• Home
  • »
  • Tin tức
  • »
  • Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN nộp thừa cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh năm 2026

Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN nộp thừa cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh năm 2026

Trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế, không ít hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh có thể rơi vào trường hợp số thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đã nộp cao hơn số thuế thực tế phải nộp. Khi đó, việc xác định chính xác số thuế nộp thừa và thực hiện thủ tục xử lý số tiền này là vấn đề được nhiều người quan tâm, đặc biệt trong bối cảnh chính sách thuế năm 2026 có những thay đổi cần được cập nhật.

Vậy hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có số thuế TNCN nộp thừa phải thực hiện quyết toán như thế nào? Số thuế nộp thừa được xử lý ra sao và cần chuẩn bị những hồ sơ, giấy tờ gì? Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết quy trình quyết toán và xử lý thuế TNCN nộp thừa đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh năm 2026, giúp người nộp thuế chủ động bảo vệ quyền lợi và thực hiện đúng nghĩa vụ theo quy định.

Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN nộp thừa cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh năm 2026
Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN nộp thừa cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh năm 2026

Thủ tục quyết toán thuế TNCN nộp thừa đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh năm 2026 được thực hiện thế nào?

Từ năm 2026, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện nộp thuế TNCN theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân với thuế suất cần lưu ý quy định về quyết toán và xử lý số thuế đã nộp thừa. Đặc biệt, trường hợp phát sinh số thuế nộp thừa và có nhu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ với nghĩa vụ thuế khác thì người nộp thuế cần thực hiện đúng thủ tục, thời hạn và biểu mẫu theo quy định.

Ngày 20/7/2026, Bộ Tài chính ban hành Quyết định 1934/QĐ-BTC năm 2026 về việc công bố các thủ tục hành chính được thay thế, bãi bỏ trong lĩnh vực quản lý thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.

Theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này, thủ tục quyết toán thuế TNCN nộp thừa đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được thực hiện theo các nội dung sau:

1. Trình tự thực hiện quyết toán thuế TNCN nộp thừa

Bước 1: Người nộp thuế thực hiện khai quyết toán thuế

Tùy trường hợp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện như sau:

Trường hợp 1 – Khai quyết toán thuế:
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện nộp thuế TNCN theo phương pháp lấy thu nhập tính thuế nhân với thuế suất thực hiện khai hồ sơ quyết toán thuế TNCN bằng Tờ khai mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Trường hợp 2 – Có số thuế nộp thừa và đề nghị hoàn hoặc bù trừ:
Người nộp thuế không phải lập và nộp riêng hồ sơ hoàn thuế. Khi thực hiện quyết toán, chỉ cần ghi số tiền đề nghị xử lý tại:

  • Chỉ tiêu [22] – “Số thuế đề nghị hoàn trả cho người nộp thuế”; hoặc
  • Chỉ tiêu [23] – “Số thuế đề nghị bù trừ cho khoản phải nộp ngân sách nhà nước khác”

trên Tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT.

Thời hạn nộp hồ sơ: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán thuế.

Bước 2: Cơ quan thuế tiếp nhận và xử lý hồ sơ

Sau khi người nộp thuế hoàn tất việc kê khai, hồ sơ được cơ quan thuế tiếp nhận và giải quyết theo quy định tương ứng với từng trường hợp.

2. Có thể nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN bằng những phương thức nào?

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể lựa chọn một trong các phương thức nộp hồ sơ sau:

  • Nộp trực tiếp: Tại Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh hoặc cấp xã theo quy định;
  • Nộp thông qua dịch vụ: Qua dịch vụ bưu chính công ích, thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc thực hiện thông qua ủy quyền theo quy định pháp luật;
  • Nộp trực tuyến: Thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia, Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc hệ thống của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN.

Việc lựa chọn hình thức nộp hồ sơ phù hợp giúp người nộp thuế chủ động hơn trong quá trình quyết toán, đặc biệt đối với trường hợp thực hiện thủ tục trực tuyến.

3. Hồ sơ quyết toán thuế TNCN nộp thừa gồm những gì?

Thành phần hồ sơ được xác định tùy theo trường hợp:

Đối với trường hợp khai quyết toán thuế:
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp Tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Đối với trường hợp có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ:
Không phải nộp hồ sơ hoàn thuế riêng. Người nộp thuế chỉ cần thể hiện số tiền đề nghị hoàn hoặc đề nghị bù trừ tại chỉ tiêu [22] hoặc [23] trên Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT.

