Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) không chỉ là nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp mà còn là một chỉ tiêu cần được phản ánh chính xác trên báo cáo tài chính. Trong đó, việc xác định và hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận sau thuế cũng như tính chính xác của thông tin kế toán. Nếu xác định sai số thuế phải nộp hoặc hạch toán không đúng tài khoản, doanh nghiệp có thể gặp khó khăn khi đối chiếu giữa số liệu kế toán và nghĩa vụ thuế thực tế.
Với những quy định mới về chế độ kế toán doanh nghiệp tại Thông tư 99, việc nắm rõ nguyên tắc xác định, tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành là điều cần thiết đối với kế toán và doanh nghiệp. Vậy chi phí thuế TNDN hiện hành được xác định như thế nào? Sử dụng tài khoản nào để phản ánh? Các nghiệp vụ phát sinh được hạch toán ra sao? Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết, giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định và hạn chế sai sót trong quá trình lập báo cáo tài chính.

Chi phí thuế TNDN hiện hành được hiểu như thế nào?
Theo Mục B Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, quy định về Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm. Đây là những khoản chi phí được sử dụng làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh sau thuế của doanh nghiệp trong năm tài chính.
Đối với chi phí thuế TNDN hiện hành, Thông tư 99/2025/TT-BTC xác định khoản chi phí này bao gồm:
- Chi phí thuế TNDN hiện hành theo quy định của pháp luật về thuế TNDN: Là số thuế TNDN doanh nghiệp phải nộp, được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành.
- Chi phí thuế TNDN bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu: Là số thuế TNDN doanh nghiệp phải nộp bổ sung vào ngân sách nhà nước, được xác định theo quy định của pháp luật về thuế tối thiểu toàn cầu. Khi ghi nhận khoản chi phí thuế TNDN bổ sung này, doanh nghiệp đồng thời ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại theo quy định.
Như vậy, có thể hiểu khái quát rằng chi phí thuế TNDN hiện hành là khoản chi phí thuế được xác định trên cơ sở nghĩa vụ thuế TNDN phát sinh trong kỳ, bao gồm cả nghĩa vụ thuế theo quy định thông thường của pháp luật về thuế TNDN và khoản thuế bổ sung theo cơ chế thuế tối thiểu toàn cầu, nếu doanh nghiệp thuộc trường hợp áp dụng.
Nguyên tắc kế toán chi phí thuế TNDN hiện hành theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
Nguyên tắc kế toán đối với chi phí thuế TNDN hiện hành được quy định tại Mục B Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, liên quan đến Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần lưu ý các nguyên tắc sau:
Thứ nhất, ghi nhận chi phí thuế TNDN hiện hành trong năm.
Hàng quý, căn cứ vào tờ khai thuế TNDN, doanh nghiệp thực hiện ghi nhận số thuế TNDN tạm phải nộp vào chi phí thuế TNDN hiện hành.
Khi kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp căn cứ vào tờ khai quyết toán thuế TNDN để xác định số thuế thực tế phải nộp trong năm và đối chiếu với số thuế đã tạm nộp.
- Nếu số thuế TNDN tạm phải nộp trong năm thấp hơn số thuế thực tế phải nộp, doanh nghiệp ghi tăng chi phí thuế TNDN hiện hành đối với phần chênh lệch.
- Nếu số thuế TNDN tạm phải nộp trong năm cao hơn số thuế thực tế phải nộp, doanh nghiệp ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành tương ứng với khoản chênh lệch.
Thứ hai, xử lý sai sót không trọng yếu của các năm trước.
Nếu phát hiện sai sót không trọng yếu liên quan đến số thuế TNDN phải nộp của các năm trước, doanh nghiệp được hạch toán phần thuế TNDN phải điều chỉnh tăng hoặc giảm vào chi phí thuế TNDN hiện hành của năm phát hiện sai sót.
Thứ ba, xử lý đối với sai sót trọng yếu.
Đối với những sai sót trọng yếu liên quan đến thuế TNDN của các kỳ trước, doanh nghiệp không xử lý như sai sót không trọng yếu mà phải thực hiện điều chỉnh hồi tố theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 29 – Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót.
Thứ tư, kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành cuối kỳ.
Vào cuối kỳ kế toán, toàn bộ chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong kỳ được kết chuyển vào Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh. Đây là cơ sở để doanh nghiệp xác định lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ kế toán.
Nhìn chung, việc ghi nhận và xử lý chi phí thuế TNDN hiện hành cần được thực hiện phù hợp với số thuế tạm tính trong năm, số thuế phải nộp theo quyết toán và tính chất của các sai sót được phát hiện. Thực hiện đúng nguyên tắc kế toán không chỉ giúp phản ánh chính xác chi phí thuế của doanh nghiệp mà còn góp phần bảo đảm kết quả kinh doanh sau thuế được xác định phù hợp với quy định hiện hành.

Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo Mục B Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp được sử dụng để phản ánh các khoản chi phí thuế TNDN hiện hành, chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong kỳ và các khoản điều chỉnh liên quan.
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 821 được quy định như sau:
1. Kết cấu và nội dung phản ánh chung của Tài khoản 821
Bên Nợ
Tài khoản 821 bên Nợ phản ánh các khoản chi phí thuế TNDN phát sinh hoặc được điều chỉnh tăng trong kỳ, bao gồm:
- Chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm.
- Khoản thuế TNDN của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu, được ghi tăng vào chi phí thuế TNDN của năm phát hiện sai sót.
- Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm do ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả. Khoản này được xác định bằng phần chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm và số thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm.
- Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh tương ứng với việc hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại, được xác định khi số tài sản thuế thu nhập hoãn lại hoàn nhập trong năm lớn hơn số tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm.
- Chi phí thuế TNDN hiện hành phải nộp bổ sung trong năm theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu.
- Khoản điều chỉnh tăng chi phí thuế TNDN hiện hành phải nộp bổ sung vào năm kê khai theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu, trong trường hợp số thuế đã ghi nhận tại năm phát sinh nghĩa vụ thấp hơn số thuế phải nộp theo kê khai.
- Khoản chênh lệch được kết chuyển khi số phát sinh bên Có của Tài khoản 8212 lớn hơn số phát sinh bên Nợ của Tài khoản 8212, thực hiện kết chuyển vào bên Có Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
Bên Có
Bên Có Tài khoản 821 phản ánh các khoản ghi giảm chi phí thuế TNDN hoặc các khoản được kết chuyển trong kỳ, cụ thể:
- Số thuế TNDN hiện hành thực tế phải nộp trong năm thấp hơn số thuế TNDN tạm phải nộp, được sử dụng để giảm chi phí thuế TNDN hiện hành đã ghi nhận.
- Số thuế TNDN phải nộp của năm hiện tại được điều chỉnh giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước.
- Khoản giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại tương ứng với tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận, khi số tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn số tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập.
- Khoản giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại do hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả, trong trường hợp số thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập lớn hơn số phát sinh trong năm.
- Khoản điều chỉnh giảm chi phí thuế TNDN hiện hành của năm kê khai theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu, khi số thuế đã ghi nhận tại năm phát sinh nghĩa vụ lớn hơn số thuế phải nộp theo kê khai.
- Khoản chênh lệch giữa chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm và khoản được giảm trừ vào chi phí thuế TNDN hiện hành được kết chuyển vào Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
- Trường hợp số phát sinh bên Nợ của Tài khoản 8212 lớn hơn số phát sinh bên Có của tài khoản này, phần chênh lệch được kết chuyển vào bên Nợ Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
Tài khoản 821 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 821 được mở chi tiết thành 02 tài khoản cấp 2, gồm:
- Tài khoản 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, trong đó gồm:
- Tài khoản 82111 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Tài khoản 82112 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu.
- Tài khoản 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.
2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Tài khoản 8211 được sử dụng để phản ánh chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong kỳ, bao gồm cả các khoản điều chỉnh liên quan đến nghĩa vụ thuế của những năm trước và khoản thuế bổ sung theo cơ chế thuế tối thiểu toàn cầu.
Bên Nợ
Bên Nợ Tài khoản 8211 phản ánh:
- Số thuế TNDN phải nộp được tính vào chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm.
- Số thuế TNDN của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu, được ghi tăng chi phí thuế TNDN hiện hành của năm phát hiện.
- Số thuế TNDN phát sinh trong năm phải nộp bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu.
- Khoản điều chỉnh tăng chi phí thuế TNDN hiện hành phải nộp bổ sung vào năm kê khai theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu, khi số thuế đã ghi nhận tại năm phát sinh nghĩa vụ thấp hơn số phải nộp theo kê khai.
Bên Có
Bên Có Tài khoản 8211 phản ánh:
- Số thuế TNDN hiện hành thực tế phải nộp trong năm thấp hơn số thuế TNDN tạm phải nộp, được ghi giảm vào chi phí thuế TNDN hiện hành đã ghi nhận.
- Số thuế TNDN phải nộp được điều chỉnh giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước, được ghi giảm vào chi phí thuế TNDN hiện hành của năm hiện tại.
- Khoản điều chỉnh giảm chi phí thuế TNDN hiện hành của năm kê khai theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu, nếu số thuế đã ghi nhận tại năm phát sinh nghĩa vụ lớn hơn số thuế phải nộp theo kê khai.
- Khoản chi phí thuế TNDN hiện hành được kết chuyển vào bên Nợ Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
Tài khoản 8211 không có số dư cuối kỳ.
3. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Tài khoản 8212 dùng để phản ánh chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong kỳ, bao gồm các khoản liên quan đến thuế thu nhập hoãn lại phải trả và tài sản thuế thu nhập hoãn lại.
Bên Nợ
Bên Nợ Tài khoản 8212 phản ánh:
- Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm từ việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả. Khoản chi phí này được xác định dựa trên phần chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm và số thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm.
- Khoản hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã được ghi nhận từ các năm trước, được xác định khi số tài sản thuế thu nhập hoãn lại hoàn nhập trong năm lớn hơn số tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm.
- Phần chênh lệch được kết chuyển khi số phát sinh bên Có của Tài khoản 8212 lớn hơn số phát sinh bên Nợ, ghi vào bên Có Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
Bên Có
Bên Có Tài khoản 8212 phản ánh:
- Khoản giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại tương ứng với việc ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại, khi số tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn số được hoàn nhập.
- Khoản giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại tương ứng với việc hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả, khi số thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm lớn hơn số phát sinh trong năm.
- Phần chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ và bên Có của Tài khoản 8212 được kết chuyển vào bên Nợ Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh trong trường hợp số phát sinh bên Nợ lớn hơn số phát sinh bên Có.
Tài khoản 8212 không có số dư cuối kỳ.
Như vậy, Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là tài khoản tổng hợp, được sử dụng để phản ánh cả chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại. Việc phân chia thành Tài khoản 8211 và 8212 giúp doanh nghiệp theo dõi riêng từng loại chi phí, đồng thời thuận tiện cho việc xác định và kết chuyển chi phí thuế vào Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh vào cuối kỳ.
Kết luận
Hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành là bước quan trọng trong quá trình xác định kết quả kinh doanh và lập báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Việc thực hiện đúng nguyên tắc xác định số thuế phải nộp, sử dụng đúng tài khoản và phản ánh chính xác các khoản chi phí thuế sẽ giúp số liệu kế toán minh bạch, nhất quán và phù hợp với nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.
Theo đó, kế toán cần chủ động đối chiếu giữa lợi nhuận kế toán, thu nhập chịu thuế, các khoản điều chỉnh tăng giảm và số thuế TNDN phải nộp để xác định đúng chi phí thuế hiện hành trong từng kỳ. Đồng thời, việc cập nhật và áp dụng đúng hướng dẫn tại Thông tư 99 sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế sai sót khi hạch toán, lập báo cáo tài chính và quyết toán thuế TNDN, qua đó nâng cao tính chính xác và hiệu quả trong công tác kế toán – thuế.
Dịch vụ quyết toán thuế theo năm của Công ty Tư Vấn Thuế HD là giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đầy đủ, chính xác các công việc liên quan đến quyết toán thuế định kỳ, đặc biệt là thuế thu nhập doanh nghiệp và các nghĩa vụ thuế có liên quan. Công tác quyết toán đòi hỏi doanh nghiệp phải rà soát nhiều hồ sơ, sổ sách, hóa đơn, chứng từ và số liệu kế toán, vì vậy việc có đơn vị chuyên môn đồng hành sẽ giúp hạn chế sai sót và giảm áp lực cho bộ phận kế toán.
Tư Vấn Thuế HD hỗ trợ doanh nghiệp rà soát số liệu, kiểm tra hồ sơ và chứng từ liên quan, xác định các khoản doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế và nghĩa vụ thuế; đồng thời hỗ trợ lập, kiểm tra và hoàn thiện hồ sơ quyết toán theo quy định. Trong quá trình thực hiện, những vấn đề có nguy cơ dẫn đến sai lệch số thuế phải nộp hoặc phát sinh rủi ro về thuế cũng được xem xét để doanh nghiệp có phương án xử lý phù hợp.
Sử dụng dịch vụ quyết toán thuế theo năm giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc kiểm soát nghĩa vụ thuế, tiết kiệm thời gian và hạn chế những rủi ro do kê khai, tổng hợp hoặc xử lý hồ sơ chưa chính xác. Nếu doanh nghiệp đang chuẩn bị quyết toán thuế hoặc cần rà soát lại số liệu trước khi thực hiện quyết toán, hãy liên hệ Công ty Tư Vấn Thuế HD để được tư vấn thuế và hỗ trợ chuyên nghiệp, kịp thời, phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp.
Thông tin:
- Website: tuvanthuehd.com
- Địa chỉ: Lô a2d11 Khu đô thị mới Cầu Giấy, số 3 ngõ 84 đường Trần Thái Tông, Phường Cầu Giấy, Thành Phố Hà Nội, Việt Nam.
- SĐT: 036.825.6731 – 034. 943.2286
- Email: [email protected]



