Trong thực tế hoạt động kinh doanh hiện nay, hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) được xem là một hình thức hợp tác linh hoạt giữa các bên nhằm cùng góp vốn, chia sẻ lợi nhuận và phân bổ rủi ro mà không cần thành lập pháp nhân mới. Mô hình này ngày càng phổ biến trong nhiều lĩnh vực như bất động sản, thương mại, dịch vụ và đầu tư dự án, nhờ tính linh hoạt và khả năng huy động nguồn lực hiệu quả.
Tuy nhiên, cùng với sự phổ biến đó là nhiều vướng mắc liên quan đến nghĩa vụ thuế, đặc biệt là thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Một trong những câu hỏi được nhiều cá nhân và doanh nghiệp quan tâm là: thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh có phải nộp thuế TNDN hay không, và cách xác định nghĩa vụ thuế trong từng trường hợp cụ thể được quy định như thế nào. Trong bài viết dưới đây, chúng ta sẽ cùng phân tích rõ bản chất của thu nhập từ BCC, đối tượng chịu thuế và cách áp dụng quy định thuế TNDN hiện hành một cách chính xác và dễ hiểu.

Có phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh không?
Theo quy định của pháp luật thuế hiện hành, thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) được xác định là một trong những khoản thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Điều này đồng nghĩa với việc khi doanh nghiệp phát sinh thu nhập từ hoạt động hợp tác kinh doanh, khoản thu nhập này không được loại trừ mà phải tính vào thu nhập chịu thuế theo quy định.
Căn cứ khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, thu nhập chịu thuế bao gồm “thu nhập khác”, trong đó liệt kê rất nhiều loại thu nhập phát sinh ngoài hoạt động sản xuất – kinh doanh chính. Đáng chú ý, nhóm thu nhập này bao quát cả những khoản thu nhập mang tính chất tài chính, đầu tư và các khoản phát sinh bất thường trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
Cụ thể, “thu nhập khác” bao gồm nhiều nhóm như:
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán và quyền góp vốn;
- Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê hoặc thanh lý tài sản (trừ bất động sản trong một số trường hợp đặc thù);
- Thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, bao gồm cả quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ;
- Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ (trừ hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng);
- Các khoản thu hồi như nợ khó đòi đã xóa nhưng thu được, khoản nợ không xác định chủ nợ, hoặc thu nhập bị bỏ sót từ các năm trước;
- Chênh lệch từ tiền phạt vi phạm hợp đồng hoặc tiền thưởng theo thỏa thuận hợp đồng;
- Các khoản tài trợ, biếu tặng bằng tiền hoặc hiện vật;
- Chênh lệch do đánh giá lại tài sản trong các trường hợp tái cấu trúc doanh nghiệp;
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài;
- Thu nhập từ cho thuê tài sản công của đơn vị sự nghiệp công lập;
- Và đặc biệt là thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh.
Những khoản chi nào được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)?

Theo khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế nếu các khoản chi đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định. Ngoài các khoản chi không được trừ quy định tại khoản 2 Điều 9, về nguyên tắc, những chi phí hợp lệ phải đảm bảo tính thực tế, hợp pháp và phục vụ hoạt động sản xuất – kinh doanh.
Các khoản chi được trừ có thể chia thành các nhóm chính như sau:
1. Nhóm chi phí trực tiếp phục vụ hoạt động kinh doanh
Doanh nghiệp được trừ các khoản chi thực tế phát sinh liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả:
- Chi phí phục vụ hoạt động sản xuất – kinh doanh thường xuyên;
- Các khoản chi bổ sung theo tỷ lệ phần trăm trên chi phí thực tế trong kỳ tính thuế đối với hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D) của doanh nghiệp.
2. Nhóm chi phí phục vụ nhiệm vụ xã hội, quản trị và trách nhiệm cộng đồng
Ngoài chi phí kinh doanh thông thường, doanh nghiệp còn được tính vào chi phí hợp lý các khoản chi có tính chất hỗ trợ xã hội, bao gồm:
- Chi cho nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, huấn luyện lực lượng dân quân tự vệ và các hoạt động liên quan theo quy định;
- Chi hỗ trợ hoạt động của tổ chức Đảng, tổ chức chính trị – xã hội trong doanh nghiệp;
- Chi đào tạo nghề, nâng cao kỹ năng cho người lao động;
- Chi cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại nơi làm việc;
- Chi tài trợ cho giáo dục, y tế, văn hóa; hỗ trợ khắc phục thiên tai, dịch bệnh, xây dựng nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết; tài trợ cho địa bàn đặc biệt khó khăn theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
- Chi tài trợ cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
- Chi cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo của chính doanh nghiệp;
- Chi phí liên quan đến giảm phát thải khí nhà kính, trung hòa carbon, hướng tới mục tiêu net zero gắn với hoạt động sản xuất – kinh doanh;
- Một số khoản đóng góp vào các quỹ do Thủ tướng Chính phủ hoặc Chính phủ thành lập theo quy định.
