• Home
  • »
  • Tin tức
  • »
  • Hướng dẫn xác định thời điểm ghi nhận doanh thu tính thuế TNDN đối với hàng hóa xuất khẩu

Hướng dẫn xác định thời điểm ghi nhận doanh thu tính thuế TNDN đối với hàng hóa xuất khẩu

Hoạt động xuất khẩu hàng hóa thường liên quan đến nhiều mốc thời gian như ký hợp đồng, hoàn tất thủ tục hải quan, giao hàng, chuyển quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát và thanh toán. Chính vì vậy, việc xác định thời điểm ghi nhận doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) không phải lúc nào cũng đơn giản. Nếu ghi nhận doanh thu không đúng thời điểm, doanh nghiệp có thể ảnh hưởng đến việc xác định kết quả kinh doanh, nghĩa vụ thuế và hồ sơ quyết toán TNDN của từng kỳ.

Vậy đối với hàng hóa xuất khẩu, doanh thu tính thuế TNDN được ghi nhận từ thời điểm nào? Có phải cứ hoàn thành thủ tục hải quan là phát sinh doanh thu hay cần căn cứ vào thời điểm chuyển giao hàng hóa theo từng trường hợp? Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn cách xác định thời điểm ghi nhận doanh thu tính thuế TNDN đối với hàng hóa xuất khẩu, đồng thời làm rõ những mốc thời gian doanh nghiệp cần lưu ý để thực hiện kê khai và quyết toán thuế chính xác.

Hướng dẫn xác định thời điểm ghi nhận doanh thu tính thuế TNDN đối với hàng hóa xuất khẩu
Hướng dẫn xác định thời điểm ghi nhận doanh thu tính thuế TNDN đối với hàng hóa xuất khẩu

Mức tạm nộp tối thiểu thuế TNDN của doanh nghiệp được quy định như thế nào?

Theo khoản 3 Điều 24 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp và các đối tượng có nghĩa vụ thuế phải tự xác định số thuế TNDN và các khoản thu khác tạm nộp theo từng quý trong năm.

Tổng số thuế TNDN đã tạm nộp của 04 quý không được thấp hơn 80% số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm do người nộp thuế tự xác định.

Như vậy, khi thực hiện nghĩa vụ thuế trong năm, doanh nghiệp cần chủ động ước tính số thuế TNDN phải nộp theo kết quả kinh doanh để bảo đảm tổng số thuế đã tạm nộp trong 04 quý đạt tối thiểu 80% số thuế phải nộp theo quyết toán cuối năm.

Điều gì xảy ra nếu doanh nghiệp tạm nộp thuế TNDN dưới 80%?

Trường hợp tổng số thuế TNDN tạm nộp trong 04 quý thấp hơn mức 80% số thuế phải nộp theo quyết toán năm, doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ đối với phần thuế còn thiếu và có thể phát sinh tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật quản lý thuế.

Theo Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025, tiền chậm nộp được tính với mức 0,03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp.

Do đó, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý số thuế TNDN tạm nộp trong năm, tránh tình trạng số thuế đã nộp thấp hơn đáng kể so với số phải nộp khi quyết toán, dẫn đến phát sinh thêm nghĩa vụ tiền chậm nộp.

Theo quy định được nêu trên, tổng số thuế TNDN tạm nộp của 04 quý phải đạt ít nhất 80% số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm. Nếu không đạt mức này, phần thuế còn thiếu có thể bị tính tiền chậm nộp với mức 0,03%/ngày theo quy định.

Tổng hợp ngành nghề được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp từ 01/7/2026

Các ngành, lĩnh vực thuộc diện được hưởng ưu đãi thuế TNDN từ ngày 01/7/2026 được xác định theo khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và các nội dung sửa đổi, bổ sung có liên quan tại Luật Đầu tư 2025, Luật Công nghệ cao 2025 và Luật An ninh mạng 2025.

