• Home
  • »
  • Tin tức
  • »
  • Miễn thuế TNDN 3 năm cho doanh nghiệp FDI SME: Cập nhật từ Công văn 3896/CT-CS

Miễn thuế TNDN 3 năm cho doanh nghiệp FDI SME: Cập nhật từ Công văn 3896/CT-CS

Trong quá trình áp dụng chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), đặc biệt đối với nhóm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) và doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME), các văn bản hướng dẫn từ cơ quan thuế luôn đóng vai trò quan trọng trong việc xác định phạm vi và điều kiện được hưởng ưu đãi. Chỉ một thay đổi nhỏ trong cách hiểu hoặc áp dụng cũng có thể ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi về thuế của doanh nghiệp.

Gần đây, Công văn 3896/CT-CS đã thu hút sự quan tâm của cộng đồng doanh nghiệp khi đề cập đến nội dung liên quan đến việc miễn thuế TNDN trong thời hạn 3 năm đối với một số trường hợp doanh nghiệp FDI có quy mô nhỏ và vừa. Tuy nhiên, cùng với đó cũng xuất hiện nhiều thông tin cho rằng các hướng dẫn trước đây có thể bị điều chỉnh hoặc cần rà soát lại trong quá trình thực hiện, khiến không ít doanh nghiệp băn khoăn về tính ổn định của chính sách.

Vậy Công văn 3896/CT-CS thực chất quy định như thế nào? Doanh nghiệp FDI SME có còn được áp dụng ưu đãi miễn thuế TNDN 3 năm hay không? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.

Miễn thuế TNDN 3 năm cho doanh nghiệp FDI SME: Cập nhật từ Công văn 3896/CT-CS
Miễn thuế TNDN 3 năm cho doanh nghiệp FDI SME: Cập nhật từ Công văn 3896/CT-CS

Công văn 3896/CT-CS: Doanh nghiệp FDI quy mô nhỏ và vừa có được miễn thuế TNDN 3 năm?

Liên quan đến chính sách miễn thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) trong 03 năm đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Nghị quyết 198/2025/QH15, Cục Thuế đã có hướng dẫn đáng chú ý tại Công văn 3896/CT-CS, làm rõ phạm vi áp dụng chính sách ưu đãi này.

1. Phạm vi và đối tượng áp dụng của Nghị quyết 198/2025/QH15

Theo Điều 1 Nghị quyết 198/2025/QH15, văn bản này ban hành nhằm thiết lập một số cơ chế, chính sách đặc biệt để phát triển kinh tế tư nhân.

Tại Điều 2, phạm vi áp dụng được xác định khá rộng, bao gồm:

Doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Đáng chú ý, quy định không giới hạn đối tượng theo yếu tố quốc tịch hay vốn đầu tư, mà áp dụng chung cho toàn bộ khu vực kinh tế tư nhân.

2. Quy định về ưu đãi miễn thuế TNDN 3 năm

Theo khoản 4 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15, chính sách ưu đãi được xác lập như sau:

  • Doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn thuế TNDN trong 03 năm, tính từ thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

Quy định này được hướng dẫn chi tiết tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP, trong đó nhấn mạnh:

  • Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên thành lập;
  • Áp dụng cả với trường hợp doanh nghiệp đã thành lập trước khi nghị quyết có hiệu lực nhưng vẫn còn thời gian ưu đãi;
  • Đồng thời loại trừ một số trường hợp đặc thù như:
    • Doanh nghiệp hình thành từ sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình;
    • Doanh nghiệp có yếu tố “kế thừa nhân sự điều hành” trong vòng 12 tháng trước khi thành lập mới;
    • Một số khoản thu nhập thuộc diện loại trừ theo Luật Thuế TNDN 2025.

