Khi doanh nghiệp thực hiện giải thể, việc xử lý tài sản là một trong những vấn đề quan trọng cần được giải quyết trước khi hoàn tất thủ tục chấm dứt hoạt động. Trong đó, quyền sử dụng đất thường là tài sản có giá trị lớn và có tính pháp lý đặc thù, nên việc xử lý không thể thực hiện giống như đối với hàng hóa, máy móc hoặc các tài sản thông thường khác. Phương án xử lý quyền sử dụng đất còn phụ thuộc vào nguồn gốc sử dụng đất, hình thức Nhà nước giao đất, cho thuê đất, thời hạn sử dụng và các nghĩa vụ tài chính mà doanh nghiệp còn phải thực hiện.
Vậy quyền sử dụng đất khi doanh nghiệp giải thể được xử lý như thế nào? Doanh nghiệp có được chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thanh toán các khoản nợ hay phân chia giá trị còn lại cho các thành viên, cổ đông hay không? Những trường hợp nào phải thực hiện thủ tục trả lại đất cho Nhà nước? Bài viết dưới đây sẽ phân tích các nguyên tắc và phương án xử lý quyền sử dụng đất khi giải thể, giúp doanh nghiệp chủ động thực hiện đúng quy định và hạn chế rủi ro pháp lý.

Khi giải thể doanh nghiệp, quyền sử dụng đất được xử lý như thế nào?
Khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động, việc xử lý quyền sử dụng đất không phải trong mọi trường hợp đều giống nhau mà phụ thuộc vào nguồn gốc đất, hình thức doanh nghiệp có được quyền sử dụng đất và cách thức sử dụng quyền sử dụng đất trong quá trình hoạt động.
Theo khoản 5 Điều 208 Luật Doanh nghiệp 2020, đối với trường hợp giải thể theo các điểm a, b và c khoản 1 Điều 207, các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự:
- Nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động;
- Nợ thuế;
- Các khoản nợ khác.
Sau khi doanh nghiệp đã thanh toán chi phí giải thể và toàn bộ các khoản nợ, phần tài sản còn lại được phân chia cho chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu công ty theo tỷ lệ sở hữu vốn góp, cổ phần.
Quyền sử dụng đất là tài sản góp vốn thì xử lý ra sao?
Trường hợp quyền sử dụng đất được sử dụng để góp vốn thành lập doanh nghiệp hoặc góp thêm vốn điều lệ, quyền sử dụng đất có thể trở thành tài sản thuộc doanh nghiệp theo quy định pháp luật về đất đai và góp vốn.
Khi doanh nghiệp tiến hành giải thể, quyền sử dụng đất này phải được đưa vào phương án xử lý tài sản của doanh nghiệp. Tùy từng trường hợp, doanh nghiệp có thể thực hiện chuyển nhượng, thanh lý hoặc xử lý theo phương án phù hợp với quy định pháp luật về đất đai để tạo nguồn thanh toán chi phí giải thể và các nghĩa vụ tài chính còn tồn đọng.
Nếu sau khi hoàn tất việc thanh toán các nghĩa vụ mà vẫn còn tài sản, phần giá trị còn lại được phân chia cho các chủ thể có quyền hưởng theo tỷ lệ sở hữu vốn góp hoặc cổ phần theo quy định.
Đất Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất khi doanh nghiệp giải thể được xử lý thế nào?
Một trường hợp cần phân biệt là đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất.
Theo Điều 82 Luật Đất đai 2024, tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất mà bị giải thể, phá sản hoặc chấm dứt hoạt động theo quy định pháp luật thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất.
Do đó, đối với loại đất này, khi doanh nghiệp giải thể thì không thể mặc nhiên coi quyền sử dụng đất là tài sản của doanh nghiệp để đem phân chia cho chủ sở hữu, thành viên hoặc cổ đông sau khi thanh toán nợ. Việc xử lý phải tuân thủ quy định của pháp luật đất đai về thu hồi đất.
Tóm lại, khi doanh nghiệp giải thể, cách xử lý quyền sử dụng đất phải được xác định dựa trên nguồn gốc và hình thức sử dụng đất. Nếu quyền sử dụng đất hợp pháp thuộc tài sản của doanh nghiệp thì phải được xử lý trong quá trình thanh lý tài sản; ngược lại, đối với đất thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động, việc xử lý phải thực hiện theo quy định của Luật Đất đai.

Điều kiện để giải thể doanh nghiệp hiện nay là gì?
