• Home
  • »
  • Tin tức
  • »
  • Giải đáp cách ghi nhận doanh thu và quyết toán thuế TNDN đối với hợp đồng xây dựng kéo dài

Giải đáp cách ghi nhận doanh thu và quyết toán thuế TNDN đối với hợp đồng xây dựng kéo dài

Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, một hợp đồng có thể kéo dài qua nhiều tháng, thậm chí nhiều năm và phát sinh doanh thu, chi phí ở nhiều kỳ tính thuế khác nhau. Chính đặc thù này khiến việc xác định thời điểm ghi nhận doanh thu, tập hợp chi phí và quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) trở thành vấn đề không đơn giản. Nếu xác định không đúng thời điểm hoặc ghi nhận doanh thu, chi phí chưa phù hợp, doanh nghiệp có thể gặp khó khăn khi lập báo cáo tài chính, quyết toán thuế và giải trình với cơ quan thuế.

Vậy đối với hợp đồng xây dựng kéo dài, doanh nghiệp cần ghi nhận doanh thu theo nguyên tắc nào? Doanh thu được xác định theo tiến độ thực hiện, khối lượng hoàn thành hay thời điểm nghiệm thu, bàn giao? Chi phí phát sinh trong từng giai đoạn được tập hợp và xử lý ra sao khi hợp đồng chưa hoàn thành trong năm? Bài viết dưới đây sẽ giúp doanh nghiệp làm rõ cách ghi nhận doanh thu và thực hiện quyết toán thuế TNDN đối với hợp đồng xây dựng kéo dài, qua đó chủ động hơn trong công tác kế toán và tuân thủ nghĩa vụ thuế.

Giải đáp cách ghi nhận doanh thu và quyết toán thuế TNDN đối với hợp đồng xây dựng kéo dài
Giải đáp cách ghi nhận doanh thu và quyết toán thuế TNDN đối với hợp đồng xây dựng kéo dài

Hướng dẫn ghi nhận doanh thu, quyết toán thuế TNDN đối với hợp đồng xây dựng kéo dài theo Công văn 6304/QLNT

Ngày 25/8/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 6304/QLNT năm 2026 về chính sách và quản lý thuế. Trong đó, tại Mục 4, cơ quan thuế có hướng dẫn liên quan đến việc ghi nhận doanh thu và quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các hợp đồng xây dựng kéo dài qua nhiều kỳ tính thuế.

Nội dung hướng dẫn được đặt trên cơ sở quy định về doanh thu tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt và điều kiện xác định các khoản chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế.

Cụ thể, điểm k khoản 3 Điều 8 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt được xác định theo giá trị công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng xây dựng, lắp đặt đã được nghiệm thu.

Trường hợp hoạt động xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì doanh thu là số tiền thu được từ hoạt động xây dựng, lắp đặt, bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, máy móc và thiết bị.

Ngược lại, nếu hợp đồng xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì doanh thu chỉ bao gồm số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt và không tính phần giá trị của nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị.

Bên cạnh đó, khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp còn phải căn cứ Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP để xác định các khoản chi phí được trừ.

Theo quy định này, ngoài các khoản chi thuộc diện không được trừ, doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ nếu khoản chi đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định, bao gồm:

  • Khoản chi thực tế phát sinh và có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
  • đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định;
  • Đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên, phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.

Như vậy, đối với hợp đồng xây dựng kéo dài qua nhiều kỳ, doanh nghiệp cần căn cứ vào giá trị công trình, hạng mục hoặc khối lượng xây dựng, lắp đặt đã được nghiệm thu để xác định doanh thu tính thu nhập chịu thuế, đồng thời rà soát đầy đủ hồ sơ, hóa đơn, chứng từ và điều kiện thanh toán đối với các khoản chi phí phát sinh.

Việc xác định đúng doanh thu và chi phí có ý nghĩa quan trọng khi doanh nghiệp thực hiện kê khai, quyết toán thuế TNDN, đặc biệt đối với các hợp đồng có thời gian thực hiện kéo dài và phát sinh nghiệm thu theo từng giai đoạn.

Hướng dẫn hồ sơ hưởng ưu đãi thuế TNDN như thế nào?

Bên cạnh nội dung về doanh thu và chi phí đối với hoạt động xây dựng, chính sách thuế TNDN cũng quy định cụ thể về việc xác định và thực hiện ưu đãi thuế TNDN.