3. Khái niệm doanh nghiệp và tiêu chí doanh nghiệp nhỏ và vừa

Để xác định đối tượng áp dụng, cần đối chiếu thêm các quy định liên quan:

  • Theo khoản 10 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp là tổ chức có tư cách pháp lý, tài sản, trụ sở giao dịch và hoạt động nhằm mục đích kinh doanh.
  • Theo Điều 4 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017, doanh nghiệp nhỏ và vừa được xác định dựa trên các tiêu chí:
    • Lao động tham gia BHXH bình quân năm không quá 200 người;
    • Và đáp ứng một trong hai điều kiện:
      • Tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng, hoặc
      • Tổng doanh thu năm không quá 300 tỷ đồng.

Đồng thời, doanh nghiệp nhỏ và vừa được phân loại theo từng lĩnh vực: nông nghiệp – công nghiệp – thương mại dịch vụ.

4. Vấn đề đặt ra: Doanh nghiệp FDI có được hưởng ưu đãi?

Từ quy định nêu trên có thể thấy:

  • Nghị quyết 198/2025/QH15 không giới hạn đối tượng theo nguồn vốn trong nước hay nước ngoài;
  • Đối tượng áp dụng là “doanh nghiệp” nói chung, miễn đáp ứng tiêu chí doanh nghiệp nhỏ và vừa theo luật định.

Do đó, về nguyên tắc pháp lý, doanh nghiệp FDI (doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) nếu đáp ứng tiêu chí doanh nghiệp nhỏ và vừa vẫn có thể thuộc phạm vi áp dụng chính sách miễn thuế TNDN 3 năm.

5. Kết luận từ góc độ pháp lý

Công văn 3896/CT-CS đã góp phần làm rõ cách hiểu thống nhất rằng:

  • Chính sách miễn thuế TNDN 3 năm được thiết kế theo tiêu chí quy mô doanh nghiệp, không phân biệt nguồn vốn;
  • Do đó, doanh nghiệp FDI nếu đáp ứng điều kiện doanh nghiệp nhỏ và vừa và không thuộc trường hợp loại trừ thì vẫn có thể được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định.

Theo nội dung tại Công văn 3896/CT-CS năm 2026 của Cục Thuế, cơ quan thuế đã có hướng dẫn liên quan đến việc áp dụng ưu đãi miễn thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) trong 03 năm đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) quy mô nhỏ và vừa như sau:

Cụ thể, trường hợp doanh nghiệp FDI được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam, đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu, đồng thời đáp ứng đầy đủ tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và Nghị định số 80/2021/NĐ-CP, thì được xem xét áp dụng ưu đãi miễn thuế TNDN trong 03 năm.

Tuy nhiên, việc áp dụng ưu đãi chỉ được thực hiện khi doanh nghiệp không thuộc các trường hợp loại trừ quy định tại điểm b khoản 3 Điều 7 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP. Bên cạnh đó, chính sách miễn thuế này cũng không áp dụng đối với các khoản thu nhập thuộc diện loại trừ theo khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15.

Như vậy, có thể hiểu rằng theo hướng dẫn tại Công văn 3896/CT-CS năm 2026, doanh nghiệp FDI nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện xác định là doanh nghiệp nhỏ và vừa và không thuộc trường hợp loại trừ thì vẫn được hưởng ưu đãi miễn thuế TNDN 03 năm, tính từ thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

Tổng hợp các chính sách ưu đãi thuế theo Nghị quyết 198/2025/QH15

Tại Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15, Nhà nước đã quy định một loạt cơ chế ưu đãi về thuế và phí nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh và hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, cụ thể như sau:

(1) Ưu đãi thuế đối với hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo

Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo và các tổ chức trung gian hỗ trợ đổi mới sáng tạo được hưởng:

  • Miễn thuế TNDN trong 02 năm
  • Giảm 50% số thuế TNDN phải nộp trong 04 năm tiếp theo

Áp dụng đối với thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, thời gian miễn, giảm thuế được xác định theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.

