• Home
  • »
  • Tin tức
  • »
  • Khai tạm nộp thuế TNCN năm 2026: Hướng dẫn dành cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Khai tạm nộp thuế TNCN năm 2026: Hướng dẫn dành cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Năm 2026 đánh dấu nhiều thay đổi đáng chú ý trong chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, đặc biệt là cách xác định doanh thu, phương pháp tính và thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Trong đó, việc khai và tạm nộp thuế TNCN là nội dung mà hộ, cá nhân kinh doanh cần đặc biệt quan tâm để chủ động thực hiện nghĩa vụ thuế và hạn chế sai sót trong quá trình kinh doanh.

Không ít hộ kinh doanh vẫn còn băn khoăn về thời điểm phải khai tạm nộp, đối tượng nào thuộc diện phải thực hiện, doanh thu làm căn cứ tính thuế được xác định như thế nào và số thuế TNCN tạm nộp được tính ra sao. Đặc biệt, khi chính sách thuế năm 2026 có những quy định mới, việc nắm rõ phương pháp áp dụng càng trở nên cần thiết. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết cách khai, tính và tạm nộp thuế TNCN năm 2026 dành cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, giúp người nộp thuế chủ động thực hiện đúng nghĩa vụ và hạn chế những rủi ro không đáng có.

Khai tạm nộp thuế TNCN năm 2026: Hướng dẫn dành cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Khai tạm nộp thuế TNCN năm 2026: Hướng dẫn dành cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Hướng dẫn hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khai tạm nộp thuế TNCN theo Công văn 4510/GLA-NVDTPC

Ngày 07/9/2026, Thuế tỉnh Gia Lai ban hành Công văn 4510/GLA-NVDTPC năm 2026 nhằm hướng dẫn hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện việc khai và tạm nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo quy định hiện hành.

Văn bản được ban hành nhằm hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh kịp thời nắm bắt chính sách thuế, chủ động thực hiện nghĩa vụ thuế và duy trì hoạt động sản xuất, kinh doanh trong thời gian chờ cơ quan có thẩm quyền chính thức ban hành hoặc thông qua các quy định có liên quan.

Theo hướng dẫn tại Công văn 4510/GLA-NVDTPC, việc khai, tạm nộp và quyết toán thuế TNCN được thực hiện như sau:

1. Cách khai và tạm nộp thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Theo điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện tính thuế TNCN theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân với thuế suất thực hiện khai và tạm nộp thuế TNCN theo tháng hoặc theo quý.

Việc khai thuế TNCN được thực hiện trên cùng hồ sơ khai thuế GTGT.

Số thuế TNCN tạm nộp trong kỳ được xác định theo công thức:

Thuế TNCN tạm nộp = Doanh thu tính thuế của tháng/quý × Thuế suất

Trong đó:

  • Doanh thu tính thuế là doanh thu phát sinh trong kỳ từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, cung cấp dịch vụ và các hoạt động kinh doanh có liên quan.
  • Thuế suất được xác định căn cứ vào ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh của hộ hoặc cá nhân kinh doanh theo quy định pháp luật hiện hành.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cần thực hiện khai hồ sơ và nộp số thuế TNCN tạm tính đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Sau khi kết thúc năm tính thuế, trường hợp thuộc diện phải quyết toán, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tiếp tục thực hiện quyết toán thuế TNCN theo quy định.

2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh khai thuế như thế nào?

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tổ chức hoạt động tại nhiều địa điểm, việc kê khai và nộp thuế được thực hiện theo từng địa điểm kinh doanh theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.

Theo đó, người nộp thuế phải kê khai doanh thu và xác định số thuế GTGT, thuế TNCN phải nộp theo từng địa điểm kinh doanh.

Riêng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh áp dụng phương pháp tính thuế TNCN theo thu nhập tính thuế nhân với thuế suất, việc thực hiện được xác định như sau:

  • Doanh thu được kê khai theo từng địa điểm kinh doanh.
  • Thuế GTGT được thực hiện kê khai và nộp theo từng địa điểm kinh doanh.
  • Thuế TNCN được thực hiện nộp tại trụ sở chính.