Đáng lưu ý, từ ngày 01/7/2026 đến thời điểm thực hiện theo lộ trình của cơ quan thuế quy định tại khoản 2 Điều 99 Thông tư 89/2026/TT-BTC, mẫu Tờ khai số 02/CNKD-TNCN-QTT được áp dụng theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4. Thời gian giải quyết thủ tục

Thời hạn xử lý được xác định tùy thuộc vào việc người nộp thuế chỉ thực hiện quyết toán hay có yêu cầu hoàn thuế.

Trường hợp 1 – Chỉ khai quyết toán:
Không có kết quả giải quyết trả cho người nộp thuế.

Trường hợp 2 – Đề nghị hoàn thuế:

  • Nếu thuộc diện hoàn thuế trước, thời hạn giải quyết chậm nhất là 06 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế thông báo tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế;
  • Nếu thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế, thời hạn giải quyết chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành kết luận hoặc quyết định xử lý vi phạm sau khi hoàn thành kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.

5. Ai phải thực hiện thủ tục này?

Đối tượng thực hiện thủ tục là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện nộp thuế TNCN theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân với thuế suất.

Đây là nhóm người nộp thuế cần đặc biệt lưu ý khi kết thúc kỳ quyết toán, nhất là trường hợp số thuế đã nộp lớn hơn số thuế thực tế phải nộp và có nhu cầu hoàn lại khoản thuế nộp thừa hoặc bù trừ vào nghĩa vụ ngân sách nhà nước khác.

6. Cơ quan nào giải quyết thủ tục?

Cơ quan thực hiện và giải quyết thủ tục hành chính là Thuế cơ sở theo quy định hiện hành.

7. Kết quả giải quyết thủ tục

Tùy từng trường hợp, kết quả được xác định như sau:

Đối với trường hợp chỉ thực hiện quyết toán thuế:
Hồ sơ được gửi đến cơ quan thuế nhưng không có kết quả giải quyết trả cho người nộp thuế.

Đối với trường hợp đề nghị hoàn thuế:
Nếu đủ điều kiện hoàn, người nộp thuế có thể nhận:

  • Quyết định hoàn thuế theo mẫu số 01/QĐ-HT; hoặc
  • Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 02/QĐ-HT;
  • Kèm theo Phụ lục số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp được bù trừ theo mẫu số 01/PL-BT, nếu có.

Trường hợp không đủ điều kiện hoàn thuế hoặc số tiền đề nghị hoàn chưa đủ điều kiện được hoàn, cơ quan thuế thực hiện thông báo theo mẫu số 04/TB-HT do Bộ Tài chính ban hành và gửi cho người nộp thuế.

8. Lệ phí thực hiện

Thủ tục không thu phí, lệ phí.

Lưu ý khi quyết toán thuế TNCN có số thuế nộp thừa

Như vậy, đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện nộp thuế TNCN theo phương pháp thu nhập tính thuế × thuế suất, khi quyết toán phát sinh số thuế nộp thừa, người nộp thuế có thể đề nghị hoàn thuế hoặc bù trừ nghĩa vụ thuế khác ngay trên tờ khai quyết toán, thay vì phải lập một bộ hồ sơ hoàn thuế riêng.

Do đó, việc xác định đúng số thuế phải nộp, kê khai chính xác các chỉ tiêu trên Tờ khai 02/CNKD-TNCN-QTT và bảo đảm thời hạn nộp hồ sơ là những vấn đề cần đặc biệt lưu ý khi thực hiện quyết toán thuế TNCN năm 2026.

Cách tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh năm 2026 được quy định thế nào?

Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, trong đó có nội dung được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP, cá nhân kinh doanh có doanh thu trong năm trên 01 tỷ đồng thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Theo đó, tùy vào mức doanh thu và phương pháp tính thuế được áp dụng, số thuế TNCN của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được xác định theo các phương pháp sau:

1. Tính thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu

Phương pháp thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế × thuế suất được áp dụng đối với cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng.

Mức thuế suất được xác định theo từng nhóm ngành nghề theo khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, cụ thể:

  • Phân phối, cung cấp hàng hóa: thuế suất 0,5%.
  • Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 2%. Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số và đại lý bán hàng đa cấp áp dụng thuế suất 5%.
  • Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 1,5%.
  • Cung cấp sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số như giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số: thuế suất 5%.
  • Các hoạt động kinh doanh khác: thuế suất 1%.

