• Home
  • »
  • Tin tức
  • »
  • Hội đồng giải thể doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước: Thành phần, quyền hạn và trách nhiệm mới nhất

Hội đồng giải thể doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước: Thành phần, quyền hạn và trách nhiệm mới nhất

Đối với doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước, quá trình giải thể không chỉ đặt ra yêu cầu về việc chấm dứt hoạt động mà còn liên quan trực tiếp đến việc quản lý, xử lý tài sản và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của Nhà nước, người lao động và các bên có liên quan. Vì vậy, việc thành lập và tổ chức hoạt động của Hội đồng giải thể giữ vai trò quan trọng trong việc điều phối, kiểm tra và giám sát toàn bộ quá trình giải thể doanh nghiệp theo đúng quy định pháp luật.

Vậy Hội đồng giải thể doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước gồm những ai? Hội đồng có quyền hạn và trách nhiệm gì trong quá trình giải thể? Quy định mới nhất có những điểm nào doanh nghiệp và cơ quan đại diện chủ sở hữu cần đặc biệt lưu ý? Nội dung dưới đây sẽ làm rõ thành phần, chức năng, quyền hạn và trách nhiệm của Hội đồng giải thể, qua đó giúp các bên liên quan hiểu đúng và thực hiện đúng quy trình pháp lý.

Hội đồng giải thể doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước: Thành phần, quyền hạn và trách nhiệm mới nhất
Hội đồng giải thể doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước: Thành phần, quyền hạn và trách nhiệm mới nhất

Hội đồng giải thể doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hiện nay gồm những ai?

Theo Điều 72 Nghị định 57/2026/NĐ-CP, Hội đồng giải thể doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được thành lập để hỗ trợ, tham mưu cho người có thẩm quyền trong việc tổ chức và triển khai toàn bộ quá trình giải thể doanh nghiệp. Thành phần Hội đồng được xác định tùy thuộc vào chủ thể quyết định thành lập hoặc quản lý doanh nghiệp.

1. Cơ quan nào có thẩm quyền thành lập Hội đồng giải thể?

Người có thẩm quyền quyết định giải thể doanh nghiệp có trách nhiệm thành lập Hội đồng giải thể. Hội đồng này thực hiện chức năng tham mưu, đồng thời tổ chức và phối hợp thực hiện các công việc cần thiết để hoàn tất quá trình giải thể theo quyết định đã được ban hành.

Thành phần Hội đồng giải thể được xác định theo từng trường hợp cụ thể như sau:

2. Hội đồng giải thể đối với doanh nghiệp thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 69 Nghị định 57/2026/NĐ-CP

Hội đồng giải thể gồm đại diện của các cơ quan, tổ chức sau:

  • Người đứng đầu cơ quan được giao thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu, giữ chức Chủ tịch Hội đồng giải thể doanh nghiệp;
  • Đại diện Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ;
  • Đại diện tổ chức đại diện cho người lao động tại doanh nghiệp bị giải thể;
  • Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ bị giải thể;
  • Tùy thuộc tính chất, đặc điểm của từng trường hợp, Hội đồng có thể mời thêm đại diện của các cơ quan, tổ chức khác tham gia.

3. Hội đồng giải thể đối với doanh nghiệp do cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định thành lập hoặc được giao quản lý

Trong trường hợp này, thành phần Hội đồng giải thể bao gồm:

  • Đại diện của cơ quan đại diện chủ sở hữu, đồng thời giữ chức Chủ tịch Hội đồng giải thể doanh nghiệp;
  • Đại diện đơn vị trực thuộc hoặc cơ quan chuyên môn thuộc cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm quản lý các lĩnh vực tài chính, kế hoạch và lao động;
  • Đại diện tổ chức đại diện cho người lao động tại doanh nghiệp bị giải thể;
  • Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty của doanh nghiệp bị giải thể;
  • Trường hợp cần thiết, có thể mời đại diện của các cơ quan, tổ chức khác tham gia Hội đồng để phục vụ quá trình giải thể.

Như vậy, cơ cấu Hội đồng giải thể được thiết kế theo hướng có sự tham gia của cơ quan đại diện chủ sở hữu, cơ quan quản lý nhà nước có liên quan, đại diện người lao động và người đứng đầu doanh nghiệp bị giải thể, qua đó tạo cơ sở để việc thanh lý tài sản, xử lý công nợ và hoàn tất thủ tục giải thể được thực hiện thống nhất.

Quyền hạn và trách nhiệm của Hội đồng giải thể doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

Theo Điều 73 Nghị định 57/2026/NĐ-CP, Hội đồng giải thể không chỉ thực hiện chức năng tham mưu mà còn trực tiếp tổ chức, điều phối và giám sát nhiều công việc quan trọng trong quá trình giải thể.