Như vậy, khi có nhiều địa điểm kinh doanh, hộ hoặc cá nhân kinh doanh cần theo dõi riêng doanh thu phát sinh tại từng địa điểm để bảo đảm việc kê khai thuế GTGT và thuế TNCN được thực hiện đúng quy định.

3. Quyết toán thuế TNCN cuối năm đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Bên cạnh việc khai và tạm nộp thuế trong năm, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp phải quyết toán thuế TNCN còn phải thực hiện quyết toán sau khi kết thúc kỳ tính thuế.

Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN

Theo điểm a khoản 5 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện phải quyết toán thuế TNCN phải nộp hồ sơ quyết toán chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng thứ 03 kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán thuế.

Do đó, người nộp thuế cần chủ động tổng hợp doanh thu, số thuế đã tạm nộp và số thuế thực tế phải nộp để hoàn thành hồ sơ quyết toán đúng thời hạn.

Xử lý trường hợp số thuế tạm nộp thấp hơn số thuế phải nộp

Nếu số thuế TNCN đã tạm nộp trong năm thấp hơn số thuế phải nộp theo kết quả quyết toán, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải nộp bổ sung phần chênh lệch.

Theo điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, đối với phần thuế TNCN phải nộp bổ sung do chênh lệch giữa số thuế tạm nộp và số thuế phải nộp khi quyết toán thì không tính tiền chậm nộp đối với khoản thuế bổ sung này.

Xử lý trường hợp số thuế tạm nộp cao hơn số thuế phải nộp

Ngược lại, nếu tổng số thuế TNCN đã tạm nộp trong năm cao hơn số thuế thực tế phải nộp theo quyết toán, phần thuế nộp thừa được xử lý theo quy định tại Điều 12 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cần căn cứ vào kết quả quyết toán và quy định hiện hành để thực hiện việc xử lý số thuế nộp thừa theo đúng quy định.

4. Một số lưu ý khi thực hiện khai và tạm nộp thuế TNCN

Từ hướng dẫn của Thuế tỉnh Gia Lai tại Công văn 4510/GLA-NVDTPC, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh áp dụng phương pháp tính thuế TNCN theo thu nhập tính thuế nhân với thuế suất cần lưu ý một số nội dung:

  • Thuế TNCN tạm nộp được xác định căn cứ vào doanh thu tính thuế phát sinh trong tháng hoặc quý và thuế suất tương ứng với ngành nghề kinh doanh.
  • Việc khai thuế TNCN được thực hiện trên cùng hồ sơ khai thuế GTGT.
  • Trường hợp có nhiều địa điểm kinh doanh phải xác định doanh thu theo từng địa điểm và thực hiện nghĩa vụ thuế theo đúng quy định.
  • Cuối năm, nếu thuộc trường hợp phải quyết toán, người nộp thuế phải thực hiện quyết toán đúng thời hạn.
  • Nếu số thuế tạm nộp thấp hơn số thuế phải nộp theo quyết toán thì phải nộp bổ sung phần chênh lệch; khoản thuế TNCN nộp bổ sung do chênh lệch này không bị tính tiền chậm nộp theo hướng dẫn.
  • Nếu số thuế đã tạm nộp cao hơn số thuế phải nộp, phần nộp thừa được xử lý theo quy định tại Nghị định 68/2026/NĐ-CP.

Như vậy, việc khai và tạm nộp thuế TNCN trong năm giúp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chủ động thực hiện nghĩa vụ thuế, đồng thời hạn chế chênh lệch lớn giữa số thuế đã nộp và số thuế phải nộp khi quyết toán. Người nộp thuế cần căn cứ đúng phương pháp tính thuế, doanh thu thực tế và ngành nghề kinh doanh để xác định số thuế TNCN phải thực hiện trong từng kỳ.

Cách tính thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công từ 01/7/2026

Từ ngày 01/7/2026, cách xác định thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản tiền lương, tiền công được thực hiện theo quy định tại Điều 8 và Điều 21 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025. Tùy thuộc vào tình trạng cư trú của cá nhân, phương pháp tính thuế và căn cứ tính thuế sẽ có sự khác nhau.