Theo Điều 4 Thông tư 20/2026/TT-BTC, hồ sơ hưởng ưu đãi thuế TNDN được thực hiện theo quy định liên quan tại các Điều 4, 13, 14 và 15 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

Theo đó, doanh nghiệp cần lưu ý một số nội dung quan trọng sau:

  • Thủ tục và hồ sơ ưu đãi thuế: Việc thực hiện thủ tục, chuẩn bị hồ sơ để được miễn thuế, giảm thuế, áp dụng thuế suất ưu đãi cũng như xác định thời gian miễn, giảm thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
  • Doanh nghiệp tự xác định điều kiện ưu đãi: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định việc đáp ứng các điều kiện để được miễn thuế, giảm thuế, áp dụng thuế suất ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế. Đồng thời, doanh nghiệp tự xác định số lỗ được chuyển để trừ vào thu nhập chịu thuế khi kê khai và quyết toán thuế với cơ quan thuế.
  • Xử lý khi không đáp ứng điều kiện ưu đãi: Nếu qua thanh tra, kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền phát hiện và kết luận doanh nghiệp không đáp ứng đủ điều kiện để được miễn, giảm thuế, hưởng ưu đãi thuế, áp dụng thuế suất ưu đãi hoặc thời gian miễn, giảm thuế thì doanh nghiệp sẽ bị xử lý theo quy định. Các biện pháp có thể bao gồm truy thu số thuế phải nộp, tính tiền chậm nộp và xử phạt vi phạm về thuế.

Do đó, doanh nghiệp không chỉ cần quan tâm đến việc lập hồ sơ kê khai, quyết toán thuế TNDN mà còn phải chủ động kiểm tra các điều kiện ưu đãi trước khi áp dụng. Việc xác định chính xác doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế và điều kiện ưu đãi sẽ giúp hạn chế nguy cơ bị truy thu, tính tiền chậm nộp hoặc xử phạt khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.

Nguyên tắc, đối tượng áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị định 320

Theo Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) được xác định dựa trên ngành, nghề và địa bàn ưu đãi theo quy định. Mức ưu đãi cụ thể được thực hiện theo Điều 19 và Điều 20 Nghị định này.

1. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế TNDN

Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế TNDN nếu hoạt động trong ngành, nghề thuộc diện ưu đãi hoặc thực hiện dự án tại địa bàn được hưởng ưu đãi theo quy định. Mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và các ưu đãi liên quan được áp dụng theo quy định tương ứng của Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Trường hợp một nghị định khác của Chính phủ có quy định về ưu đãi thuế TNDN khác với Nghị định 320/2025/NĐ-CP thì về nguyên tắc, thực hiện theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP. Tuy nhiên, nguyên tắc này không áp dụng đối với một số trường hợp đặc thù được pháp luật quy định riêng, bao gồm:

  • Nghị định quy định chi tiết Luật Thủ đô;
  • Nghị định được ban hành theo điểm c khoản 1 Điều 14 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 và điểm h khoản 8 Điều 10 Luật Tổ chức Chính phủ 2025;
  • Các văn bản hướng dẫn Nghị quyết của Quốc hội về cơ chế, chính sách đặc biệt, đặc thù;
  • Các Nghị quyết của Chính phủ, Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định các trường hợp thuộc khoản 2 và khoản 3 Điều 4 Nghị quyết 206/2025/QH15 về cơ chế đặc biệt xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật.

2. Các ngành, nghề được hưởng ưu đãi thuế TNDN

Theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP, phạm vi ngành, nghề được hưởng ưu đãi thuế TNDN khá rộng, tập trung vào các lĩnh vực công nghệ, sản xuất, nông nghiệp, môi trường, cơ sở hạ tầng và một số lĩnh vực xã hội. Cụ thể:

Công nghệ cao và đổi mới sáng tạo

Các hoạt động thuộc nhóm được ưu đãi gồm:

  • Ứng dụng công nghệ cao và đầu tư mạo hiểm để phát triển công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư;
  • Ứng dụng công nghệ chiến lược theo quy định về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
  • Ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao;
  • Đầu tư xây dựng, kinh doanh cơ sở ươm tạo công nghệ cao, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao.

Công nghệ số, phần mềm và an toàn thông tin

Các hoạt động thuộc nhóm này bao gồm:

  • Sản xuất sản phẩm phần mềm;
  • Sản xuất sản phẩm an toàn thông tin mạng và cung cấp dịch vụ an toàn thông tin mạng đáp ứng điều kiện pháp luật;
  • Sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ công nghệ số trọng điểm;
  • Sản xuất thiết bị điện tử theo quy định về công nghiệp công nghệ số;
  • Nghiên cứu, phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói và kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn;
  • Xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo theo quy định của pháp luật về công nghiệp công nghệ số.

Sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ

Hoạt động sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển do Chính phủ quy định được hưởng ưu đãi nếu đáp ứng các tiêu chí theo quy định.

