• Home
  • »
  • Tin tức
  • »
  • Quy định mới về khai thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công theo Công văn 5746

Quy định mới về khai thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công theo Công văn 5746

Tiền lương, tiền công là nguồn thu nhập phổ biến của người lao động và cũng là khoản thu nhập gắn liền với nghĩa vụ khấu trừ, kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Trong thực tế, việc xác định đúng thời điểm khai thuế, kỳ tính thuế, số thuế phải khấu trừ và trách nhiệm kê khai của đơn vị chi trả vẫn là vấn đề khiến nhiều doanh nghiệp và người lao động gặp không ít vướng mắc.

Đặc biệt, những hướng dẫn mới tại Công văn 5746 liên quan đến việc khai thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công đang nhận được sự quan tâm của nhiều doanh nghiệp. Vậy quy định về khai thuế TNCN đối với khoản thu nhập này được thực hiện như thế nào? Doanh nghiệp cần lưu ý gì khi khấu trừ và kê khai thuế cho người lao động? Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp và phân tích những nội dung đáng chú ý, giúp doanh nghiệp và người lao động có thêm cơ sở để thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định.

Quy định mới về khai thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công theo Công văn 5746
Quy định mới về khai thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công theo Công văn 5746

Điểm mới về khai thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công theo Công văn 5746

Những thay đổi về khai thuế TNCN đối với khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công được Cục Thuế hướng dẫn tại tiểu mục 3.6 Mục 3 Công văn 5746/CT-CS ngày 10/8/2026 về việc giới thiệu các nội dung mới của Thông tư 89/2026/TT-BTC. Theo đó, quy định mới tập trung vào kỳ khai thuế, phương thức phân bổ, hồ sơ khai thuế cũng như cách thức kê khai đối với một số khoản thu nhập đặc thù như cổ phiếu thưởng, cổ phiếu ESOP.

Thay đổi về kỳ khai thuế TNCN

Theo khoản 1 Điều 22 Thông tư 89/2026/TT-BTC, kỳ khai thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được điều chỉnh theo hướng giảm tần suất kê khai trong năm, qua đó góp phần đơn giản hóa thủ tục hành chính và giảm chi phí tuân thủ cho người nộp thuế.

Cụ thể, đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công sử dụng Tờ khai thuế TNCN mẫu số 05/KK-TNCN; cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế sử dụng mẫu số 02/KK-TNCN. Cả hai mẫu tờ khai này đều đã bãi bỏ kỳ khai thuế theo tháng.

Trước đây, tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khai thuế TNCN theo tháng hoặc quý, căn cứ vào kỳ khai thuế GTGT. Trong khi đó, cá nhân trực tiếp khai thuế TNCN có thể lựa chọn kỳ khai tháng hoặc quý.

Như vậy, quy định mới đã đơn giản hóa kỳ khai thuế, giúp tổ chức, cá nhân giảm số lần thực hiện thủ tục kê khai trong năm.

Chủ động lựa chọn phương thức phân bổ và khai thuế TNCN

Một điểm đáng chú ý khác là quy định về phân bổ, khai và nộp thuế TNCN đối với trường hợp có nhiều địa điểm kinh doanh hoặc đơn vị phụ thuộc được điều chỉnh theo hướng linh hoạt hơn.

Theo quy định mới, tổ chức, cá nhân trả thu nhập được chủ động lựa chọn phương thức thực hiện, gồm:

  • Kê khai thuế tập trung tại trụ sở chính và xác định số thuế TNCN phải nộp tương ứng với từng địa điểm kinh doanh, đơn vị phụ thuộc;
  • Hoặc thực hiện kê khai riêng số thuế TNCN tại từng địa điểm kinh doanh, đơn vị phụ thuộc theo quy định.

Quy định này tạo thêm sự chủ động cho tổ chức, cá nhân trong việc tổ chức công tác kê khai thuế phù hợp với mô hình hoạt động và hệ thống đơn vị trực thuộc.