Cách tính thuế TNCN đối với cá nhân cư trú

Đối với cá nhân cư trú, số thuế TNCN phải nộp từ tiền lương, tiền công được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất tương ứng tại Biểu thuế lũy tiến từng phần theo quy định tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Công thức xác định có thể khái quát như sau:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất theo biểu thuế lũy tiến từng phần

Trong đó, thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công được xác định trên cơ sở tổng thu nhập chịu thuế mà cá nhân nhận được trong kỳ tính thuế, sau khi trừ các khoản được phép giảm trừ theo quy định.

Các khoản được trừ bao gồm:

  • Khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp;
  • Khoản đóng bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề thuộc diện phải tham gia bảo hiểm bắt buộc;
  • Khoản đóng vào quỹ hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024;
  • Khoản mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện và bảo hiểm nhân thọ trong phạm vi mức được Chính phủ quy định;
  • Các khoản giảm trừ theo Điều 10 và Điều 11 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Đáng chú ý, việc xác định thu nhập tính thuế không phụ thuộc vào nơi trả tiền lương, tiền công. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được khoản thu nhập đó.

Cách tính thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú

Đối với cá nhân không cư trú, cách tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công được áp dụng theo phương pháp riêng.

Theo đó, số thuế phải nộp được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam nhân với thuế suất 20%.

Công thức:

Thuế TNCN phải nộp = Tổng tiền lương, tiền công nhận được từ công việc tại Việt Nam × 20%

Việc tính thuế không phụ thuộc vào nơi chi trả tiền lương, tiền công.

05 nguyên tắc quản lý thuế cần lưu ý

Bên cạnh việc xác định đúng số thuế TNCN phải nộp, người nộp thuế và các chủ thể có liên quan cũng cần tuân thủ những nguyên tắc cơ bản trong quản lý thuế được quy định tại Điều 5 Luật Quản lý thuế 2019, đã được sửa đổi, bổ sung.

1. Mọi chủ thể có nghĩa vụ thuế phải thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo luật

Mọi tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh và cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế đều phải thực hiện nghĩa vụ của mình theo đúng quy định pháp luật.

2. Quản lý thuế phải bảo đảm công khai, minh bạch và bình đẳng

Cơ quan quản lý thuế và các cơ quan nhà nước được giao nhiệm vụ quản lý thuế phải thực hiện công việc theo Luật Quản lý thuế và các quy định pháp luật có liên quan, đồng thời bảo đảm tính công khai, minh bạch, bình đẳng và quyền, lợi ích hợp pháp của người nộp thuế.

Công chức quản lý thuế giải quyết hồ sơ dựa trên hồ sơ, tài liệu và thông tin do người nộp thuế cung cấp; dữ liệu do cơ quan quản lý thuế quản lý; thông tin từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền; kết quả quản lý rủi ro và các nguồn thông tin có liên quan khác theo quy định.

3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia quản lý thuế

Quản lý thuế không chỉ là trách nhiệm của cơ quan thuế. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đều phải tham gia thực hiện công tác quản lý thuế trong phạm vi trách nhiệm được pháp luật quy định.

4. Đẩy mạnh cải cách thủ tục và ứng dụng công nghệ trong quản lý thuế

Công tác quản lý thuế được thực hiện theo hướng cải cách thủ tục hành chính, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và áp dụng các nguyên tắc quản lý phù hợp với thông lệ quốc tế.

Trong đó có các nguyên tắc như bản chất của hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế; quản lý thuế trên cơ sở rủi ro và các nguyên tắc khác phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam.

5. Áp dụng cơ chế ưu tiên trong một số thủ tục về thuế

Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, các biện pháp ưu tiên được áp dụng trong quá trình thực hiện thủ tục thuế theo quy định của pháp luật về hải quan và quy định của Chính phủ.

Nghĩa vụ của người nộp thuế theo Luật Quản lý thuế 2025

Bên cạnh quyền của người nộp thuế, Luật Quản lý thuế 2025 cũng quy định cụ thể các nghĩa vụ mà người nộp thuế phải thực hiện. Theo khoản 2 Điều 37, những nghĩa vụ chủ yếu bao gồm:

Đăng ký thuế và sử dụng mã số thuế đúng quy định

Người nộp thuế phải thực hiện đăng ký thuế và sử dụng mã số thuế theo đúng quy định pháp luật.

