Sự phát triển mạnh mẽ của hoạt động kinh doanh trên sàn thương mại điện tử kéo theo yêu cầu ngày càng chặt chẽ về quản lý và thực hiện nghĩa vụ thuế. Đối với các tổ chức quản lý sàn, người bán và cá nhân kinh doanh, việc xác định đúng trách nhiệm đăng ký, kê khai và nộp thay số thuế đã khấu trừ là vấn đề cần đặc biệt lưu ý. Nghị định 252 đã có những quy định liên quan đến cơ chế khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay, đồng thời đặt ra các yêu cầu về thủ tục thuế mà các bên liên quan cần thực hiện. Vậy đăng ký, kê khai và nộp thay thuế đã khấu trừ trên sàn thương mại điện tử theo Nghị định 252 được quy định cụ thể như thế nào? Doanh nghiệp, tổ chức quản lý sàn và cá nhân kinh doanh cần thực hiện những thủ tục gì? Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết để giúp người nộp thuế dễ dàng nắm bắt và áp dụng đúng quy định.

Đăng ký thuế, kê khai và nộp thay số thuế đã khấu trừ trên nền tảng thương mại điện tử theo Nghị định 252
Từ ngày 01/7/2026, quy định về đăng ký thuế, kê khai và nộp thay số thuế đã khấu trừ trên nền tảng thương mại điện tử được thực hiện theo Điều 45 Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Theo đó, tùy thuộc vào chủ thể quản lý nền tảng và phương thức phát sinh nghĩa vụ thuế, việc đăng ký, kê khai và nộp thuế được thực hiện như sau:
1. Đăng ký giao dịch thuế điện tử và đăng ký thuế
Đối với chủ quản nền tảng thương mại điện tử và tổ chức có hoạt động kinh tế số tại Việt Nam, việc đăng ký thuế được thực hiện theo quy định riêng cho hoạt động khấu trừ, khai và nộp thay thuế.
Cụ thể:
- Chủ quản nền tảng thương mại điện tử ở trong nước và tổ chức tại Việt Nam có hoạt động kinh tế số khác phải thực hiện đăng ký thuế và được cấp mã số thuế riêng phục vụ việc khai, nộp thay số thuế đã khấu trừ. Việc đăng ký được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Sau khi được cấp tài khoản giao dịch thuế điện tử, các tổ chức này sử dụng tài khoản đã được cấp để thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan thuế.
- Chủ quản nền tảng thương mại điện tử ở nước ngoài sử dụng mã số thuế đã được cấp cùng tài khoản giao dịch thuế điện tử theo khoản 1 Điều 40 Nghị định 252/2026/NĐ-CP để thực hiện khai và nộp số thuế đã khấu trừ.
2. Kê khai số thuế đã khấu trừ theo tháng
Chủ quản nền tảng thương mại điện tử thực hiện khai số thuế đã khấu trừ theo tháng.
Đối với những giao dịch phát sinh tình trạng hủy giao dịch hoặc trả lại hàng hóa, số thuế đã khấu trừ và nộp thay của các giao dịch này được xử lý bằng phương thức bù trừ với số thuế phải khấu trừ, nộp thay từ các giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ khác.
Theo đó, số thuế mà chủ quản nền tảng thương mại điện tử phải nộp thay được xác định bằng:
Tổng số thuế của các giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ – Tổng số thuế của các giao dịch bị hủy hoặc trả lại hàng (nếu có).
Việc xác định này áp dụng đối với các giao dịch của tổ chức nước ngoài, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh phát sinh trên nền tảng.
3. Tổ chức kinh doanh tại Việt Nam kê khai theo từng lần phát sinh
Đối với tổ chức kinh doanh tại Việt Nam, số thuế đã khấu trừ được thực hiện khai theo từng lần phát sinh.
Trường hợp trong cùng một tháng phát sinh nhiều lần nghĩa vụ khấu trừ thì tổ chức kinh doanh được thực hiện khai thuế theo tháng thay cho việc khai riêng từng lần.

