Các khoản chi phí y tế, giáo dục thường chiếm một phần đáng kể trong ngân sách của cá nhân và gia đình. Vì vậy, khi thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân, nhiều người nộp thuế quan tâm liệu những khoản chi này có được tính vào các khoản giảm trừ để giảm số thuế phải nộp hay không. Đặc biệt, Nghị định 253/2026/NĐ-CP có những quy định mới cần được lưu ý khi xác định thu nhập tính thuế và các khoản giảm trừ. Vậy chi phí y tế, giáo dục có được giảm trừ khi quyết toán thuế theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP không? Điều kiện và phạm vi áp dụng được quy định như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ giúp làm rõ vấn đề này, đồng thời cung cấp những thông tin cần thiết để người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế đúng quy định.

Người nộp thuế có phải tự quyết toán thuế để được giảm trừ chi phí y tế, giáo dục theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP?
Ngày 30/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân. Trong đó, Nghị định quy định cụ thể về khoản giảm trừ đối với chi phí y tế, giáo dục – đào tạo và trường hợp người nộp thuế phải tự thực hiện quyết toán thuế để được áp dụng khoản giảm trừ này.
Mức giảm trừ chi phí y tế, giáo dục tối đa 47 triệu đồng/năm
Theo khoản 2 Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, khi tính thuế TNCN, người nộp thuế có thể được giảm trừ các khoản chi cho y tế và giáo dục – đào tạo với tổng mức tối đa 47 triệu đồng/năm, gồm:
- Chi phí khám bệnh, chữa bệnh: Các khoản chi khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế trong nước thuộc phạm vi danh mục được bảo hiểm y tế chi trả, với tổng mức giảm trừ không quá 23 triệu đồng/năm.
- Chi phí giáo dục – đào tạo: Các khoản chi tại cơ sở giáo dục – đào tạo trong nước, với tổng mức giảm trừ không quá 24 triệu đồng/năm. Khoản chi này bao gồm học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học theo quy định của pháp luật về giáo dục – đào tạo, cũng như chi phí cho các kỹ năng chuyên môn khác tại cơ sở giáo dục – đào tạo.
Như vậy, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định, tổng mức giảm trừ đối với chi phí y tế và giáo dục – đào tạo tối đa là 47 triệu đồng/năm.
Điều kiện để được giảm trừ chi phí y tế, giáo dục
Không phải mọi khoản chi cho y tế, giáo dục đều mặc nhiên được tính giảm trừ. Khoản 3 Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định người nộp thuế phải đáp ứng các điều kiện sau:
Thứ nhất, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp. Đối với khoản chi về y tế, ngoài hóa đơn, chứng từ theo quy định còn phải có Bảng kê chi phí khám bệnh, chữa bệnh được sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Thứ hai, hóa đơn, chứng từ phải thể hiện thông tin của người nộp thuế hoặc người phụ thuộc. Đây là căn cứ để xác định khoản chi thực tế phát sinh cho người nộp thuế hoặc người phụ thuộc của người nộp thuế.
Thứ ba, khoản chi không được thanh toán từ nguồn khác. Khoản chi đề nghị giảm trừ không được chi trả từ các nguồn tài trợ, hỗ trợ, trả thay của tổ chức, cá nhân; nguồn ngân sách nhà nước; quỹ bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế hoặc các khoản bảo hiểm chi trả dưới bất kỳ hình thức nào.
Muốn giảm trừ chi phí y tế, giáo dục thì có phải tự quyết toán thuế?
Một điểm đáng chú ý là người nộp thuế có nhu cầu áp dụng khoản giảm trừ chi phí y tế, giáo dục – đào tạo phải tự thực hiện quyết toán thuế.
Cụ thể, khoản 3 Điều 51 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định trường hợp người nộp thuế có yêu cầu giảm trừ các khoản chi phí y tế, giáo dục – đào tạo nêu trên vào thu nhập trước khi tính thuế thì người nộp thuế phải tự quyết toán thuế.
Do đó, người nộp thuế không chỉ cần đáp ứng điều kiện về khoản chi và chứng từ mà còn phải chủ động thực hiện thủ tục quyết toán thuế để được áp dụng khoản giảm trừ theo quy định.
Lưu ý về thời điểm tính giảm trừ chi phí y tế, giáo dục
Các khoản giảm trừ phát sinh trong năm tính thuế nào thì được tính giảm trừ vào thu nhập chịu thuế của chính năm đó, không được chuyển phần giảm trừ chưa sử dụng sang năm tính thuế tiếp theo.