3. Nhóm chi phí đặc thù và rủi ro khách quan
- Giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh hoặc sự kiện bất khả kháng khác nhưng không được bồi thường;
- Chi phí thực tế cho người được biệt phái tham gia quản trị, điều hành, kiểm soát tại các tổ chức tín dụng thuộc diện kiểm soát đặc biệt hoặc ngân hàng thương mại chuyển giao bắt buộc;
- Một số khoản chi phục vụ sản xuất, kinh doanh nhưng chưa tương ứng doanh thu trong kỳ theo hướng dẫn của Chính phủ;
- Chi hỗ trợ xây dựng công trình công cộng nhưng đồng thời phục vụ hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp.
4. Điều kiện về hóa đơn, chứng từ
Một khoản chi chỉ được tính vào chi phí được trừ khi có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định pháp luật. Một số trường hợp đặc thù sẽ thực hiện theo hướng dẫn riêng của Chính phủ.
Căn cứ tính thuế TNDN là gì?
Theo Điều 5 Nghị định 320/2026/NĐ-CP, căn cứ để xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp gồm:
- Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế; và
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp tương ứng.
Kết luận
Thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh hoàn toàn có thể thuộc diện chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, tùy thuộc vào cách thức phân chia lợi nhuận, tư cách pháp lý của các bên tham gia và mô hình hạch toán được áp dụng. Việc xác định đúng đối tượng nộp thuế và nghĩa vụ kê khai không chỉ giúp các bên trong hợp đồng tuân thủ đúng quy định pháp luật mà còn hạn chế rủi ro bị truy thu, xử phạt trong quá trình thanh tra thuế.
Trong bối cảnh các hoạt động hợp tác kinh doanh ngày càng đa dạng và phức tạp, việc hiểu rõ quy định về thuế TNDN đối với thu nhập từ BCC là rất cần thiết để đảm bảo minh bạch tài chính và tối ưu hiệu quả hợp tác. Hy vọng rằng những thông tin trong bài viết đã giúp bạn có cái nhìn rõ ràng hơn về nghĩa vụ thuế đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh, từ đó áp dụng đúng trong thực tế hoạt động kinh doanh của mình.
Tư vấn Thuế HD là đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ tư vấn thuế toàn diện, đồng hành cùng doanh nghiệp và cá nhân trong việc xử lý mọi vấn đề liên quan đến thuế một cách chính xác, kịp thời và đúng quy định pháp luật. Với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm thực tiễn, am hiểu sâu hệ thống chính sách thuế và luôn cập nhật đầy đủ các quy định mới nhất, công ty cung cấp trọn gói các dịch vụ từ tư vấn chính sách thuế, kê khai – báo cáo thuế định kỳ, quyết toán thuế, hoàn thuế, rà soát hồ sơ, kiểm soát rủi ro đến hỗ trợ làm việc với cơ quan thuế trong các đợt thanh tra, kiểm tra.
Không chỉ chú trọng tính tuân thủ và chính xác, Tư vấn Thuế HD còn hướng đến việc tối ưu nghĩa vụ thuế hợp pháp, giúp khách hàng tiết kiệm chi phí, giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính. Với phương châm làm việc chuyên nghiệp, minh bạch và tận tâm, công ty luôn nỗ lực trở thành đối tác tin cậy, góp phần xây dựng nền tảng phát triển bền vững cho doanh nghiệp.
Thông tin:
- Website: tuvanthuehd.com
- Địa chỉ: Lô a2d11 Khu đô thị mới Cầu Giấy, số 3 ngõ 84 đường Trần Thái Tông, Phường Cầu Giấy, Thành Phố Hà Nội, Việt Nam.
- SĐT: 036.825.6731 – 034. 943.2286
- Email: [email protected]