4. Thời hạn nộp hồ sơ khai và số thuế đã khấu trừ
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và thời hạn nộp số thuế đã khấu trừ, nộp thay được thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
Do đó, chủ quản nền tảng thương mại điện tử và tổ chức kinh doanh tại Việt Nam cần căn cứ vào phương thức khai thuế áp dụng để thực hiện đúng thời hạn theo quy định.
5. Hồ sơ kê khai và việc tiếp nhận, xử lý hồ sơ
Hồ sơ khai số thuế đã khấu trừ, cũng như trình tự cơ quan thuế tiếp nhận và xử lý hồ sơ khai thuế, được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Như vậy, Nghị định 252/2026/NĐ-CP đã quy định rõ cơ chế đăng ký thuế, phương thức khai theo tháng hoặc theo từng lần phát sinh và nguyên tắc xác định số thuế phải nộp thay đối với hoạt động khấu trừ thuế trên nền tảng thương mại điện tử.
Thời điểm khấu trừ và căn cứ xác định số thuế phải khấu trừ trên nền tảng thương mại điện tử
Theo Điều 44 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, thời điểm thực hiện khấu trừ và căn cứ xác định số thuế phải khấu trừ trên nền tảng thương mại điện tử được xác định theo từng chủ thể thực hiện khấu trừ.
1. Thời điểm thực hiện khấu trừ thuế
Thời điểm khấu trừ được xác định như sau:
- Đối với tổ chức kinh doanh tại Việt Nam thuộc khoản 3 Điều 43 Nghị định 252/2026/NĐ-CP: thực hiện khấu trừ tại thời điểm thanh toán cho nhà cung cấp nước ngoài hoặc cá nhân không cư trú.
- Đối với chủ quản nền tảng thương mại điện tử: thời điểm khấu trừ là khi giao dịch được xác nhận thành công và chấp nhận thanh toán theo quy định, cơ chế vận hành của nền tảng.
Việc xác định đúng thời điểm khấu trừ là cơ sở để xác định kỳ kê khai và số thuế phải khấu trừ, nộp thay tương ứng.
2. Căn cứ xác định số thuế phải khấu trừ
Số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân phải khấu trừ được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) thuế suất trên doanh thu phát sinh tại Việt Nam.
Trong đó:
- Tỷ lệ % thuế suất được áp dụng theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, thuế TNDN và thuế TNCN tương ứng với từng giao dịch bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ;
- Doanh thu phát sinh tại Việt Nam là số tiền từ việc bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ mà tổ chức nước ngoài, hộ kinh doanh hoặc cá nhân kinh doanh được hưởng, do tổ chức kinh doanh tại Việt Nam thanh toán hoặc được chủ quản nền tảng thương mại điện tử thu hộ.
3. Trường hợp không xác định được loại hàng hóa, dịch vụ
Nếu tổ chức kinh doanh tại Việt Nam hoặc chủ quản nền tảng thương mại điện tử thuộc đối tượng khấu trừ, nộp thay thuế không thể xác định được giao dịch tạo ra doanh thu trên nền tảng là hàng hóa hay dịch vụ, hoặc không xác định được cụ thể loại dịch vụ dựa trên cơ sở dữ liệu và thông tin hiện có, thì số thuế phải khấu trừ được xác định theo mức tỷ lệ % thuế suất cao nhất tương ứng theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, thuế TNDN và thuế TNCN.
Quy định này nhằm làm căn cứ xác định số thuế phải khấu trừ trong trường hợp thông tin về bản chất giao dịch trên nền tảng thương mại điện tử chưa đủ để xác định chính xác loại hàng hóa hoặc dịch vụ.
Hóa đơn thương mại điện tử là gì?
Theo khoản 3 Điều 8 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, hóa đơn thương mại điện tử là loại hóa đơn áp dụng đối với tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh là người xuất khẩu có hoạt động xuất khẩu hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ ra nước ngoài, đồng thời đáp ứng điều kiện chuyển dữ liệu hóa đơn thương mại bằng phương thức điện tử đến cơ quan thuế.