Theo đó, các nhóm ngành nghề, lĩnh vực thuộc diện ưu đãi thuế TNDN gồm:

1. Lĩnh vực công nghệ cao và đầu tư mạo hiểm

  • Đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và công nghệ chiến lược;
  • Ươm tạo công nghệ cao, công nghệ chiến lược;
  • Ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về công nghệ cao;
  • Đầu tư xây dựng, kinh doanh cơ sở ươm tạo công nghệ cao và cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao.

2. Sản xuất phần mềm, an ninh mạng và công nghệ số

Các hoạt động được ưu đãi bao gồm:

  • Sản xuất sản phẩm phần mềm;
  • Sản xuất sản phẩm an ninh mạng và cung cấp dịch vụ an ninh mạng đáp ứng điều kiện theo pháp luật về an toàn thông tin mạng;
  • Sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ công nghệ số trọng điểm;
  • Sản xuất thiết bị điện tử theo quy định của pháp luật về công nghiệp công nghệ số;
  • Nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn;
  • Xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo.

3. Sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ

Sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển do Chính phủ quy định được hưởng ưu đãi nếu đáp ứng một trong các tiêu chí nhất định.

Trong đó bao gồm:

  • Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho công nghệ cao theo quy định của pháp luật về công nghệ cao;
  • Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ phục vụ sản xuất trong các ngành dệt – may, da – giầy, điện tử – tin học, bao gồm cả thiết kế và sản xuất bán dẫn, sản xuất và lắp ráp ô tô, cơ khí chế tạo mà trong nước chưa sản xuất được hoặc đã sản xuất nhưng phải đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên minh châu Âu hoặc tiêu chuẩn tương đương theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công Thương.

4. Năng lượng, môi trường, vật liệu và công nghiệp trọng điểm

Các hoạt động thuộc nhóm này gồm:

  • Sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch và năng lượng từ việc tiêu hủy chất thải;
  • Hoạt động bảo vệ môi trường;
  • Sản xuất vật liệu composit;
  • Sản xuất vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm;
  • Sản xuất quốc phòng, an ninh;
  • Sản xuất sản phẩm động viên công nghiệp theo quy định của pháp luật;
  • Sản xuất sản phẩm công nghiệp hóa chất trọng điểm;
  • Sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm.

5. Phát triển cơ sở hạ tầng quan trọng

Hoạt động đầu tư phát triển các công trình hạ tầng thuộc diện ưu đãi gồm:

  • Nhà máy nước;
  • Nhà máy điện;
  • Hệ thống cấp nước, thoát nước;
  • Cầu, đường bộ, đường sắt;
  • Cảng hàng không, cảng biển, cảng sông;
  • Sân bay, nhà ga;
  • Các công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

6. Doanh nghiệp công nghệ cao, khoa học và công nghệ

Các đối tượng thuộc nhóm này gồm:

  • Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 theo pháp luật về công nghệ cao;
  • Doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
  • Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược;
  • Doanh nghiệp công nghệ chiến lược;
  • Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao;
  • Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1;
  • Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.

7. Dự án đầu tư sản xuất quy mô lớn

Dự án đầu tư trong lĩnh vực sản xuất thuộc diện ưu đãi nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định, trong đó có:

  • Có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 12.000 tỷ đồng;
  • Thực hiện giải ngân tổng vốn đầu tư đăng ký trong thời hạn không quá 05 năm kể từ ngày được phép đầu tư theo quy định pháp luật về đầu tư;
  • Sử dụng công nghệ đáp ứng yêu cầu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

Ngoài ra, dự án đầu tư thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt theo khoản 2 Điều 20 Luật Đầu tư cũng thuộc nhóm được xem xét hưởng ưu đãi thuế theo quy định. Chính phủ quy định cụ thể về thời gian thực hiện giải ngân tổng vốn đầu tư đăng ký đối với các dự án này.

8. Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và sản xuất muối

Các hoạt động thuộc nhóm này gồm:

  • Trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng;
  • Sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi;
  • Đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch;
  • Bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm;
  • Sản xuất, khai thác và tinh chế muối, trừ trường hợp sản xuất muối thuộc khoản 1 Điều 4 Luật Thuế TNDN;
  • Nuôi trồng lâm sản;
  • Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng;
  • Chế biến nông sản, thủy sản.