(2) Miễn thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn trong hệ sinh thái khởi nghiệp

Các khoản thu nhập phát sinh từ:

  • Chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp
  • Quyền góp vốn, quyền mua cổ phần hoặc phần vốn góp

trong doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo sẽ được miễn thuế TNDN theo quy định.

(3) Miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp nhỏ và vừa mới thành lập

Doanh nghiệp nhỏ và vừa được hưởng chính sách:

  • Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm
  • Tính từ thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu

(4) Bãi bỏ thuế khoán đối với hộ, cá nhân kinh doanh

Từ 01/01/2026, phương pháp thuế khoán chính thức bị xóa bỏ.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sẽ thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, chuyển sang cơ chế kê khai và nộp thuế theo thực tế.

(5) Chấm dứt lệ phí môn bài

Cũng kể từ 01/01/2026, chính sách thu lệ phí môn bài được bãi bỏ.
Theo đó, tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp sẽ không còn phải nộp lệ phí môn bài trong hoạt động kinh doanh.

(6) Ưu đãi thuế TNCN đối với chuyên gia và nhà khoa học

Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia, nhà khoa học làm việc tại:

  • Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo
  • Trung tâm nghiên cứu, phát triển
  • Trung tâm đổi mới sáng tạo
  • Tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp

được hưởng:

  • Miễn thuế TNCN 02 năm
  • Giảm 50% số thuế TNCN trong 04 năm tiếp theo

(7) Ưu đãi về chi phí đào tạo trong chuỗi liên kết doanh nghiệp

Chi phí đào tạo và đào tạo lại nhân lực do doanh nghiệp lớn hỗ trợ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia chuỗi giá trị được:

  • Tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN

(8) Miễn phí, lệ phí khi cấp đổi giấy tờ do sắp xếp bộ máy nhà nước

Các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp được:

  • Miễn phí, lệ phí khi cấp lại hoặc cấp đổi giấy tờ
    trong trường hợp phát sinh do quá trình sắp xếp, tổ chức lại bộ máy nhà nước theo quy định pháp luật.

Tổng hợp mức thuế suất thuế TNDN năm 2026 mới nhất

Theo quy định tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, được hướng dẫn chi tiết tại Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, hệ thống thuế suất thuế TNDN áp dụng trong năm 2026 được xác định như sau:

(1) Thuế suất phổ thông 20%

Mức thuế suất tiêu chuẩn đối với thu nhập chịu thuế là 20%, áp dụng cho đa số doanh nghiệp, trừ các trường hợp được quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 5 Điều 11 và các đối tượng được hưởng ưu đãi thuế suất theo Điều 19 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

(2) Thuế suất ưu đãi theo quy mô doanh thu

Nhằm hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, pháp luật quy định hai mức thuế suất ưu đãi theo ngưỡng doanh thu:

  • Thuế suất 15%: áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.
  • Thuế suất 17%: áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.

(3) Cách xác định doanh thu làm căn cứ áp dụng thuế suất ưu đãi

Tổng doanh thu để xác định mức thuế suất 15% hoặc 17% bao gồm:

  • Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu);
  • Doanh thu hoạt động tài chính;
  • Thu nhập khác

được ghi nhận tại Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kèm tờ khai quyết toán thuế TNDN của kỳ tính thuế năm trước liền kề.

Một số trường hợp đặc thù được xử lý như sau:

  • Doanh nghiệp hoạt động dưới 12 tháng: doanh thu được quy đổi tương đương 12 tháng bằng công thức bình quân tháng nhân 12.
  • Doanh nghiệp mới thành lập hoặc doanh nghiệp có thay đổi loại hình, chia tách, sáp nhập…: thời gian hoạt động được xác định theo số tháng thực tế phát sinh.
  • Doanh nghiệp mới thành lập trong năm: nếu dự kiến doanh thu không vượt ngưỡng 03 tỷ hoặc 50 tỷ đồng, doanh nghiệp được tạm áp dụng thuế suất 15% hoặc 17% khi tạm nộp hàng quý.