2. Tính thuế dựa trên thu nhập tính thuế

Đối với cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng, hoặc cá nhân có doanh thu từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng nhưng lựa chọn phương pháp này, thuế TNCN được tính theo công thức:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × thuế suất

Trong đó, thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu từ hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế.

Mức thuế suất được áp dụng theo khoản 2 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 như sau:

  • Doanh thu trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng: 15%;
  • Doanh thu trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: 17%;
  • Doanh thu trên 50 tỷ đồng: 20%.

3. Doanh thu và chi phí được xác định theo quy định riêng

Việc xác định doanh thu, chi phí làm căn cứ tính thuế không thực hiện tùy ý mà phải tuân thủ quy định tại Điều 5 và Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.

Do đó, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cần xác định chính xác doanh thu và các khoản chi phí được pháp luật thuế chấp nhận trước khi tính số thuế TNCN phải nộp.

4. Phương pháp tính thuế được áp dụng ổn định trong 02 năm

Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 03 tỷ đồng hoặc cá nhân có doanh thu trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng lựa chọn phương pháp tính thuế dựa trên thu nhập tính thuế, phương pháp này được duy trì ổn định trong 02 năm liên tục, kể từ năm đầu tiên áp dụng.

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang áp dụng phương pháp tính thuế theo thuế suất nhân với doanh thu tính thuế, nhưng sau khi kết thúc năm xác định doanh thu thực tế trên 03 tỷ đồng, thì kể từ năm tiếp theo phải chuyển sang phương pháp tính thuế dựa trên thu nhập tính thuế nhân với thuế suất.

Một số điểm cần lưu ý khi tính thuế TNCN

Đối với cá nhân kinh doanh thuộc diện tính thuế theo khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, trường hợp có nhiều ngành, nghề với các mức thuế suất khác nhau hoặc kinh doanh tại nhiều địa điểm, cá nhân được lựa chọn ngành nghề hoặc địa điểm để áp dụng mức giảm trừ 01 tỷ đồng trước khi tính thuế theo phương án có lợi nhất. Tuy nhiên, tổng mức giảm trừ đối với toàn bộ hoạt động kinh doanh không vượt quá 01 tỷ đồng/năm.

Nếu doanh thu của ngành nghề hoặc địa điểm được lựa chọn chưa sử dụng hết mức giảm trừ 01 tỷ đồng, phần còn lại có thể tiếp tục được trừ vào doanh thu của ngành nghề hoặc địa điểm kinh doanh khác cho đến khi sử dụng hết mức giảm trừ theo quy định.

Đối với cá nhân cho thuê bất động sản, trường hợp có nhiều bất động sản cho thuê tại các địa điểm khác nhau, cá nhân cũng được lựa chọn một hoặc một số hợp đồng để áp dụng mức giảm trừ 01 tỷ đồng trước khi tính thuế. Tổng mức giảm trừ đối với tất cả hợp đồng cho thuê bất động sản trong năm cũng không vượt quá 01 tỷ đồng.

Nếu hợp đồng cho thuê có thỏa thuận bên thuê thực hiện khai thay, nộp thay thuế, nội dung về khai thay, nộp thay và số tiền được giảm trừ khi tính thuế cần được thể hiện rõ trong hợp đồng. Trường hợp hợp đồng được lựa chọn chưa sử dụng hết mức giảm trừ thì cá nhân có thể tiếp tục lựa chọn các hợp đồng khác để áp dụng phần giảm trừ còn lại.

Quy định về mã số hộ kinh doanh năm 2026

Bên cạnh vấn đề tính thuế, mã số hộ kinh doanh cũng là thông tin quan trọng trong quá trình đăng ký và quản lý nghĩa vụ thuế. Điều 91 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định mã số hộ kinh doanh được xác định như sau:

