến lược đầu tư và việc tuân thủ pháp luật thuế trong từng giai đoạn hoạt động.
Trong bối cảnh hệ thống chính sách thuế thường xuyên được cập nhật và hoàn thiện, doanh nghiệp cần chủ động theo dõi các văn bản hướng dẫn chính thức từ cơ quan có thẩm quyền, đồng thời đánh giá lại các ưu đãi thuế đang áp dụng để kịp thời điều chỉnh khi cần thiết. Việc nắm bắt chính xác quy định hiện hành sẽ giúp hạn chế rủi ro pháp lý, bảo đảm quyền lợi hợp pháp và tạo nền tảng cho sự phát triển ổn định, bền vững trong tương lai.
Tư vấn Thuế HD là đơn vị uy tín hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực tư vấn thuế, kế toán và hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp. Với mục tiêu mang đến giải pháp toàn diện cho khách hàng, công ty cung cấp đầy đủ các dịch vụ liên quan đến thuế như kê khai và báo cáo thuế, quyết toán thuế, hoàn thuế, tư vấn chính sách thuế, xử lý hồ sơ kế toán, thành lập doanh nghiệp và hỗ trợ giải trình với cơ quan thuế. Sở hữu đội ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm, tận tâm và luôn cập nhật nhanh chóng những thay đổi mới nhất của pháp luật, Tư vấn Thuế HD giúp doanh nghiệp tối ưu chi phí vận hành, hạn chế rủi ro về thuế và đảm bảo tuân thủ đúng quy định hiện hành. Bằng sự chuyên nghiệp, minh bạch và đồng hành lâu dài cùng khách hàng, công ty đã trở thành đối tác tin cậy của nhiều cá nhân, hộ kinh doanh và doanh nghiệp trên toàn quốc.
Thông tin:
- Website: tuvanthuehd.com
- Địa chỉ: Lô a2d11 Khu đô thị mới Cầu Giấy, số 3 ngõ 84 đường Trần Thái Tông, Phường Cầu Giấy, Thành Phố Hà Nội, Việt Nam.
- SĐT: 036.825.6731 – 034. 943.2286
- Email: [email protected]