Trước đây, trường hợp tổ chức khấu trừ thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công trả tại trụ sở chính cho người lao động làm việc tại đơn vị phụ thuộc hoặc địa điểm kinh doanh ở tỉnh khác thì phải thực hiện phân bổ thuế TNCN theo quy định.

Thay đổi về hồ sơ khai và quyết toán thuế TNCN

Thông tư 89/2026/TT-BTC cũng có một số điều chỉnh đáng chú ý liên quan đến thành phần hồ sơ khai, quyết toán thuế TNCN.

Bãi bỏ hồ sơ đăng ký người phụ thuộc trong hồ sơ quyết toán của cá nhân

Một trong những thay đổi là bãi bỏ thành phần hồ sơ đăng ký người phụ thuộc trong hồ sơ quyết toán thuế TNCN của cá nhân.

Thay vào đó, hồ sơ quyết toán có thể bao gồm hồ sơ liên quan đến các khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của người nộp thuế và người phụ thuộc theo quy định của pháp luật thuế TNCN.

Trước đây, hồ sơ quyết toán thuế của cá nhân có thể phải kèm theo bản sao các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm; đồng thời có hồ sơ đăng ký giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc nếu cá nhân chưa đăng ký người phụ thuộc tại thời điểm quyết toán.

Bổ sung chỉ tiêu về thu nhập và số thuế được miễn

Các mẫu tờ khai thuế TNCN dành cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập và cá nhân trực tiếp khai thuế, gồm 02/KK-TNCN, 02/QTT-TNCN, 05/KK-TNCN và 05/QTT-TNCN, được sửa đổi, bổ sung thêm các chỉ tiêu liên quan đến khoản thu nhập và số thuế được miễn.

Trong đó, tờ khai bổ sung thông tin về:

  • Thu nhập được miễn thuế, bao gồm thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
  • Thu nhập được miễn thuế của cá nhân là chuyên gia khởi nghiệp sáng tạo;
  • Số thuế TNCN được miễn đối với cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao thuộc trường hợp được miễn thuế;
  • Số thuế TNCN được miễn đối với cá nhân là nhân lực công nghệ số chất lượng cao.

Trước đây, các mẫu tờ khai TNCN chủ yếu thể hiện chỉ tiêu về thu nhập được miễn theo Hiệp định hoặc thu nhập được miễn theo hợp đồng dầu khí theo quy định của pháp luật thuế TNCN và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

Quy định cụ thể hơn về khai thuế đối với cổ phiếu thưởng, cổ phiếu ESOP

Thông tư 89/2026/TT-BTC cũng làm rõ phương thức khai thuế đối với cổ phiếu thưởng, cổ phiếu mua với giá ưu đãi theo chương trình lựa chọn cho người lao động (ESOP).

Việc khai thuế được xác định tùy thuộc vào việc tổ chức trả thu nhập có thực hiện khấu trừ và nộp thay số thuế hay cá nhân phải trực tiếp thực hiện nghĩa vụ khai thuế.

Trường hợp tổ chức khấu trừ và nộp thay thuế

Nếu tổ chức thực hiện khấu trừ và nộp thay số thuế TNCN theo quy định, việc khai thuế được thực hiện với các nội dung chính sau:

  • Kỳ khai thuế: Khai theo tháng hoặc quý, đồng thời với kỳ khai thuế GTGT;
  • Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức thực hiện khấu trừ thuế;
  • Hồ sơ khai thuế: Tờ khai mẫu số 06/TNCN và Bảng kê mẫu số 06-2/BK-TNCN.

Trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế

Nếu cá nhân chuyển nhượng cổ phiếu thưởng hoặc cổ phiếu ESOP mà khoản thuế liên quan chưa được tổ chức phát hành khấu trừ và nộp thay thì cá nhân thực hiện khai thuế trực tiếp.

Theo đó:

  • Kỳ khai thuế: Khai theo quý;
  • Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập hoặc cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi cá nhân cư trú nếu tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài;
  • Hồ sơ khai thuế: Tờ khai thuế TNCN mẫu số 02/KK-TNCN.