Khi kết thúc kỳ tính thuế:

  • Nếu doanh thu thực tế đúng như dự kiến → thực hiện quyết toán theo mức thuế suất tương ứng;
  • Nếu không đáp ứng điều kiện → phải kê khai điều chỉnh, nộp bổ sung thuế và tiền chậm nộp (nếu có).

(4) Điều kiện loại trừ áp dụng thuế suất 15% và 17%

Hai mức thuế suất ưu đãi theo doanh thu không áp dụng đối với:

  • Doanh nghiệp là công ty con hoặc doanh nghiệp có quan hệ liên kết;
  • Trong đó, doanh nghiệp liên kết không đáp ứng điều kiện để được hưởng ưu đãi theo quy định.

(5) Thuế suất áp dụng đối với một số lĩnh vực đặc thù

Ngoài các mức thuế suất phổ thông và ưu đãi, pháp luật còn quy định riêng đối với một số ngành nghề đặc thù:

  • Hoạt động dầu khí: thuế suất dao động từ 25% đến 50%, do Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng từng mỏ.
  • Hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (như vàng, bạc, bạch kim, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm…):
    • Thuế suất thông thường: 50%
    • Trường hợp mỏ nằm trên địa bàn có từ 70% diện tích thuộc khu vực đặc biệt khó khăn: 40%

Kết luận

Có thể thấy, Công văn 3896/CT-CS tiếp tục khẳng định nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế TNDN theo đúng tiêu chí pháp luật hiện hành, đặc biệt là đối với nhóm doanh nghiệp nhỏ và vừa, bao gồm cả doanh nghiệp FDI nếu đáp ứng đủ điều kiện. Điều này cho thấy định hướng nhất quán của cơ quan quản lý trong việc đảm bảo tính minh bạch, công bằng và đúng đối tượng trong chính sách ưu đãi thuế.

Trong bối cảnh hệ thống văn bản thuế thường xuyên được cập nhật, doanh nghiệp cần chủ động theo dõi các hướng dẫn mới để kịp thời điều chỉnh phương án tài chính và kế toán. Việc hiểu đúng bản chất quy định không chỉ giúp tận dụng tối đa các chính sách ưu đãi hợp pháp mà còn hạn chế rủi ro pháp lý trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế.

Tư vấn Thuế HD là đơn vị uy tín hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực tư vấn thuế, kế toán và hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp. Với mục tiêu mang đến giải pháp toàn diện cho khách hàng, công ty cung cấp đầy đủ các dịch vụ liên quan đến thuế như kê khai và báo cáo thuế, quyết toán thuế, hoàn thuế, tư vấn chính sách thuế, xử lý hồ sơ kế toán, thành lập doanh nghiệp và hỗ trợ giải trình với cơ quan thuế. Sở hữu đội ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm, tận tâm và luôn cập nhật nhanh chóng những thay đổi mới nhất của pháp luật, Tư vấn Thuế HD giúp doanh nghiệp tối ưu chi phí vận hành, hạn chế rủi ro về thuế và đảm bảo tuân thủ đúng quy định hiện hành. Bằng sự chuyên nghiệp, minh bạch và đồng hành lâu dài cùng khách hàng, công ty đã trở thành đối tác tin cậy của nhiều cá nhân, hộ kinh doanh và doanh nghiệp trên toàn quốc.

Thông tin:

  • Website: tuvanthuehd.com
  • Địa chỉ: Lô a2d11 Khu đô thị mới Cầu Giấy, số 3 ngõ 84 đường Trần Thái Tông, Phường Cầu Giấy, Thành Phố Hà Nội, Việt Nam.
  • SĐT: 036.825.6731 – 034. 943.2286
  • Email: [email protected]
Bài viết liên quan
Chat Zalo
034 943 2286
036 825 6731