• Home
  • »
  • Tin tức
  • »
  • Thuế TNDN 2026 đang áp dụng theo luật nào? Giải đáp chi tiết

Thuế TNDN 2026 đang áp dụng theo luật nào? Giải đáp chi tiết

Bước sang năm 2026, chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tiếp tục có nhiều điểm cập nhật quan trọng nhằm đồng bộ hóa hệ thống pháp luật thuế và phù hợp với định hướng cải cách quản lý tài chính – ngân sách nhà nước. Trong đó, việc xác định căn cứ pháp lý áp dụng thuế TNDN là vấn đề được nhiều doanh nghiệp đặc biệt quan tâm, nhất là trong bối cảnh các luật và nghị định hướng dẫn mới đang dần được triển khai trên thực tế.

Tuy nhiên, không ít doanh nghiệp vẫn còn băn khoăn: thuế TNDN năm 2026 đang được áp dụng theo luật nào, có thay đổi so với các năm trước hay không, và đâu là văn bản pháp lý trực tiếp điều chỉnh nghĩa vụ thuế này? Việc nắm rõ căn cứ pháp lý không chỉ giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế mà còn hạn chế rủi ro sai sót trong kê khai và quyết toán. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp chi tiết và hệ thống hóa các quy định pháp luật hiện hành liên quan đến thuế TNDN năm 2026.

Thuế TNDN 2026 đang áp dụng theo luật nào? Giải đáp chi tiết
Thuế TNDN 2026 đang áp dụng theo luật nào? Giải đáp chi tiết

Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất năm 2026 là luật nào? Tổng hợp văn bản hướng dẫn hiện hành

Tính đến thời điểm hiện tại, chưa có văn bản pháp luật nào ban hành mới để thay thế Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025. Vì vậy, trong năm 2026, hệ thống pháp luật về thuế TNDN vẫn tiếp tục được áp dụng theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 là văn bản nền tảng điều chỉnh.

Trong quá trình triển khai, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 đã được điều chỉnh, bổ sung bởi một số luật có liên quan, bao gồm:

  • Luật sửa đổi các luật về thuế (gồm Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế TNDN và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt) năm 2026;
  • Luật Đầu tư 2025 (có hiệu lực từ 01/3/2026);
  • Luật Quản lý nợ công sửa đổi 2025 (có hiệu lực từ 01/01/2026);
  • Luật Thi hành án hình sự 2025 (có hiệu lực từ 01/7/2026);
  • Luật Công nghệ cao 2025 (có hiệu lực từ 01/7/2026);
  • Luật An ninh mạng 2025 (có hiệu lực từ 01/7/2026).

Các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN hiện hành

Song song với hệ thống luật, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 hiện đang được hướng dẫn chi tiết bởi các văn bản dưới luật sau:

  • Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Thuế TNDN, có hiệu lực từ ngày 15/12/2026;
  • Thông tư 20/2026/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành, hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN và Nghị định 320/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 12/3/2026;
  • Nghị định 141/2026/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung Nghị định 68/2026/NĐ-CP về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và một số nội dung liên quan đến Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập mới năm 2026 có được miễn thuế TNDN 3 năm không?

Ngày 15/01/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị quyết 198/2025/QH15 về cơ chế, chính sách đặc biệt nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế tư nhân.

Theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP, chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) thành lập mới được xác định như sau:

Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu được miễn thuế TNDN trong thời hạn 03 năm, tính từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Thời gian miễn thuế được áp dụng liên tục, không gián đoạn.

Trường hợp doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký trước thời điểm Nghị quyết 198/2025/QH15 có hiệu lực nhưng vẫn còn thời gian ưu đãi, thì tiếp tục được hưởng phần ưu đãi còn lại theo quy định nêu trên.

Các trường hợp không được áp dụng ưu đãi miễn thuế

Chính sách miễn thuế 03 năm không áp dụng đối với các trường hợp sau:

  • Doanh nghiệp mới hình thành từ việc sáp nhập, hợp nhất, chia, tách hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi chủ sở hữu;
  • Doanh nghiệp thành lập mới nhưng người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc cá nhân nắm giữ vốn góp lớn nhất từng là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc chủ sở hữu vốn lớn nhất tại doanh nghiệp khác đang hoạt động hoặc đã giải thể chưa đủ 12 tháng tính đến thời điểm thành lập mới;
  • Các khoản thu nhập thuộc trường hợp loại trừ theo quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2026 là bao nhiêu?

Theo quy định tại Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) áp dụng trong năm 2026 được phân loại theo từng nhóm đối tượng và ngành nghề cụ thể như sau:

1. Thuế suất phổ thông và theo quy mô doanh thu

  • Thuế suất 20%: Áp dụng cho phần lớn doanh nghiệp, trừ các trường hợp được áp dụng mức ưu đãi hoặc thuế suất đặc thù khác.
  • Thuế suất 15%: Áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không vượt quá 03 tỷ đồng.
  • Thuế suất 17%: Áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.