Riêng thu nhập từ hoạt động chế biến nông sản, thủy sản phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Thuế TNDN.

9. Sản xuất thép, thiết bị và sản phẩm phục vụ nông nghiệp

Nhóm ngành nghề này bao gồm:

  • Sản xuất thép cao cấp;
  • Sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng;
  • Sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp;
  • Sản xuất thiết bị tưới tiêu;
  • Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản.

10. Sản xuất, lắp ráp ô tô và sản phẩm công nghệ số

Hoạt động sản xuất, lắp ráp ô tôsản xuất sản phẩm công nghệ số khác thuộc nhóm ngành nghề được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định.

11. Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa

Các hoạt động đầu tư kinh doanh cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa và khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng thuộc nhóm được hưởng ưu đãi.

12. Một số tổ chức tài chính, hợp tác xã

Các đối tượng thuộc nhóm này gồm:

  • Quỹ tín dụng nhân dân;
  • Tổ chức tài chính vi mô;
  • Ngân hàng hợp tác xã;
  • Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp.

13. Giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường và giám định tư pháp

Hoạt động xã hội hóa trong các lĩnh vực:

  • Giáo dục – đào tạo;
  • Dạy nghề;
  • Y tế;
  • Văn hóa;
  • Thể thao;
  • Môi trường;

được hưởng ưu đãi nếu đáp ứng Danh mục loại hình, tiêu chí quy mô và tiêu chuẩn do Thủ tướng Chính phủ quy định.

Bên cạnh đó, hoạt động giám định tư pháp cũng thuộc nhóm ngành nghề được hưởng ưu đãi theo quy định.

14. Đầu tư xây dựng nhà ở xã hội

Hoạt động đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để bán, cho thuê hoặc cho thuê mua đối với các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo Luật Nhà ở thuộc diện được hưởng ưu đãi thuế TNDN.

15. Xuất bản và báo chí

Hoạt động xuất bản theo quy định của Luật Xuất bản thuộc nhóm được hưởng ưu đãi thuế TNDN.

Ngoài ra, hoạt động báo chí, bao gồm cả quảng cáo trên báo, theo quy định của Luật Báo chí cũng thuộc nhóm ngành nghề được áp dụng chính sách ưu đãi thuế theo quy định.

Như vậy, từ ngày 01/7/2026, phạm vi ngành nghề, lĩnh vực được hưởng ưu đãi thuế TNDN bao gồm nhiều nhóm hoạt động từ công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, công nghệ số, năng lượng, môi trường, hạ tầng, nông nghiệp đến giáo dục, y tế, nhà ở xã hội, xuất bản và báo chí. Khi xác định ưu đãi, doanh nghiệp cần đối chiếu đồng thời ngành nghề thực tế, điều kiện đáp ứng và các quy định cụ thể về mức thuế suất, thời gian miễn, giảm thuế đối với từng trường hợp.

Doanh thu tính thuế TNDN bao gồm những khoản nào?

Theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) được xác định là toàn bộ khoản tiền doanh nghiệp thu được hoặc được hưởng từ hoạt động bán hàng hóa, gia công, cung cấp dịch vụ. Phạm vi doanh thu này bao gồm cả các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phụ thuộc vào việc doanh nghiệp đã thực tế thu được tiền hay chưa.

Việc xác định doanh thu tính thuế TNDN còn phụ thuộc vào phương pháp kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) của doanh nghiệp. Cụ thể:

  • Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT: doanh thu tính thuế TNDN được xác định là doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT.
  • Doanh nghiệp áp dụng phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng: doanh thu tính thuế TNDN được xác định bao gồm cả thuế GTGT.

Như vậy, khi xác định doanh thu làm căn cứ tính thuế TNDN, doanh nghiệp cần đồng thời xem xét bản chất khoản thu và phương pháp tính thuế GTGT đang áp dụng để xác định đúng doanh thu chịu thuế.

