Doanh nghiệp nhỏ và vừa: Khi nào không được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 3 năm?

Trong những năm gần đây, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) luôn được Nhà nước đặc biệt quan tâm, trong đó nổi bật là ưu đãi miễn thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) trong 3 năm đầu hoạt động. Đây được xem là “đòn bẩy” quan trọng giúp các doanh nghiệp mới thành lập giảm áp lực tài chính, ổn định dòng tiền và có thêm nguồn lực để đầu tư phát triển sản xuất – kinh doanh.

Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nhỏ và vừa nào cũng mặc nhiên được hưởng chính sách miễn thuế này. Trên thực tế, vẫn có nhiều trường hợp không đủ điều kiện hoặc bị loại khỏi diện ưu đãi do không đáp ứng đúng tiêu chí theo quy định pháp luật. Điều này khiến không ít doanh nghiệp lúng túng trong quá trình kê khai và thực hiện nghĩa vụ thuế, thậm chí đối mặt với rủi ro bị truy thu và xử phạt. Trong bài viết dưới đây, hãy cùng tìm hiểu rõ doanh nghiệp nhỏ và vừa khi nào không được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 3 năm và những quy định quan trọng cần lưu ý.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa: Khi nào không được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 3 năm?
Doanh nghiệp nhỏ và vừa: Khi nào không được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 3 năm?

Trường hợp nào doanh nghiệp nhỏ và vừa không được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 3 năm?

Theo khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu thuộc diện được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời hạn 03 năm, tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Tuy nhiên, chính sách ưu đãi này không áp dụng cho một số trường hợp đặc thù sau:

  • Doanh nghiệp thành lập mới nhưng phát sinh từ quá trình tái cơ cấu, bao gồm sáp nhập, hợp nhất, chia tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc chuyển đổi chủ sở hữu.
  • Doanh nghiệp có yếu tố kế thừa hoạt động kinh doanh cũ, cụ thể: người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc cá nhân góp vốn lớn nhất từng giữ vai trò tương tự tại doanh nghiệp khác đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa đủ 12 tháng tính đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới (trừ trường hợp người đại diện không phải là thành viên góp vốn).
  • Các khoản thu nhập thuộc diện loại trừ theo quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, không được hưởng ưu đãi miễn thuế.

Những khoản thu nhập không được miễn thuế TNDN 3 năm

Cũng theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP, một số khoản thu nhập nhất định sẽ không thuộc phạm vi áp dụng chính sách miễn thuế 3 năm dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, bao gồm:

  • Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, quyền góp vốn; chuyển nhượng bất động sản (trừ một số trường hợp đặc thù như dự án nhà ở xã hội); chuyển nhượng dự án đầu tư, quyền tham gia dự án đầu tư, quyền khai thác hoặc thăm dò, chế biến khoáng sản; và thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài lãnh thổ Việt Nam.
  • Thu nhập từ hoạt động khai thác tài nguyên đặc thù, gồm dầu khí, khoáng sản quý hiếm và các hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên khoáng sản.
  • Thu nhập từ kinh doanh trò chơi điện tử trên mạng, cùng với thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hóa – dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, ngoại trừ một số dự án lớn như sản xuất, lắp ráp ô tô, máy bay, tàu bay, du thuyền hoặc hoạt động lọc hóa dầu.
  • Các trường hợp đặc thù khác do Chính phủ quy định trong từng thời kỳ.

Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp gồm những khoản nào?

Theo Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo phạm vi khá rộng, bao gồm toàn bộ thu nhập từ hoạt động sản xuất – kinh doanh và các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ tính thuế.

Cụ thể như sau:

1. Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh và thu nhập khác

Thu nhập chịu thuế bao gồm:

  • Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa và cung ứng dịch vụ;
  • Và các khoản thu nhập khác theo quy định của pháp luật.

2. Các khoản thu nhập khác chịu thuế

Nhóm thu nhập khác bao gồm nhiều loại thu nhập phát sinh ngoài hoạt động kinh doanh chính, cụ thể:

  • Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn, chứng khoán;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ trường hợp doanh nghiệp hoạt động kinh doanh bất động sản;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, quyền tham gia dự án đầu tư, hoặc quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản;
  • Thu nhập từ việc chuyển nhượng, cho thuê hoặc thanh lý tài sản (bao gồm cả giấy tờ có giá, không bao gồm bất động sản);
  • Thu nhập từ quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản, trong đó có quyền sở hữu trí tuệ và hoạt động chuyển giao công nghệ;
  • Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ (không áp dụng với hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng);
  • Các khoản như: trích lập chi phí không sử dụng hết, khoản nợ khó đòi đã xóa nhưng thu hồi được, khoản nợ không xác định chủ nợ, hoặc thu nhập bị bỏ sót của các năm trước nay phát hiện;
  • Chênh lệch từ tiền phạt vi phạm hợp đồng, tiền bồi thường hoặc tiền thưởng theo hợp đồng;
  • Các khoản tài trợ, quà tặng bằng tiền hoặc hiện vật;
  • Chênh lệch do đánh giá lại tài sản trong các trường hợp góp vốn, sáp nhập, hợp nhất, chia tách hoặc chuyển đổi doanh nghiệp;
  • Thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh;
  • Thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài;
  • Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập từ hoạt động cho thuê tài sản công;
  • Các khoản thu nhập khác không thuộc diện được miễn thuế theo Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

3. Thu nhập của doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam

Đối với doanh nghiệp nước ngoài thuộc đối tượng nộp thuế tại Việt Nam, thu nhập chịu thuế được xác định là thu nhập có nguồn gốc từ Việt Nam, không phụ thuộc vào nơi thực hiện hoạt động kinh doanh.

4. Thu nhập từ hoạt động đầu tư ra nước ngoài

Doanh nghiệp Việt Nam có hoạt động đầu tư ở nước ngoài sẽ phải tính thu nhập từ hoạt động kinh doanh tại nước ngoài vào thu nhập chịu thuế. Tuy nhiên, doanh nghiệp được khấu trừ số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp tại nước sở tại vào số thuế phải nộp tại Việt Nam, nhưng mức khấu trừ không vượt quá số thuế tính theo quy định của pháp luật Việt Nam.

5. Thuế tối thiểu toàn cầu (IIR)

Trường hợp doanh nghiệp phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo cơ chế thuế tối thiểu toàn cầu (IIR) theo quy định pháp luật, thì khoản thuế bổ sung này được trừ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại Việt Nam.

Kết luận

Chính sách miễn thuế TNDN 3 năm dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa là một trong những cơ chế hỗ trợ thiết thực, góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp mới khởi nghiệp ổn định và phát triển. Tuy nhiên, việc áp dụng chính sách này không mang tính tuyệt đối mà phụ thuộc chặt chẽ vào các điều kiện về ngành nghề, quy mô, thời điểm thành lập và việc tuân thủ đầy đủ quy định pháp luật về thuế.

Do đó, doanh nghiệp cần chủ động tìm hiểu kỹ các trường hợp không được miễn thuế để tránh sai sót trong kê khai, đồng thời đảm bảo tuân thủ đúng quy định hiện hành. Việc nắm rõ và áp dụng chính xác chính sách không chỉ giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro pháp lý mà còn góp phần xây dựng nền tảng tài chính minh bạch, bền vững trong quá trình phát triển lâu dài. Hy vọng bài viết đã giúp bạn hiểu rõ hơn về những trường hợp không được miễn thuế TNDN 3 năm đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Tư vấn Thuế HD là đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ tư vấn thuế toàn diện, đồng hành cùng doanh nghiệp và cá nhân trong việc giải quyết mọi vấn đề liên quan đến thuế một cách chính xác, kịp thời và đúng quy định pháp luật. Với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm, am hiểu sâu sắc hệ thống chính sách thuế và luôn cập nhật đầy đủ các quy định mới nhất, công ty cung cấp trọn gói các dịch vụ như tư vấn chính sách thuế, kê khai – báo cáo thuế, quyết toán thuế, hoàn thuế, rà soát hồ sơ, kiểm soát rủi ro và hỗ trợ làm việc với cơ quan thuế khi phát sinh thanh tra, kiểm tra.

Không chỉ đảm bảo tính tuân thủ và minh bạch, Tư vấn Thuế HD còn chú trọng tối ưu nghĩa vụ thuế hợp pháp, giúp khách hàng tiết kiệm thời gian, chi phí và hạn chế rủi ro trong quá trình vận hành. Với phương châm làm việc chuyên nghiệp, tận tâm và lấy hiệu quả thực tế làm trọng tâm, công ty hướng đến việc trở thành đối tác tin cậy, góp phần tạo nền tảng tài chính vững chắc cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Thông tin:

  • Website: tuvanthuehd.com
  • Địa chỉ: Lô a2d11 Khu đô thị mới Cầu Giấy, số 3 ngõ 84 đường Trần Thái Tông, Phường Cầu Giấy, Thành Phố Hà Nội, Việt Nam.
  • SĐT: 036.825.6731 – 034. 943.2286
  • Email: [email protected]
Bài viết liên quan
Chat Zalo
034 943 2286
036 825 6731