Trong đó bao gồm:

  • Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho công nghệ cao theo Luật Công nghệ cao;
  • Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ phục vụ các ngành dệt – may, da – giầy, điện tử – tin học, bao gồm thiết kế và sản xuất bán dẫn, sản xuất, lắp ráp ô tô và cơ khí chế tạo, đáp ứng điều kiện về sản phẩm trong nước chưa sản xuất được hoặc đã sản xuất nhưng phải đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên minh châu Âu hoặc tiêu chuẩn tương đương theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Công Thương.

Năng lượng, môi trường, quốc phòng và công nghiệp trọng điểm

Các lĩnh vực được ưu đãi bao gồm:

  • Sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch và năng lượng từ việc tiêu hủy chất thải;
  • Hoạt động bảo vệ môi trường;
  • Sản xuất vật liệu composite, vật liệu xây dựng nhẹ và vật liệu quý hiếm;
  • Sản xuất quốc phòng, an ninh và sản phẩm động viên công nghiệp;
  • Sản xuất sản phẩm công nghiệp hóa chất trọng điểm;
  • Sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm.

Phát triển cơ sở hạ tầng

Các dự án đầu tư phát triển một số công trình hạ tầng quan trọng cũng thuộc diện được ưu đãi, như:

  • Nhà máy nước, nhà máy điện;
  • Hệ thống cấp nước, thoát nước;
  • Cầu, đường bộ, đường sắt;
  • Cảng hàng không, cảng biển, cảng sông;
  • Sân bay, nhà ga;
  • Các công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Doanh nghiệp công nghệ cao, khoa học và công nghệ

Đối tượng được hưởng ưu đãi còn bao gồm:

  • Doanh nghiệp công nghệ cao;
  • Doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
  • Doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Dự án đầu tư quy mô lớn trong lĩnh vực sản xuất

Dự án đầu tư trong lĩnh vực sản xuất thuộc diện ưu đãi nếu đáp ứng đồng thời các điều kiện:

  • Có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 12.000 tỷ đồng và thực hiện giải ngân tổng vốn đầu tư đăng ký trong thời hạn không quá 05 năm kể từ ngày được phép đầu tư theo quy định;
  • Sử dụng công nghệ đáp ứng yêu cầu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

Dự án thuộc diện ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt

Dự án đầu tư thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt theo khoản 2 Điều 20 Luật Đầu tư 2020 cũng thuộc phạm vi áp dụng ưu đãi thuế TNDN.

Đối với nhóm dự án này, thời gian giải ngân tổng vốn đầu tư không quá 10 năm kể từ thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.

Nông, lâm, ngư nghiệp và chế biến nông sản

Các hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp được hưởng ưu đãi gồm:

  • Trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng;
  • Sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi;
  • Đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch;
  • Bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm;
  • Sản xuất, khai thác và tinh chế muối, trừ trường hợp thuộc khoản 1 Điều 4 Nghị định 320/2025/NĐ-CP;
  • Nuôi trồng lâm sản;
  • Sản phẩm từ cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi và thủy sản nuôi trồng;
  • Chế biến nông sản, thủy sản nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định.

Một số lĩnh vực sản xuất, công nghiệp khác

Chính sách ưu đãi cũng áp dụng đối với:

  • Sản xuất thép cao cấp;
  • Sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng;
  • Sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp;
  • Sản xuất thiết bị tưới tiêu;
  • Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản;
  • Sản xuất, lắp ráp ô tô;
  • Sản xuất các sản phẩm công nghệ số khác.

Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa

Hoạt động đầu tư kinh doanh:

  • Cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;
  • Cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa;
  • Khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

cũng thuộc nhóm ngành, nghề được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định.

Tín dụng, hợp tác xã và các lĩnh vực xã hội hóa

Các đối tượng thuộc diện ưu đãi còn bao gồm:

  • Quỹ tín dụng nhân dân;
  • Tổ chức tài chính vi mô;
  • Ngân hàng hợp tác xã;
  • Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp;
  • Hoạt động xã hội hóa trong giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường theo danh mục, tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn do Thủ tướng Chính phủ quy định;
  • Hoạt động giám định tư pháp.

Nhà ở xã hội, xuất bản và báo chí

Một số lĩnh vực khác cũng được áp dụng ưu đãi thuế TNDN, gồm:

  • Đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để bán, cho thuê hoặc cho thuê mua đối với các đối tượng theo Luật Nhà ở 2023;
  • Hoạt động xuất bản theo quy định của Luật Xuất bản;
  • Hoạt động báo chí, bao gồm cả quảng cáo trên báo, theo quy định của Luật Báo chí.

3. Địa bàn được hưởng ưu đãi thuế TNDN

Ngoài ưu đãi theo ngành, nghề, doanh nghiệp còn có thể được hưởng ưu đãi thuế TNDN căn cứ vào địa bàn thực hiện hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh.