Trường hợp cá nhân đã hoàn tất quyết toán thuế nhưng tại thời điểm quyết toán chưa có đầy đủ hóa đơn, chứng từ để xác định các khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo theo quy định thì việc điều chỉnh nghĩa vụ thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Tiền ăn giữa ca, ăn trưa được miễn thuế TNCN từ ngày 01/7/2026 là bao nhiêu?
Từ ngày 01/7/2026, quy định về khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động chi trả cho người lao động có sự điều chỉnh đáng chú ý. Theo đó, chỉ phần tiền vượt mức quy định mới được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Cụ thể, điểm g khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động chi trả vượt quá 1,2 triệu đồng/người/tháng thuộc thu nhập chịu thuế TNCN.
Đáng chú ý, trường hợp người sử dụng lao động tổ chức trực tiếp bữa ăn giữa ca, ăn trưa cho người lao động, chẳng hạn như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn hoặc cấp phiếu ăn thì khoản lợi ích này không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.
Mức tiền ăn giữa ca, ăn trưa không tính thuế TNCN
Theo quy định trên, có thể hiểu:
- Người sử dụng lao động chi tiền ăn giữa ca, ăn trưa bằng tiền cho người lao động: phần vượt quá 1,2 triệu đồng/người/tháng được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
- Phần tiền ăn giữa ca, ăn trưa từ 1,2 triệu đồng/người/tháng trở xuống không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
- Trường hợp người sử dụng lao động trực tiếp tổ chức bữa ăn bằng hình thức tự nấu ăn, mua suất ăn hoặc cấp phiếu ăn thì khoản này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
Quy định này áp dụng từ thời điểm nào?
Về thời điểm áp dụng, điểm b khoản 1 Điều 69 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định riêng đối với tiền ăn giữa ca, tiền ăn trưa tại điểm g khoản 2 Điều 8.
Theo đó, quy định này được áp dụng từ ngày 01/7/2026.
Như vậy, từ ngày 01/7/2026, khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động chi bằng tiền cho người lao động chỉ được miễn thuế TNCN trong phạm vi không quá 1,2 triệu đồng/người/tháng; phần vượt mức này thuộc thu nhập chịu thuế TNCN. Riêng trường hợp tổ chức bữa ăn bằng hình thức trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn hoặc cấp phiếu ăn thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.
10 hành vi bị coi là trốn thuế từ ngày 01/7/2026
Bên cạnh những thay đổi về chính sách thuế TNCN, Luật Quản lý thuế 2025 cũng quy định cụ thể các hành vi được xác định là trốn thuế.
Theo khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025, từ ngày 01/7/2026, có 10 nhóm hành vi bị coi là trốn thuế trong lĩnh vực quản lý thuế, gồm:
1. Không đăng ký thuế, không khai thuế hoặc khai thuế quá thời hạn
Không nộp hồ sơ đăng ký thuế, không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ hoặc thời hạn gia hạn, nếu hành vi này dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn.
2. Không ghi nhận các khoản thu vào sổ kế toán
Không ghi chép, phản ánh hoặc ghi nhận vào sổ kế toán các khoản thu có liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp.
3. Không lập hóa đơn, không kê khai thuế hoặc ghi giá hóa đơn thấp hơn thực tế
Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người nộp thuế không lập hóa đơn và không kê khai thuế theo quy định; hoặc ghi giá trị trên hóa đơn thấp hơn giá trị thực tế thanh toán để làm giảm số thuế phải kê khai, nộp.
4. Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp
Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ để hạch toán hàng hóa, dịch vụ mua vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế, qua đó làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được miễn, giảm, khấu trừ, hoàn hoặc không phải nộp.
5. Sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng giao dịch thực tế
Sử dụng chứng từ hoặc tài liệu không phản ánh đúng bản chất hay giá trị thực tế của giao dịch nhằm xác định sai số thuế phải nộp, số thuế được miễn, giảm, hoàn hoặc số thuế không phải nộp.
6. Khai sai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nhưng không tự khắc phục
Khai không đúng thực tế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà tổ chức, cá nhân vi phạm không tự nguyện khắc phục hậu quả bằng việc nộp đầy đủ số tiền thuế phải nộp theo quy định.