Như vậy, quy định mới đã phân định rõ trách nhiệm khai thuế giữa tổ chức trả thu nhập và cá nhân đối với thu nhập từ cổ phiếu thưởng, cổ phiếu ESOP, đồng thời xác định cụ thể kỳ khai, cơ quan thuế tiếp nhận và mẫu hồ sơ tương ứng.

Căn cứ tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công

Theo Điều 64 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, việc xác định thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được thực hiện khác nhau tùy theo tình trạng cư trú của cá nhân. Đối với cá nhân không cư trú, pháp luật quy định cụ thể về mức thuế suất, cách xác định thu nhập chịu thuế, thời điểm tính thu nhập cũng như trách nhiệm khấu trừ, khai và nộp thuế.

Thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú

Đối với cá nhân không cư trú, số thuế TNCN phải nộp đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công cá nhân nhận được từ công việc thực hiện tại Việt Nam nhân với thuế suất 20%.

Thu nhập từ tiền lương, tiền công làm căn cứ tính thuế của cá nhân không cư trú được xác định theo nguyên tắc áp dụng đối với thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú.

Xác định thu nhập chịu thuế khi làm việc đồng thời tại Việt Nam và nước ngoài

Trường hợp cá nhân không cư trú đồng thời làm việc tại Việt Nam và nước ngoài nhưng không thể tách riêng phần thu nhập phát sinh từ công việc tại Việt Nam, thu nhập chịu thuế tại Việt Nam được xác định theo công thức tương ứng với tình trạng hiện diện của cá nhân.

Trường hợp cá nhân người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam:

Tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam = (Số ngày làm việc cho công việc tại Việt Nam / Tổng số ngày làm việc trong năm) × Thu nhập tiền lương, tiền công toàn cầu trước thuế + Thu nhập chịu thuế khác trước thuế phát sinh tại Việt Nam.

Trong đó, tổng số ngày làm việc trong năm được xác định theo chế độ làm việc quy định tại Bộ luật Lao động của Việt Nam.

Trường hợp cá nhân người nước ngoài có hiện diện tại Việt Nam:

Tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam = (Số ngày có mặt tại Việt Nam / 365 ngày) × Thu nhập tiền lương, tiền công toàn cầu trước thuế + Thu nhập chịu thuế khác trước thuế phát sinh tại Việt Nam.

Các khoản thu nhập chịu thuế khác phát sinh tại Việt Nam bao gồm những lợi ích mà người lao động được hưởng ngoài tiền lương, tiền công, có thể bằng tiền hoặc không bằng tiền, do người sử dụng lao động chi trả hoặc chi trả thay cho người lao động.

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế

Đối với cá nhân không cư trú, thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân tại Việt Nam thực hiện trả thu nhập cho cá nhân không cư trú hoặc thời điểm cá nhân không cư trú thực tế nhận được khoản thu nhập đó.

Khấu trừ, khai và nộp thuế TNCN

Việc khấu trừ thuế, khai thuế thay và nộp thuế thay đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được thực hiện theo quy định tại Điều 67 Nghị định 253/2026/NĐ-CP và các quy định hiện hành về quản lý thuế.

Hồ sơ xác định người phụ thuộc từ ngày 1/7/2026 theo Thông tư 87 gồm những gì?

Từ ngày 1/7/2026, hồ sơ chứng minh người phụ thuộc được thực hiện theo Điều 4 Thông tư 87/2026/TT-BTC. Tùy từng nhóm người phụ thuộc, người nộp thuế cần chuẩn bị các giấy tờ tương ứng để chứng minh quan hệ và điều kiện được tính giảm trừ gia cảnh.

Hồ sơ xác định người phụ thuộc là con

Đối với người phụ thuộc là con, hồ sơ được xác định tùy theo từng trường hợp cụ thể.

Đối với con đẻ, cần có bản chụp Giấy khai sinh của con hoặc bản chụp Quyết định về việc nhận cha, mẹ, con hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác nhận quan hệ cha, mẹ, con. Trường hợp con đã được cấp thẻ Căn cước thì bổ sung bản chụp thẻ Căn cước.