Theo Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, các địa bàn thuộc diện ưu đãi gồm:

  • Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư, ngoại trừ địa bàn được loại trừ theo quy định tại số thứ tự 55 Phụ lục III Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư ban hành kèm Nghị định 31/2021/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 239/2025/NĐ-CP;
  • Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư, cũng loại trừ trường hợp được quy định tại số thứ tự 55 Phụ lục III của Nghị định 31/2021/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định 239/2025/NĐ-CP;
  • Khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và khu công nghệ số tập trung.

Như vậy, để xác định doanh nghiệp có thuộc diện được hưởng ưu đãi thuế TNDN hay không, cần xem xét đồng thời ngành, nghề hoạt động, địa bàn thực hiện dự án và các điều kiện cụ thể của từng nhóm ưu đãi. Không phải cứ hoạt động trong ngành, nghề hoặc địa bàn được ưu đãi là doanh nghiệp mặc nhiên được áp dụng mọi chính sách ưu đãi; doanh nghiệp vẫn phải đáp ứng đầy đủ điều kiện tương ứng và thực hiện đúng nguyên tắc áp dụng theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Kết luận

Việc ghi nhận doanh thu và quyết toán thuế TNDN đối với hợp đồng xây dựng kéo dài đòi hỏi doanh nghiệp phải xem xét đồng thời đặc điểm hợp đồng, tiến độ thực hiện, khối lượng hoàn thành, hồ sơ nghiệm thu và các khoản chi phí liên quan. Doanh thu không nên được xác định một cách máy móc chỉ dựa trên thời điểm thu tiền, mà cần căn cứ vào nguyên tắc ghi nhận phù hợp với từng trường hợp và quy định thuế hiện hành.

Thực hiện đúng ngay từ khâu xác định doanh thu, tập hợp chi phí đến lập hồ sơ quyết toán sẽ giúp doanh nghiệp phản ánh chính xác kết quả kinh doanh của từng kỳ, hạn chế chênh lệch giữa kế toán và thuế, đồng thời giảm thiểu rủi ro khi cơ quan thuế kiểm tra. Vì vậy, với những hợp đồng xây dựng có thời gian thực hiện kéo dài qua nhiều năm, doanh nghiệp nên chủ động rà soát hồ sơ và phương pháp ghi nhận để bảo đảm doanh thu, chi phí và thuế TNDN được xác định đầy đủ, chính xác và đúng quy định.

Dịch vụ quyết toán thuế theo năm của Công ty Tư Vấn Thuế HD là giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đầy đủ, chính xác các công việc liên quan đến quyết toán thuế định kỳ, đặc biệt là thuế thu nhập doanh nghiệp và các nghĩa vụ thuế có liên quan. Công tác quyết toán đòi hỏi doanh nghiệp phải rà soát nhiều hồ sơ, sổ sách, hóa đơn, chứng từ và số liệu kế toán, vì vậy việc có đơn vị chuyên môn đồng hành sẽ giúp hạn chế sai sót và giảm áp lực cho bộ phận kế toán.

Tư Vấn Thuế HD hỗ trợ doanh nghiệp rà soát số liệu, kiểm tra hồ sơ và chứng từ liên quan, xác định các khoản doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế và nghĩa vụ thuế; đồng thời hỗ trợ lập, kiểm tra và hoàn thiện hồ sơ quyết toán theo quy định. Trong quá trình thực hiện, những vấn đề có nguy cơ dẫn đến sai lệch số thuế phải nộp hoặc phát sinh rủi ro về thuế cũng được xem xét để doanh nghiệp có phương án xử lý phù hợp.

Sử dụng dịch vụ quyết toán thuế theo năm giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc kiểm soát nghĩa vụ thuế, tiết kiệm thời gian và hạn chế những rủi ro do kê khai, tổng hợp hoặc xử lý hồ sơ chưa chính xác. Nếu doanh nghiệp đang chuẩn bị quyết toán thuế hoặc cần rà soát lại số liệu trước khi thực hiện quyết toán, hãy liên hệ Công ty Tư Vấn Thuế HD để được tư vấn thuế và hỗ trợ chuyên nghiệp, kịp thời, phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp.

Thông tin:

  • Website: tuvanthuehd.com
  • Địa chỉ: Lô a2d11 Khu đô thị mới Cầu Giấy, số 3 ngõ 84 đường Trần Thái Tông, Phường Cầu Giấy, Thành Phố Hà Nội, Việt Nam.
  • SĐT: 036.825.6731 – 034. 943.2286
  • Email: [email protected]
Bài viết liên quan
Chat Zalo
034 943 2286
036 825 6731