1. Quyền hạn của Hội đồng giải thể

Hội đồng giải thể được sử dụng con dấu của doanh nghiệp bị giải thể để phục vụ các hoạt động liên quan đến quá trình giải thể.

Đồng thời, Hội đồng có quyền đề nghị các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phối hợp, hỗ trợ trong việc thu hồi tài sản của doanh nghiệp, đặc biệt đối với những tài sản cần sự hỗ trợ của cơ quan chức năng để xử lý hoặc thu hồi.

2. Các công việc Hội đồng giải thể phải thực hiện

Sau khi quyết định giải thể được ban hành và thông tin giải thể được đăng báo, Hội đồng giải thể có trách nhiệm:

  • Thu hồi con dấu của doanh nghiệp bị giải thể để phục vụ quá trình xử lý, thanh lý;
  • Tổ chức thực hiện việc giải thể theo đúng nội dung của quyết định giải thể đã được phê duyệt;
  • Cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản của doanh nghiệp theo quy định pháp luật có liên quan, trừ trường hợp Điều lệ doanh nghiệp có quy định khác;
  • Thực hiện thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp theo thứ tự được quy định tại khoản 5 Điều 208 Luật Doanh nghiệp 2020.

Sau khi hoàn tất việc giải thể và thanh toán toàn bộ các khoản nợ, trong thời hạn 07 ngày làm việc, Hội đồng giải thể phải lập báo cáo tài chính về quá trình giải thể để trình người có thẩm quyền quyết định giải thể.

Đồng thời, Hội đồng phải lập hồ sơ giải thể theo quy định tại Điều 210 Luật Doanh nghiệp 2020 và gửi hồ sơ đến cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký.

3. Mở tài khoản để quản lý tiền thu được từ quá trình giải thể

Chậm nhất 05 ngày kể từ ngày quyết định thành lập Hội đồng giải thể có hiệu lực, Chủ tịch Hội đồng phải mở một tài khoản tại Kho bạc Nhà nước nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Tài khoản này được sử dụng để tập trung, quản lý toàn bộ số tiền thu được từ việc thanh lý, nhượng bán tài sản và thu hồi các khoản nợ của doanh nghiệp. Chủ tịch Hội đồng giải thể là người đứng tên và chịu trách nhiệm quản lý tài khoản.

4. Quản lý và nộp tiền thu được từ giải thể

Toàn bộ số tiền thu được trong quá trình giải thể, bao gồm vốn bằng tiền, tiền từ nhượng bán hoặc thanh lý tài sản, tiền chuyển nhượng vốn đầu tư và các khoản nợ thu hồi được, phải được nộp vào tài khoản của Hội đồng giải thể ngay trong ngày nhận được tiền.

Nếu đã hết giờ làm việc thì khoản tiền phải được nộp vào tài khoản ngay trong ngày làm việc tiếp theo.

Trường hợp cố tình chậm trễ trong việc nộp tiền, người có trách nhiệm phải bồi thường theo mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn do ngân hàng công bố, đồng thời có thể bị xử lý kỷ luật hành chính theo quy định.

Việc thanh toán chi phí giải thể và các khoản phải trả cho chủ nợ được thực hiện theo Điều 77 Nghị định 57/2026/NĐ-CP.

Sau khi đã hoàn tất việc thanh toán toàn bộ các khoản nợ, phần tiền còn dư, bao gồm cả tiền lãi phát sinh từ việc gửi số tiền thu được trong quá trình giải thể, thuộc Ngân sách Nhà nước.

Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thanh toán cho các chủ nợ, Hội đồng giải thể phải nộp toàn bộ số tiền còn lại vào Ngân sách Nhà nước.

Trách nhiệm của doanh nghiệp bị giải thể

Bên cạnh trách nhiệm của Hội đồng giải thể, doanh nghiệp bị giải thể cũng phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo Điều 74 Nghị định 57/2026/NĐ-CP.

1. Công khai thông tin về việc giải thể

Ngay sau khi có quyết định giải thể, doanh nghiệp phải niêm yết công khai quyết định tại trụ sở chính, chi nhánh và văn phòng đại diện.

Đồng thời, quyết định giải thể phải được đăng trên báo điện tử hoặc báo viết trong 03 số liên tiếp, kèm theo thông báo về thời điểm doanh nghiệp chấm dứt hoạt động và thời gian để các chủ nợ đến đối chiếu công nợ.

2. Thực hiện các nghĩa vụ kể từ khi quyết định giải thể có hiệu lực

Từ thời điểm quyết định giải thể có hiệu lực, doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ phải:

  • Không thực hiện những hoạt động bị cấm theo Điều 211 Luật Doanh nghiệp 2020;
  • Chấm dứt hoạt động kinh doanh, thực hiện thanh toán các khoản nợ phải trả, đồng thời xử lý tài sản đang cho mượn hoặc nhận giữ hộ;
  • Khóa sổ kế toán, kiểm kê tài sản và đối chiếu toàn bộ các khoản phải thu, phải trả;
  • Lập báo cáo tài chính tại thời điểm quyết định giải thể có hiệu lực;
  • Lập danh sách chủ nợ và số nợ phải trả, phân loại thành nợ có bảo đảm, nợ có bảo đảm một phần và nợ không có bảo đảm;
  • Lập danh sách khách nợ và số nợ phải thu, đồng thời phân loại khoản nợ có khả năng thu hồi và khoản nợ không có khả năng thu hồi;
  • Gửi văn bản đề nghị cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.