Theo Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp có thể bị giải thể trong các trường hợp sau:
- Hết thời hạn hoạt động ghi trong Điều lệ mà không có quyết định gia hạn;
- Giải thể theo nghị quyết, quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân; Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh; Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH; Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;
- Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định trong thời gian 06 tháng liên tục mà không thực hiện thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
- Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp pháp luật về quản lý thuế có quy định khác.
Bên cạnh việc thuộc một trong các trường hợp nêu trên, doanh nghiệp còn phải đáp ứng điều kiện quan trọng là thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và không đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài.
Đối với người quản lý có liên quan và doanh nghiệp thuộc trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, các chủ thể này phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp theo quy định.
Quyết định giải thể doanh nghiệp phải có những nội dung gì?
Theo khoản 1 Điều 208 Luật Doanh nghiệp 2020, nghị quyết hoặc quyết định giải thể doanh nghiệp phải thể hiện những nội dung chủ yếu sau:
- Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
- Lý do giải thể;
- Thời hạn và phương thức thực hiện thanh lý hợp đồng, thanh toán các khoản nợ;
- Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;
- Họ, tên và chữ ký của người có thẩm quyền, tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp như chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty, Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Việc xác định đầy đủ các nội dung này giúp doanh nghiệp có cơ sở triển khai quá trình thanh lý tài sản, xử lý công nợ, giải quyết quyền lợi người lao động và hoàn tất thủ tục giải thể theo đúng quy định.
Kết luận
Xử lý quyền sử dụng đất khi giải thể doanh nghiệp là vấn đề cần được xem xét thận trọng bởi không phải mọi quyền sử dụng đất của doanh nghiệp đều có thể tự do chuyển nhượng hoặc phân chia. Tùy thuộc vào nguồn gốc đất, hình thức sử dụng đất và tình trạng pháp lý cụ thể, doanh nghiệp có thể phải thực hiện chuyển nhượng, xử lý để thanh toán nghĩa vụ hoặc hoàn trả đất cho Nhà nước theo quy định.
Do đó, trước khi tiến hành giải thể, doanh nghiệp cần rà soát đầy đủ hồ sơ đất đai, xác định rõ quyền và nghĩa vụ liên quan, đồng thời xây dựng phương án xử lý phù hợp với pháp luật đất đai và pháp luật doanh nghiệp. Giải quyết đúng quyền sử dụng đất ngay từ đầu không chỉ giúp bảo đảm giá trị tài sản và quyền lợi của các bên mà còn góp phần rút ngắn quá trình giải thể, hạn chế tranh chấp và những rủi ro pháp lý có thể phát sinh về sau.
Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp phải thường xuyên xử lý nhiều vấn đề liên quan đến thuế như kê khai, nộp thuế, hóa đơn, chứng từ, quyết toán và cập nhật các chính sách thuế mới. Nếu không nắm rõ quy định hoặc thực hiện sai, doanh nghiệp có thể phát sinh chi phí không đáng có và gặp rủi ro về pháp lý. Dịch vụ tư vấn thuế trọn gói của Công ty Tư Vấn Thuế HD được triển khai nhằm hỗ trợ doanh nghiệp chủ động quản lý các vấn đề thuế, đảm bảo thực hiện đúng quy định và hạn chế tối đa những rủi ro trong quá trình hoạt động.
Với đội ngũ có chuyên môn và kinh nghiệm trong lĩnh vực thuế, Tư Vấn Thuế HD cung cấp giải pháp tư vấn phù hợp với đặc điểm, quy mô và ngành nghề của từng doanh nghiệp. Không chỉ giải đáp các vướng mắc phát sinh, dịch vụ còn hỗ trợ doanh nghiệp chủ động rà soát nghĩa vụ thuế, cập nhật chính sách mới và đưa ra phương án xử lý phù hợp, góp phần tiết kiệm thời gian, công sức và chi phí quản lý.
Nếu doanh nghiệp, hộ kinh doanh hoặc cá nhân đang gặp khó khăn trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc cần một đơn vị đồng hành lâu dài trong công tác thuế, hãy liên hệ ngay với Công ty Tư Vấn Thuế HD để được tư vấn và hỗ trợ cụ thể. Việc lựa chọn đơn vị tư vấn thuế chuyên nghiệp ngay từ đầu sẽ giúp bạn an tâm hơn trong hoạt động kinh doanh và hạn chế những rủi ro có thể phát sinh.
Thông tin:
- Website: tuvanthuehd.com
- Địa chỉ: Lô a2d11 Khu đô thị mới Cầu Giấy, số 3 ngõ 84 đường Trần Thái Tông, Phường Cầu Giấy, Thành Phố Hà Nội, Việt Nam.
- SĐT: 036.825.6731 – 034. 943.2286
- Email: [email protected]