Những khoản thu nhập nào thuộc diện chịu thuế TNDN?

Không chỉ thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, pháp luật thuế TNDN còn quy định nhiều khoản thu nhập khác thuộc diện chịu thuế.

Theo Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, thu nhập chịu thuế TNDN gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và các khoản thu nhập khác theo quy định.

Các khoản thu nhập khác chịu thuế TNDN

Các khoản thu nhập khác thuộc diện chịu thuế TNDN bao gồm:

1. Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng

  • Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn và chuyển nhượng chứng khoán.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, ngoại trừ thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, quyền tham gia dự án đầu tư, quyền thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản.

2. Thu nhập liên quan đến tài sản và quyền tài sản

  • Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê hoặc thanh lý tài sản, bao gồm cả các loại giấy tờ có giá, trừ bất động sản.
  • Thu nhập phát sinh từ quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản, trong đó có quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ.

3. Thu nhập từ hoạt động tài chính

  • Lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn và thu nhập từ hoạt động bán ngoại tệ.
  • Riêng thu nhập từ hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng được loại trừ khỏi khoản thu nhập này theo quy định.

4. Các khoản thu nhập phát sinh từ việc xử lý chi phí, công nợ

Thu nhập chịu thuế còn bao gồm khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết mà doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí được trừ; khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa nay thu hồi được; khoản nợ phải trả nhưng không xác định được chủ nợ; và khoản thu nhập từ hoạt động kinh doanh của các năm trước bị bỏ sót nhưng nay được phát hiện.

5. Khoản chênh lệch từ tiền phạt, tiền bồi thường và tiền thưởng

Trường hợp khoản tiền thu về từ tiền phạt, tiền bồi thường do đối tác vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc tiền thưởng do thực hiện tốt các cam kết theo hợp đồng có chênh lệch, phần chênh lệch này thuộc khoản thu nhập khác chịu thuế TNDN theo quy định.

6. Khoản tài trợ, tặng cho

Các khoản tài trợ hoặc tặng cho mà doanh nghiệp nhận được dưới hình thức tiền hoặc hiện vật cũng thuộc nhóm thu nhập khác chịu thuế, trừ trường hợp thuộc diện được miễn thuế theo quy định.

7. Chênh lệch do đánh giá lại tài sản

Khoản chênh lệch phát sinh do đánh giá lại tài sản theo quy định pháp luật để góp vốn, điều chuyển tài sản trong quá trình sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp, chuyển đổi chủ sở hữu hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp cũng được xác định là thu nhập chịu thuế.

8. Thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh

Thu nhập mà doanh nghiệp phát sinh từ việc thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh thuộc phạm vi thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định.

9. Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ở nước ngoài

Thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam tại nước ngoài cũng thuộc phạm vi thu nhập được xem xét khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

10. Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập

Đối với đơn vị sự nghiệp công lập, thu nhập phát sinh từ hoạt động cho thuê tài sản công thuộc nhóm thu nhập chịu thuế theo quy định.

11. Các khoản thu nhập khác

Ngoài các khoản nêu trên, những khoản thu nhập khác cũng thuộc diện chịu thuế TNDN, ngoại trừ các khoản thu nhập được xác định là thu nhập miễn thuế theo Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

Một số quy định liên quan đến thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp nước ngoài và doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài

Đối với doanh nghiệp nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam được xác định là khoản thu nhập có nguồn gốc từ Việt Nam, không phụ thuộc vào địa điểm doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh.