7. Cố ý không khai hoặc khai sai thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu
Cố ý không kê khai hoặc kê khai không đúng về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
8. Cấu kết với người gửi hàng để trốn thuế
Cấu kết với người gửi hàng nhằm thực hiện việc nhập khẩu hàng hóa với mục đích trốn thuế.
9. Sử dụng hàng hóa miễn thuế, không chịu thuế sai mục đích
Sử dụng hàng hóa thuộc diện không chịu thuế, được miễn thuế hoặc được xét miễn thuế không đúng mục đích đã quy định nhưng không khai báo với cơ quan quản lý thuế về việc thay đổi mục đích sử dụng.
10. Kinh doanh trong thời gian tạm ngừng nhưng không thông báo
Người nộp thuế vẫn thực hiện hoạt động kinh doanh trong thời gian đã ngừng hoặc tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan quản lý thuế theo quy định.
Như vậy, từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế cần đặc biệt lưu ý cả quy định về thu nhập chịu thuế TNCN đối với tiền ăn giữa ca, ăn trưa và các hành vi có thể bị xác định là trốn thuế. Việc kê khai đúng thực tế, sử dụng hóa đơn, chứng từ hợp pháp và tuân thủ đầy đủ nghĩa vụ thuế là cơ sở quan trọng để hạn chế rủi ro vi phạm trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế.
Kết luận
Việc xác định chi phí y tế, giáo dục có được giảm trừ khi quyết toán thuế hay không cần được xem xét dựa trên từng khoản chi, đối tượng áp dụng và điều kiện cụ thể theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Không phải mọi khoản chi phát sinh cho việc khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe hoặc học tập đều mặc nhiên được tính vào khoản giảm trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Do đó, người nộp thuế cần chủ động rà soát các khoản chi thực tế, điều kiện giảm trừ và hồ sơ, chứng từ liên quan trước khi thực hiện quyết toán. Việc hiểu đúng quy định sẽ giúp xác định chính xác thu nhập tính thuế, hạn chế sai sót trong hồ sơ và bảo đảm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế. Hy vọng những nội dung trong bài viết đã giúp bạn giải đáp rõ hơn vấn đề chi phí y tế, giáo dục và các khoản giảm trừ khi quyết toán thuế theo quy định mới.
Dịch vụ quyết toán thuế theo năm của Công ty Tư Vấn Thuế HD là giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đầy đủ, chính xác các công việc liên quan đến quyết toán thuế định kỳ, đặc biệt là thuế thu nhập doanh nghiệp và các nghĩa vụ thuế có liên quan. Công tác quyết toán đòi hỏi doanh nghiệp phải rà soát nhiều hồ sơ, sổ sách, hóa đơn, chứng từ và số liệu kế toán, vì vậy việc có đơn vị chuyên môn đồng hành sẽ giúp hạn chế sai sót và giảm áp lực cho bộ phận kế toán.
Tư Vấn Thuế HD hỗ trợ doanh nghiệp rà soát số liệu, kiểm tra hồ sơ và chứng từ liên quan, xác định các khoản doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế và nghĩa vụ thuế; đồng thời hỗ trợ lập, kiểm tra và hoàn thiện hồ sơ quyết toán theo quy định. Trong quá trình thực hiện, những vấn đề có nguy cơ dẫn đến sai lệch số thuế phải nộp hoặc phát sinh rủi ro về thuế cũng được xem xét để doanh nghiệp có phương án xử lý phù hợp.
Sử dụng dịch vụ quyết toán thuế theo năm giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc kiểm soát nghĩa vụ thuế, tiết kiệm thời gian và hạn chế những rủi ro do kê khai, tổng hợp hoặc xử lý hồ sơ chưa chính xác. Nếu doanh nghiệp đang chuẩn bị quyết toán thuế hoặc cần rà soát lại số liệu trước khi thực hiện quyết toán, hãy liên hệ Công ty Tư Vấn Thuế HD để được tư vấn thuế và hỗ trợ chuyên nghiệp, kịp thời, phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp.
Thông tin:
- Website: tuvanthuehd.com
- Địa chỉ: Lô a2d11 Khu đô thị mới Cầu Giấy, số 3 ngõ 84 đường Trần Thái Tông, Phường Cầu Giấy, Thành Phố Hà Nội, Việt Nam.
- SĐT: 036.825.6731 – 034. 943.2286
- Email: [email protected]