2. Thuế suất đối với lĩnh vực dầu khí và tài nguyên đặc thù

  • Thuế suất từ 25% đến 50%: Áp dụng đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí. Mức thuế cụ thể trong khung này do Thủ tướng Chính phủ quyết định tùy thuộc vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng từng mỏ.
  • Thuế suất 50%: Áp dụng đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm như bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wolfram, antimon, đá quý, đất hiếm và các tài nguyên đặc biệt khác theo quy định pháp luật.
  • Thuế suất 40%: Áp dụng đối với các mỏ tài nguyên quý hiếm mà có từ 70% diện tích trở lên nằm trong địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

Nguyên tắc xác định doanh thu làm căn cứ áp dụng thuế suất 15% và 17%

Doanh thu để xác định mức thuế suất ưu đãi 15% và 17% được tính trên cơ sở tổng doanh thu từ:

  • Hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu);
  • Doanh thu hoạt động tài chính;
  • Thu nhập khác;

căn cứ theo Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của tờ khai quyết toán thuế TNDN năm liền kề trước đó.

Một số trường hợp đặc thù:

  • Nếu doanh nghiệp hoạt động dưới 12 tháng trong kỳ tính thuế trước liền kề, doanh thu sẽ được quy đổi theo công thức bình quân năm.
  • Doanh nghiệp mới thành lập hoặc doanh nghiệp có thay đổi tổ chức (chia, tách, sáp nhập, chuyển đổi…) trong kỳ vẫn được tính đủ tháng để xác định thời gian hoạt động.
  • Doanh nghiệp mới thành lập có thể tạm áp dụng mức thuế suất 15% hoặc 17% theo doanh thu dự kiến khi tạm nộp theo quý. Cuối năm, nếu doanh thu thực tế không phù hợp với mức đã tạm tính, doanh nghiệp phải kê khai điều chỉnh, nộp bổ sung và tiền chậm nộp (nếu có).
  • Chính sách thuế suất 15% và 17% không áp dụng đối với doanh nghiệp là công ty con hoặc doanh nghiệp có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp liên kết không đáp ứng điều kiện doanh thu theo quy định.

Thuế suất đối với tài nguyên và dầu khí

  • Đối với dầu khí: thuế suất từ 25% đến 50%, do Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể cho từng hợp đồng dựa trên điều kiện khai thác và trữ lượng.
  • Đối với tài nguyên quý hiếm: thuế suất phổ biến là 50%; riêng trường hợp đặc biệt tại khu vực có trên 70% diện tích thuộc vùng khó khăn đặc biệt thì áp dụng mức 40%.

KẾT LUẬN

Có thể thấy, thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2026 được áp dụng trên cơ sở hệ thống văn bản pháp luật thuế hiện hành, bao gồm luật thuế TNDN mới và các nghị định, thông tư hướng dẫn thi hành có hiệu lực tương ứng. Đây là nền tảng pháp lý quan trọng giúp xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp một cách thống nhất, minh bạch và phù hợp với thực tiễn quản lý thuế hiện đại.

Do đó, doanh nghiệp cần chủ động cập nhật kịp thời các văn bản pháp luật mới, đặc biệt là các quy định liên quan đến thuế suất, chi phí được trừ và phương pháp xác định thu nhập chịu thuế. Việc nắm chắc căn cứ pháp lý không chỉ giúp tuân thủ đúng quy định mà còn hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu công tác kế toán – thuế, đảm bảo hoạt động kinh doanh ổn định và bền vững trong giai đoạn mới.

Tư vấn Thuế HD là đơn vị uy tín hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực tư vấn thuế, kế toán và hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp. Với mục tiêu mang đến giải pháp toàn diện cho khách hàng, công ty cung cấp đầy đủ các dịch vụ liên quan đến thuế như kê khai và báo cáo thuế, quyết toán thuế, hoàn thuế, tư vấn chính sách thuế, xử lý hồ sơ kế toán, thành lập doanh nghiệp và hỗ trợ giải trình với cơ quan thuế. Sở hữu đội ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm, tận tâm và luôn cập nhật nhanh chóng những thay đổi mới nhất của pháp luật, Tư vấn Thuế HD giúp doanh nghiệp tối ưu chi phí vận hành, hạn chế rủi ro về thuế và đảm bảo tuân thủ đúng quy định hiện hành. Bằng sự chuyên nghiệp, minh bạch và đồng hành lâu dài cùng khách hàng, công ty đã trở thành đối tác tin cậy của nhiều cá nhân, hộ kinh doanh và doanh nghiệp trên toàn quốc.

Thông tin:

  • Website: tuvanthuehd.com
  • Địa chỉ: Lô a2d11 Khu đô thị mới Cầu Giấy, số 3 ngõ 84 đường Trần Thái Tông, Phường Cầu Giấy, Thành Phố Hà Nội, Việt Nam.
  • SĐT: 036.825.6731 – 034. 943.2286
  • Email: [email protected]
Bài viết liên quan
Chat Zalo
034 943 2286
036 825 6731