Doanh nghiệp cho thuê tài sản: Có phải nộp thuế TNDN và cách tính như thế nào?

Hoạt động cho thuê tài sản như nhà xưởng, văn phòng, máy móc, phương tiện vận tải hay các loại tài sản cố định khác đang ngày càng trở nên phổ biến, đặc biệt đối với các doanh nghiệp có nguồn tài sản nhàn rỗi muốn tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn. Đây không chỉ là một kênh tạo thêm dòng thu nhập ổn định mà còn góp phần nâng cao hiệu quả khai thác tài sản trong hoạt động kinh doanh.

Tuy nhiên, đi kèm với nguồn thu từ hoạt động cho thuê là nghĩa vụ thuế mà doanh nghiệp cần tuân thủ, trong đó thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là một trong những khoản quan trọng nhất. Không ít doanh nghiệp vẫn còn băn khoăn liệu thu nhập từ cho thuê tài sản có phải nộp thuế TNDN hay không, và nếu có thì cách tính như thế nào để đảm bảo đúng quy định pháp luật hiện hành. Trong bài viết dưới đây, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu chi tiết nghĩa vụ thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản và phương pháp xác định thuế TNDN một cách rõ ràng, dễ hiểu và dễ áp dụng.

Doanh nghiệp cho thuê tài sản: Có phải nộp thuế TNDN và cách tính như thế nào?
Doanh nghiệp cho thuê tài sản: Có phải nộp thuế TNDN và cách tính như thế nào?

Doanh nghiệp cho thuê tài sản có phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp không?

Trong thực tế hoạt động kinh doanh, nhiều doanh nghiệp phát sinh thêm nguồn thu từ việc cho thuê tài sản như máy móc, thiết bị, phương tiện hoặc các loại tài sản khác. Vậy những khoản thu nhập này có phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp hay không?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp không chỉ bao gồm lợi nhuận từ hoạt động sản xuất – kinh doanh chính mà còn bao gồm “thu nhập khác”, trong đó có nhiều khoản phát sinh ngoài hoạt động kinh doanh thường xuyên.

Cụ thể, nhóm “thu nhập khác” bao gồm nhiều loại thu nhập như:

  • Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chứng khoán hoặc quyền góp vốn;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (trừ trường hợp đặc thù của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản);
  • Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư hoặc quyền khai thác, thăm dò tài nguyên;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê hoặc thanh lý tài sản (không bao gồm bất động sản trong một số trường hợp);
  • Thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, bao gồm cả quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ;
  • Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, hoạt động ngoại tệ;
  • Các khoản thu nhập tài chính, thu hồi nợ, khoản thu nhập bị bỏ sót từ các năm trước;
  • Thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh;
  • Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài;
  • Và nhiều khoản thu nhập khác theo quy định pháp luật.

Vậy thu nhập từ cho thuê tài sản có bị tính thuế không?

Từ quy định trên có thể thấy, thu nhập từ việc cho thuê tài sản (trừ bất động sản trong một số trường hợp đặc thù) được xác định là một phần của thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

Điều này có nghĩa là:

  • Nếu doanh nghiệp phát sinh thu nhập từ việc cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện hoặc tài sản khác, thì khoản thu nhập này vẫn phải kê khai và tính vào thu nhập chịu thuế TNDN;
  • Khoản thu nhập này sẽ được cộng chung với các khoản thu nhập khác của doanh nghiệp để xác định nghĩa vụ thuế phải nộp.

Những khoản chi nào được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)?

Theo khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, nguyên tắc chung là doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế nếu khoản chi đó đáp ứng đầy đủ điều kiện luật định, đồng thời không thuộc nhóm chi phí bị loại trừ theo khoản 2 Điều 9 của Luật.

Nói cách khác, không phải mọi khoản chi phát sinh trong doanh nghiệp đều được chấp nhận, mà chỉ những khoản chi có tính hợp pháp, hợp lý và phục vụ hoạt động sản xuất – kinh doanh hoặc các mục tiêu được pháp luật thừa nhận mới được tính vào chi phí được trừ.

1. Nhóm chi phí gắn trực tiếp với hoạt động kinh doanh

Trước hết, doanh nghiệp được trừ các khoản chi thực tế phát sinh liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, bao gồm:

  • Chi phí vận hành, sản xuất, cung ứng dịch vụ;
  • Các khoản chi phục vụ hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D), trong đó có phần chi phí bổ sung được tính theo tỷ lệ phần trăm trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế.

Đây là nhóm chi phí cốt lõi, phản ánh đúng bản chất hoạt động tạo doanh thu của doanh nghiệp.

2. Nhóm chi phí mang tính xã hội, quản trị và phát triển bền vững

Ngoài chi phí kinh doanh thông thường, pháp luật cũng ghi nhận nhiều khoản chi có tính chất phục vụ lợi ích xã hội, con người và phát triển dài hạn của doanh nghiệp, bao gồm:

  • Chi cho nhiệm vụ quốc phòng – an ninh, huấn luyện và hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ;
  • Chi hỗ trợ hoạt động của tổ chức Đảng và các tổ chức chính trị – xã hội trong doanh nghiệp;
  • Chi đào tạo nghề, nâng cao kỹ năng cho người lao động;
  • Chi cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại nơi làm việc;
  • Các khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, văn hóa; hỗ trợ khắc phục thiên tai, dịch bệnh; xây dựng nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết; hỗ trợ địa bàn khó khăn theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
  • Tài trợ cho nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số;
  • Chi trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ trong doanh nghiệp;
  • Chi phí liên quan đến các chương trình giảm phát thải khí nhà kính, trung hòa carbon, hướng tới mục tiêu net zero gắn với hoạt động sản xuất – kinh doanh;
  • Một số khoản đóng góp vào các quỹ do Thủ tướng Chính phủ hoặc Chính phủ thành lập theo quy định.