Đối với con nuôi, hồ sơ gồm bản chụp Giấy khai sinh của con; bản chụp thẻ Căn cước nếu con đã được cấp; đồng thời có bản chụp Quyết định công nhận hoặc Giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

Đối với con riêng của vợ hoặc chồng, hồ sơ gồm bản chụp Giấy khai sinh của con; bản chụp thẻ Căn cước nếu đã được cấp; cùng với bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn của người nộp thuế hoặc giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền cấp để chứng minh mối quan hệ với con riêng của vợ hoặc chồng.

Đối với con từ đủ 18 tuổi trở lên bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc là người khuyết tật, ngoài hồ sơ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con tương ứng với từng trường hợp nêu trên, cần bổ sung một trong các giấy tờ sau:

  • Bản chụp Giấy xác nhận mất năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật;
  • Hoặc bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.

Đối với con đang học, bao gồm con đang theo học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, học nghề hoặc con từ đủ 18 tuổi trở lên đang học phổ thông, hồ sơ ngoài giấy tờ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con còn cần bổ sung bản chụp thẻ sinh viên, bản khai có xác nhận của nhà trường hoặc giấy tờ khác chứng minh việc đang theo học.

Trường hợp con đang học phổ thông, thời gian chờ kết quả thi từ tháng 6 đến tháng 9 của năm học lớp 12 cũng được tính theo quy định.

Hồ sơ xác định người phụ thuộc là vợ hoặc chồng

Đối với người phụ thuộc là vợ hoặc chồng của người nộp thuế, hồ sơ gồm:

  • Bản chụp thẻ Căn cước;
  • Bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn;
  • Hoặc giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền cấp để chứng minh quan hệ vợ chồng.

Hồ sơ xác định người phụ thuộc là cha, mẹ

Trường hợp người phụ thuộc là cha, mẹ của người nộp thuế, giấy tờ cần chuẩn bị được xác định theo từng mối quan hệ cụ thể.

Cha đẻ, mẹ đẻ: Bản chụp thẻ Căn cước của cha, mẹ và bản chụp Giấy khai sinh của người nộp thuế hoặc Quyết định về việc nhận cha, mẹ, con hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác nhận quan hệ cha, mẹ, con.

Cha nuôi, mẹ nuôi: Bản chụp thẻ Căn cước của cha, mẹ và bản chụp Quyết định công nhận hoặc Giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

Cha vợ, mẹ vợ, cha chồng, mẹ chồng: Bản chụp thẻ Căn cước của cha, mẹ; bản chụp Giấy khai sinh của vợ hoặc chồng của người nộp thuế; đồng thời có bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn của người nộp thuế hoặc giấy tờ khác chứng minh quan hệ vợ chồng do cơ quan có thẩm quyền cấp.

Cha dượng, mẹ kế: Bản chụp thẻ Căn cước; bản chụp Giấy khai sinh của người nộp thuế; cùng với bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn hoặc giấy tờ khác chứng minh quan hệ vợ chồng giữa cha dượng và mẹ đẻ của người nộp thuế hoặc giữa mẹ kế và cha đẻ của người nộp thuế do cơ quan có thẩm quyền cấp.

Hồ sơ xác định người phụ thuộc là cá nhân khác không nơi nương tựa

Đối với cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế có trách nhiệm trực tiếp nuôi dưỡng, hồ sơ cần có:

  • Bản chụp thẻ Căn cước;
  • Bản kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng theo mẫu do pháp luật về quản lý thuế quy định;
  • Giấy tờ chứng minh mối quan hệ giữa người nộp thuế và người phụ thuộc;
  • Giấy tờ chứng minh nghĩa vụ nuôi dưỡng của người nộp thuế đối với người phụ thuộc theo quy định pháp luật, nếu có.