  • Mã số hộ kinh doanh chính là mã số thuế do Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế truyền sang Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh để cấp cho hộ kinh doanh khi đăng ký. Mã số này được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
  • Khi hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh đáp ứng điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh sẽ truyền thông tin sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.
  • Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế tự động kiểm tra tính phù hợp của thông tin theo quy định về đăng ký thuế.
  • Nếu thông tin hợp lệ, hệ thống thuế truyền mã số hộ kinh doanh và thông tin cơ quan thuế quản lý trực tiếp về Hệ thống thông tin đăng ký hộ kinh doanh.
  • Nếu thông tin chưa phù hợp, hệ thống thuế phản hồi để cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thông báo cho hộ kinh doanh thực hiện điều chỉnh, bổ sung theo quy định.
  • Trên cơ sở thông tin được hệ thống đăng ký thuế cung cấp, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thực hiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và thông báo cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Như vậy, mã số hộ kinh doanh được sử dụng thống nhất trong công tác quản lý nhà nước và trao đổi thông tin về hộ kinh doanh giữa các cơ quan có thẩm quyền. Việc kết nối giữa hệ thống đăng ký kinh doanh và hệ thống đăng ký thuế cũng góp phần đơn giản hóa thủ tục, hạn chế việc cung cấp lại những thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu quản lý.

Kết luận

Đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh, việc kiểm tra và xử lý số thuế TNCN nộp thừa không chỉ giúp xác định chính xác nghĩa vụ thuế mà còn bảo đảm quyền lợi tài chính của người nộp thuế. Khi phát sinh số thuế nộp thừa, người nộp thuế cần rà soát số liệu, chứng từ và thực hiện đúng hồ sơ, trình tự theo quy định để được xử lý phù hợp, tránh để khoản tiền nộp thừa kéo dài hoặc phát sinh sai sót trong quá trình thực hiện.

Hy vọng những hướng dẫn trên đã giúp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hiểu rõ hơn về cách xử lý và quyết toán thuế TNCN nộp thừa trong năm 2026. Do chính sách thuế có thể thay đổi và mỗi trường hợp có đặc điểm khác nhau, người nộp thuế nên kiểm tra kỹ doanh thu, số thuế đã nộp, chứng từ liên quan và thời điểm phát sinh nghĩa vụ trước khi thực hiện. Trường hợp hồ sơ phức tạp hoặc chưa xác định được phương án xử lý phù hợp, việc tham khảo chuyên gia thuế sẽ giúp hạn chế rủi ro và bảo đảm quyền lợi chính đáng của người nộp thuế.

Dịch vụ quyết toán thuế theo năm của Công ty Tư Vấn Thuế HD là giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đầy đủ, chính xác các công việc liên quan đến quyết toán thuế định kỳ, đặc biệt là thuế thu nhập doanh nghiệp và các nghĩa vụ thuế có liên quan. Công tác quyết toán đòi hỏi doanh nghiệp phải rà soát nhiều hồ sơ, sổ sách, hóa đơn, chứng từ và số liệu kế toán, vì vậy việc có đơn vị chuyên môn đồng hành sẽ giúp hạn chế sai sót và giảm áp lực cho bộ phận kế toán.

Tư Vấn Thuế HD hỗ trợ doanh nghiệp rà soát số liệu, kiểm tra hồ sơ và chứng từ liên quan, xác định các khoản doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế và nghĩa vụ thuế; đồng thời hỗ trợ lập, kiểm tra và hoàn thiện hồ sơ quyết toán theo quy định. Trong quá trình thực hiện, những vấn đề có nguy cơ dẫn đến sai lệch số thuế phải nộp hoặc phát sinh rủi ro về thuế cũng được xem xét để doanh nghiệp có phương án xử lý phù hợp.

Sử dụng dịch vụ quyết toán thuế theo năm giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc kiểm soát nghĩa vụ thuế, tiết kiệm thời gian và hạn chế những rủi ro do kê khai, tổng hợp hoặc xử lý hồ sơ chưa chính xác. Nếu doanh nghiệp đang chuẩn bị quyết toán thuế hoặc cần rà soát lại số liệu trước khi thực hiện quyết toán, hãy liên hệ Công ty Tư Vấn Thuế HD để được tư vấn thuế và hỗ trợ chuyên nghiệp, kịp thời, phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp.

Thông tin:

  • Website: tuvanthuehd.com
  • Địa chỉ: Lô a2d11 Khu đô thị mới Cầu Giấy, số 3 ngõ 84 đường Trần Thái Tông, Phường Cầu Giấy, Thành Phố Hà Nội, Việt Nam.
  • SĐT: 036.825.6731 – 034. 943.2286
  • Email: [email protected]
Bài viết liên quan
Chat Zalo
034 943 2286
036 825 6731