Hóa đơn thương mại điện tử phải đáp ứng các yêu cầu về nội dung theo Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP và được lập theo định dạng chuẩn dữ liệu theo quy định.
Trường hợp người xuất khẩu không đáp ứng điều kiện chuyển dữ liệu hóa đơn thương mại điện tử bằng phương thức điện tử đến cơ quan thuế, người xuất khẩu được lựa chọn lập một trong hai loại hóa đơn sau:
- Hóa đơn giá trị gia tăng điện tử; hoặc
- Hóa đơn bán hàng điện tử.
Như vậy, việc sử dụng hóa đơn thương mại điện tử được gắn với điều kiện về khả năng chuyển dữ liệu hóa đơn bằng phương thức điện tử đến cơ quan thuế. Trường hợp không đáp ứng điều kiện này, người xuất khẩu vẫn có thể lựa chọn hình thức hóa đơn điện tử phù hợp theo quy định.
Kết luận
Quy định về đăng ký, kê khai và nộp thay thuế đã khấu trừ trên sàn thương mại điện tử theo Nghị định 252 là nội dung quan trọng đối với các tổ chức quản lý sàn và chủ thể có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử. Việc xác định đúng đối tượng, trách nhiệm khấu trừ, hồ sơ đăng ký, kỳ kê khai cũng như thời hạn nộp thuế sẽ giúp các bên thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế và hạn chế những sai sót không đáng có trong quá trình hoạt động.
Do đó, doanh nghiệp, tổ chức quản lý sàn và cá nhân kinh doanh cần chủ động cập nhật quy định mới, rà soát quy trình quản lý doanh thu và chứng từ thuế để bảo đảm việc khấu trừ, kê khai và nộp thay thuế được thực hiện đúng quy định. Hy vọng những nội dung trên đã giúp bạn có cái nhìn rõ hơn về các yêu cầu thuế đối với hoạt động kinh doanh trên sàn thương mại điện tử theo Nghị định 252.
Dịch vụ quyết toán thuế theo năm của Công ty Tư Vấn Thuế HD là giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đầy đủ, chính xác các công việc liên quan đến quyết toán thuế định kỳ, đặc biệt là thuế thu nhập doanh nghiệp và các nghĩa vụ thuế có liên quan. Công tác quyết toán đòi hỏi doanh nghiệp phải rà soát nhiều hồ sơ, sổ sách, hóa đơn, chứng từ và số liệu kế toán, vì vậy việc có đơn vị chuyên môn đồng hành sẽ giúp hạn chế sai sót và giảm áp lực cho bộ phận kế toán.
Tư Vấn Thuế HD hỗ trợ doanh nghiệp rà soát số liệu, kiểm tra hồ sơ và chứng từ liên quan, xác định các khoản doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế và nghĩa vụ thuế; đồng thời hỗ trợ lập, kiểm tra và hoàn thiện hồ sơ quyết toán theo quy định. Trong quá trình thực hiện, những vấn đề có nguy cơ dẫn đến sai lệch số thuế phải nộp hoặc phát sinh rủi ro về thuế cũng được xem xét để doanh nghiệp có phương án xử lý phù hợp.
Sử dụng dịch vụ quyết toán thuế theo năm giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc kiểm soát nghĩa vụ thuế, tiết kiệm thời gian và hạn chế những rủi ro do kê khai, tổng hợp hoặc xử lý hồ sơ chưa chính xác. Nếu doanh nghiệp đang chuẩn bị quyết toán thuế hoặc cần rà soát lại số liệu trước khi thực hiện quyết toán, hãy liên hệ Công ty Tư Vấn Thuế HD để được tư vấn thuế và hỗ trợ chuyên nghiệp, kịp thời, phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp.
Thông tin:
- Website: tuvanthuehd.com
- Địa chỉ: Lô a2d11 Khu đô thị mới Cầu Giấy, số 3 ngõ 84 đường Trần Thái Tông, Phường Cầu Giấy, Thành Phố Hà Nội, Việt Nam.
- SĐT: 036.825.6731 – 034. 943.2286
- Email: [email protected]