Hồ sơ đối với người phụ thuộc không có khả năng lao động

Trường hợp người phụ thuộc là người không có khả năng lao động, ngoài hồ sơ chứng minh mối quan hệ tương ứng với từng nhóm người phụ thuộc, cần bổ sung giấy tờ chứng minh người này có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên theo quy định của pháp luật.

Như vậy, từ ngày 1/7/2026, hồ sơ xác định người phụ thuộc được phân chia tương đối cụ thể theo từng nhóm đối tượng. Việc chuẩn bị đầy đủ giấy tờ chứng minh quan hệ, tình trạng và điều kiện của người phụ thuộc sẽ là cơ sở để người nộp thuế thực hiện đăng ký giảm trừ gia cảnh theo đúng quy định.

Kết luận

Khai thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công là một trong những nghĩa vụ thuế thường xuyên mà doanh nghiệp và đơn vị chi trả cần thực hiện. Việc xác định đúng thời điểm phát sinh nghĩa vụ, số thuế phải khấu trừ và kỳ khai thuế không chỉ bảo đảm tính chính xác của hồ sơ mà còn giúp hạn chế những sai sót có thể phát sinh trong quá trình kiểm tra, đối chiếu nghĩa vụ thuế.

Với các nội dung được hướng dẫn tại Công văn 5746, doanh nghiệp nên chủ động rà soát phương thức trả thu nhập, hồ sơ tiền lương và số thuế TNCN đã khấu trừ để áp dụng đúng quy định. Đồng thời, người lao động cũng cần theo dõi các khoản thu nhập và số thuế đã được khấu trừ để bảo đảm quyền lợi khi thực hiện quyết toán. Nắm rõ quy định và thực hiện đúng ngay từ khâu tính thu nhập, khấu trừ đến kê khai sẽ giúp hạn chế rủi ro thuế và bảo đảm nghĩa vụ TNCN được thực hiện đầy đủ, chính xác.

Dịch vụ quyết toán thuế theo năm của Công ty Tư Vấn Thuế HD là giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đầy đủ, chính xác các công việc liên quan đến quyết toán thuế định kỳ, đặc biệt là thuế thu nhập doanh nghiệp và các nghĩa vụ thuế có liên quan. Công tác quyết toán đòi hỏi doanh nghiệp phải rà soát nhiều hồ sơ, sổ sách, hóa đơn, chứng từ và số liệu kế toán, vì vậy việc có đơn vị chuyên môn đồng hành sẽ giúp hạn chế sai sót và giảm áp lực cho bộ phận kế toán.

Tư Vấn Thuế HD hỗ trợ doanh nghiệp rà soát số liệu, kiểm tra hồ sơ và chứng từ liên quan, xác định các khoản doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế và nghĩa vụ thuế; đồng thời hỗ trợ lập, kiểm tra và hoàn thiện hồ sơ quyết toán theo quy định. Trong quá trình thực hiện, những vấn đề có nguy cơ dẫn đến sai lệch số thuế phải nộp hoặc phát sinh rủi ro về thuế cũng được xem xét để doanh nghiệp có phương án xử lý phù hợp.

Sử dụng dịch vụ quyết toán thuế theo năm giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc kiểm soát nghĩa vụ thuế, tiết kiệm thời gian và hạn chế những rủi ro do kê khai, tổng hợp hoặc xử lý hồ sơ chưa chính xác. Nếu doanh nghiệp đang chuẩn bị quyết toán thuế hoặc cần rà soát lại số liệu trước khi thực hiện quyết toán, hãy liên hệ Công ty Tư Vấn Thuế HD để được tư vấn thuế và hỗ trợ chuyên nghiệp, kịp thời, phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp.

Thông tin:

  • Website: tuvanthuehd.com
  • Địa chỉ: Lô a2d11 Khu đô thị mới Cầu Giấy, số 3 ngõ 84 đường Trần Thái Tông, Phường Cầu Giấy, Thành Phố Hà Nội, Việt Nam.
  • SĐT: 036.825.6731 – 034. 943.2286
  • Email: [email protected]
Bài viết liên quan
Chat Zalo
034 943 2286
036 825 6731