3. Nhóm chi phí mang tính đặc thù hoặc phát sinh bất khả kháng

Doanh nghiệp cũng được tính vào chi phí được trừ đối với một số khoản chi đặc thù, chẳng hạn:

  • Giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh hoặc sự kiện bất khả kháng khác không được bồi thường;
  • Chi phí cho người được biệt phái tham gia quản trị, điều hành hoặc kiểm soát tại các tổ chức tín dụng thuộc diện kiểm soát đặc biệt hoặc chuyển giao bắt buộc;
  • Một số khoản chi phục vụ sản xuất – kinh doanh nhưng chưa tương ứng với doanh thu trong kỳ theo hướng dẫn của Chính phủ;
  • Chi hỗ trợ xây dựng công trình công cộng nhưng đồng thời phục vụ hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp.

4. Điều kiện về chứng từ, hóa đơn

Một nguyên tắc bắt buộc để khoản chi được chấp nhận là phải có:

  • Hóa đơn, chứng từ hợp pháp;
  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định pháp luật.

Một số trường hợp đặc thù sẽ áp dụng theo hướng dẫn riêng của Chính phủ.

Bên cho thuê tài sản có phải sửa chữa tài sản không?

Vấn đề này được điều chỉnh bởi Điều 477 Bộ luật Dân sự 2015, theo đó nghĩa vụ của bên cho thuê không chỉ dừng lại ở việc bàn giao tài sản mà còn kéo dài trong suốt thời gian cho thuê.

Cụ thể:

  • Bên cho thuê có trách nhiệm bảo đảm tài sản thuê luôn trong tình trạng phù hợp với thỏa thuận và mục đích thuê;
  • Trong thời gian cho thuê, bên cho thuê phải thực hiện việc sửa chữa các hư hỏng, khuyết tật của tài sản;
  • Ngoại lệ chỉ áp dụng đối với những hư hỏng nhỏ mà theo tập quán, bên thuê có trách nhiệm tự khắc phục.

Trường hợp tài sản thuê bị giảm giá trị sử dụng không do lỗi của bên thuê, pháp luật trao quyền cho bên thuê yêu cầu bên cho thuê:

  • Thực hiện sửa chữa tài sản;
  • Giảm giá thuê;
  • Hoặc thay thế tài sản, thậm chí chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bồi thường nếu tài sản không thể sửa chữa hoặc không còn đáp ứng mục đích thuê.

Nếu bên cho thuê đã được thông báo nhưng không thực hiện sửa chữa kịp thời, bên thuê có quyền tự sửa chữa và yêu cầu hoàn trả chi phí hợp lý.

Kết luận

Có thể thấy, thu nhập từ hoạt động cho thuê tài sản của doanh nghiệp nhìn chung đều thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, và việc xác định số thuế phải nộp phụ thuộc vào doanh thu, chi phí hợp lý được trừ cũng như các quy định kế toán – thuế hiện hành. Việc hiểu đúng và tính đúng thuế TNDN không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật mà còn đảm bảo tính minh bạch trong quản lý tài chính, hạn chế rủi ro bị truy thu hoặc xử phạt về sau.

Trong bối cảnh hoạt động cho thuê tài sản ngày càng đa dạng và quy định thuế ngày càng chặt chẽ, doanh nghiệp cần chủ động cập nhật chính sách mới, đồng thời xây dựng hệ thống hạch toán rõ ràng để tối ưu nghĩa vụ thuế một cách hợp pháp. Hy vọng rằng bài viết đã giúp bạn hiểu rõ hơn về việc doanh nghiệp cho thuê tài sản có phải nộp thuế TNDN hay không và cách tính thuế trong thực tế, từ đó áp dụng hiệu quả vào hoạt động kinh doanh của mình.

Tư vấn Thuế HD là đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ tư vấn thuế toàn diện, đáp ứng đầy đủ nhu cầu của doanh nghiệp và cá nhân trong mọi vấn đề liên quan đến thuế. Với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm, am hiểu sâu sắc hệ thống pháp luật thuế và luôn cập nhật kịp thời các chính sách mới, công ty cung cấp trọn gói các dịch vụ từ tư vấn chính sách thuế, kê khai – báo cáo thuế, quyết toán thuế, hoàn thuế đến rà soát hồ sơ, phân tích và kiểm soát rủi ro, cũng như hỗ trợ làm việc với cơ quan thuế trong quá trình thanh tra, kiểm tra.

Không chỉ đảm bảo tính chính xác và tuân thủ pháp luật, Tư vấn Thuế HD còn đồng hành cùng khách hàng trong việc tối ưu nghĩa vụ thuế hợp pháp, tiết kiệm chi phí, giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính. Với phương châm làm việc chuyên nghiệp, minh bạch và đặt lợi ích khách hàng làm trọng tâm, công ty luôn hướng tới việc trở thành đối tác tin cậy, góp phần tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Thông tin:

  • Website: tuvanthuehd.com
  • Địa chỉ: Lô a2d11 Khu đô thị mới Cầu Giấy, số 3 ngõ 84 đường Trần Thái Tông, Phường Cầu Giấy, Thành Phố Hà Nội, Việt Nam.
  • SĐT: 036.825.6731 – 034. 943.2286
  • Email: [email protected]
Bài viết liên quan
Chat Zalo
034 943 2286
036 825 6731