3. Bàn giao hồ sơ và tài sản cho Hội đồng giải thể

Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày quyết định giải thể có hiệu lực, doanh nghiệp phải bàn giao cho Hội đồng giải thể:

  • Báo cáo tài chính, sổ sách kế toán và các tài liệu liên quan đến quá trình giải thể;
  • Danh sách chủ nợ, khách nợ của doanh nghiệp;
  • Toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu, quản lý và sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp, kể cả tài sản chưa thu hồi được;
  • Các tài sản doanh nghiệp đang nhận giữ hộ, đi mượn hoặc đi thuê.

Việc phân định rõ trách nhiệm giữa Hội đồng giải thể và doanh nghiệp bị giải thể giúp quá trình thanh lý tài sản, xử lý công nợ, thực hiện nghĩa vụ thuế và hoàn tất hồ sơ giải thể được triển khai minh bạch, có trình tự và hạn chế tối đa những vấn đề phát sinh trong quá trình chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp.

Kết luận

Hội đồng giải thể doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước là một bộ phận có vai trò quan trọng trong việc tổ chức và kiểm soát quá trình chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp. Việc xác định đúng thành phần, phân định rõ quyền hạn và trách nhiệm của từng thành viên không chỉ giúp quá trình giải thể diễn ra thống nhất, minh bạch mà còn góp phần bảo đảm việc quản lý, xử lý tài sản và các nghĩa vụ của doanh nghiệp được thực hiện đúng quy định.

Do đó, khi tiến hành giải thể, doanh nghiệp và cơ quan đại diện chủ sở hữu cần đặc biệt chú trọng việc tổ chức Hội đồng giải thể đúng thành phần, thực hiện đầy đủ nhiệm vụ được giao và kiểm soát chặt chẽ từng khâu trong quá trình xử lý. Chủ động cập nhật quy định mới nhất về Hội đồng giải thể sẽ giúp hạn chế sai sót, giảm thiểu rủi ro pháp lý và bảo đảm quá trình giải thể doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước được thực hiện đúng trình tự, công khai và hiệu quả.

Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp phải thường xuyên xử lý nhiều vấn đề liên quan đến thuế như kê khai, nộp thuế, hóa đơn, chứng từ, quyết toán và cập nhật các chính sách thuế mới. Nếu không nắm rõ quy định hoặc thực hiện sai, doanh nghiệp có thể phát sinh chi phí không đáng có và gặp rủi ro về pháp lý. Dịch vụ tư vấn thuế trọn gói của Công ty Tư Vấn Thuế HD được triển khai nhằm hỗ trợ doanh nghiệp chủ động quản lý các vấn đề thuế, đảm bảo thực hiện đúng quy định và hạn chế tối đa những rủi ro trong quá trình hoạt động.

Với đội ngũ có chuyên môn và kinh nghiệm trong lĩnh vực thuế, Tư Vấn Thuế HD cung cấp giải pháp tư vấn phù hợp với đặc điểm, quy mô và ngành nghề của từng doanh nghiệp. Không chỉ giải đáp các vướng mắc phát sinh, dịch vụ còn hỗ trợ doanh nghiệp chủ động rà soát nghĩa vụ thuế, cập nhật chính sách mới và đưa ra phương án xử lý phù hợp, góp phần tiết kiệm thời gian, công sức và chi phí quản lý.

Nếu doanh nghiệp, hộ kinh doanh hoặc cá nhân đang gặp khó khăn trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc cần một đơn vị đồng hành lâu dài trong công tác thuế, hãy liên hệ ngay với Công ty Tư Vấn Thuế HD để được tư vấn và hỗ trợ cụ thể. Việc lựa chọn đơn vị tư vấn thuế chuyên nghiệp ngay từ đầu sẽ giúp bạn an tâm hơn trong hoạt động kinh doanh và hạn chế những rủi ro có thể phát sinh.

Thông tin:

  • Website: tuvanthuehd.com
  • Địa chỉ: Lô a2d11 Khu đô thị mới Cầu Giấy, số 3 ngõ 84 đường Trần Thái Tông, Phường Cầu Giấy, Thành Phố Hà Nội, Việt Nam.
  • SĐT: 036.825.6731 – 034. 943.2286
  • Email: [email protected]
Bài viết liên quan
Chat Zalo
034 943 2286
036 825 6731