Đối với doanh nghiệp Việt Nam có hoạt động đầu tư tại nước ngoài, nếu phát sinh thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài trong kỳ tính thuế thì doanh nghiệp được trừ số thuế TNDN đã phải nộp tại nước tiếp nhận đầu tư vào số thuế TNDN phải nộp tại Việt Nam. Tuy nhiên, số thuế được trừ không được vượt quá số thuế TNDN tính theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Bên cạnh đó, trường hợp doanh nghiệp thuộc đối tượng phải nộp thuế TNDN bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu (IIR) thì khoản thuế TNDN bổ sung phải nộp được trừ vào số thuế TNDN phải nộp tại Việt Nam theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

Như vậy, khi xác định nghĩa vụ thuế TNDN, doanh nghiệp cần phân biệt rõ doanh thu tính thuế với thu nhập chịu thuế. Doanh thu chủ yếu phản ánh các khoản thu từ hoạt động bán hàng hóa, gia công, cung cấp dịch vụ và các khoản liên quan, trong khi thu nhập chịu thuế có phạm vi rộng hơn, bao gồm cả nhiều khoản thu nhập khác phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.

Kết luận

Xác định đúng thời điểm ghi nhận doanh thu tính thuế TNDN đối với hàng hóa xuất khẩu là cơ sở quan trọng để doanh nghiệp phản ánh chính xác doanh thu trong kỳ, xác định đúng thu nhập chịu thuế và thực hiện nghĩa vụ quyết toán TNDN. Doanh nghiệp cần xem xét đầy đủ bản chất giao dịch, điều khoản hợp đồng và thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa thay vì chỉ căn cứ vào một mốc thời gian riêng lẻ.

Để hạn chế sai sót, doanh nghiệp nên đối chiếu thống nhất giữa hợp đồng xuất khẩu, chứng từ giao nhận, hồ sơ hải quan, hóa đơn và chứng từ thanh toán khi xác định thời điểm ghi nhận doanh thu. Việc rà soát kỹ các hồ sơ liên quan và áp dụng đúng quy định cho từng giao dịch sẽ giúp doanh nghiệp chủ động trong công tác kế toán, kê khai và quyết toán thuế TNDN, đồng thời hạn chế nguy cơ phải điều chỉnh doanh thu hoặc nghĩa vụ thuế về sau.

Dịch vụ quyết toán thuế theo năm của Công ty Tư Vấn Thuế HD là giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đầy đủ, chính xác các công việc liên quan đến quyết toán thuế định kỳ, đặc biệt là thuế thu nhập doanh nghiệp và các nghĩa vụ thuế có liên quan. Công tác quyết toán đòi hỏi doanh nghiệp phải rà soát nhiều hồ sơ, sổ sách, hóa đơn, chứng từ và số liệu kế toán, vì vậy việc có đơn vị chuyên môn đồng hành sẽ giúp hạn chế sai sót và giảm áp lực cho bộ phận kế toán.

Tư Vấn Thuế HD hỗ trợ doanh nghiệp rà soát số liệu, kiểm tra hồ sơ và chứng từ liên quan, xác định các khoản doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế và nghĩa vụ thuế; đồng thời hỗ trợ lập, kiểm tra và hoàn thiện hồ sơ quyết toán theo quy định. Trong quá trình thực hiện, những vấn đề có nguy cơ dẫn đến sai lệch số thuế phải nộp hoặc phát sinh rủi ro về thuế cũng được xem xét để doanh nghiệp có phương án xử lý phù hợp.

Sử dụng dịch vụ quyết toán thuế theo năm giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc kiểm soát nghĩa vụ thuế, tiết kiệm thời gian và hạn chế những rủi ro do kê khai, tổng hợp hoặc xử lý hồ sơ chưa chính xác. Nếu doanh nghiệp đang chuẩn bị quyết toán thuế hoặc cần rà soát lại số liệu trước khi thực hiện quyết toán, hãy liên hệ Công ty Tư Vấn Thuế HD để được tư vấn thuế và hỗ trợ chuyên nghiệp, kịp thời, phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp.

Thông tin:

  • Website: tuvanthuehd.com
  • Địa chỉ: Lô a2d11 Khu đô thị mới Cầu Giấy, số 3 ngõ 84 đường Trần Thái Tông, Phường Cầu Giấy, Thành Phố Hà Nội, Việt Nam.
  • SĐT: 036.825.6731 – 034. 943.2286
  • Email: [email protected]
Bài viết liên quan
Chat Zalo
034 943 2286
036 825 6731