Khai thuế chính xác, trung thực và đúng thời hạn

Người nộp thuế có trách nhiệm khai đầy đủ, chính xác, trung thực và nộp hồ sơ thuế đúng thời hạn. Đồng thời, phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực và đầy đủ của hồ sơ thuế cũng như tài liệu đã cung cấp cho cơ quan quản lý thuế.

Nộp đầy đủ các khoản thuế và nghĩa vụ tài chính

Thuế, các khoản thu khác, tiền chậm nộp và tiền phạt phải được nộp đầy đủ, đúng thời hạn. Trường hợp khoản phải nộp đã được cơ quan quản lý thuế cung cấp mã định danh khoản phải nộp thì người nộp thuế thực hiện nộp theo mã định danh đó.

Tuân thủ quy định về kế toán, thống kê, hóa đơn và chứng từ

Người nộp thuế phải thực hiện đúng chế độ kế toán, thống kê, đồng thời sử dụng hóa đơn, chứng từ theo quy định pháp luật.

Bên cạnh đó, các hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế, khấu trừ thuế và giao dịch thuộc diện phải kê khai thông tin về thuế phải được ghi chép, phản ánh đầy đủ, chính xác và trung thực.

Lập và giao hóa đơn, chứng từ cho người mua

Khi bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ, người nộp thuế phải lập và giao hóa đơn, chứng từ cho người mua đúng số lượng, chủng loại và giá trị thực tế của giao dịch theo quy định.

Cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ việc xác định nghĩa vụ thuế

Người nộp thuế phải cung cấp đầy đủ, chính xác và kịp thời các thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế dưới dạng giấy hoặc điện tử.

Trong trường hợp pháp luật hoặc điều ước quốc tế có liên quan yêu cầu, người nộp thuế còn phải cung cấp thông tin phục vụ việc trao đổi thông tin giữa cơ quan quản lý thuế Việt Nam và cơ quan quản lý thuế nước ngoài.

Khi được yêu cầu, người nộp thuế phải giải thích các nội dung liên quan đến việc tính thuế, khai thuế và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế.

Chấp hành yêu cầu của cơ quan quản lý thuế

Người nộp thuế phải thực hiện các quyết định, thông báo và yêu cầu của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế theo đúng quy định pháp luật.

Chịu trách nhiệm về nghĩa vụ thuế

Người nộp thuế vẫn phải chịu trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế và các khoản thu khác theo pháp luật, kể cả trường hợp người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục thuế thay nhưng thực hiện không đúng quy định.

Bảo đảm điều kiện thực hiện giao dịch thuế điện tử

Người nộp thuế phải vận hành hạ tầng kỹ thuật cần thiết để thực hiện giao dịch điện tử và kết nối thông tin về nghĩa vụ thuế với cơ quan quản lý thuế theo quy định.

Sử dụng đúng mục đích hàng hóa, dịch vụ được miễn hoặc không chịu thuế

Đối với hàng hóa, dịch vụ được miễn thuế hoặc không chịu thuế theo kê khai, người nộp thuế phải sử dụng đúng mục đích.

Nếu thay đổi mục đích sử dụng, người nộp thuế phải thực hiện kê khai lại và nộp số thuế, các khoản thu cùng những khoản phát sinh liên quan theo quy định.

Thực hiện nghĩa vụ đối với giao dịch liên kết

Người nộp thuế có giao dịch liên kết phải lập, lưu trữ, kê khai và cung cấp hồ sơ liên quan đến giao dịch liên kết cũng như thông tin về các bên liên kết, bao gồm cả trường hợp bên liên kết ở nước ngoài.

Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ kê khai đối với doanh nghiệp xã hội

Người nộp thuế là doanh nghiệp xã hội phải kê khai chính xác, trung thực và đầy đủ các khoản thu từ hoạt động hợp tác, tài trợ và hợp đồng kinh tế với tổ chức, cá nhân nước ngoài nếu các khoản thu này được sử dụng cho mục tiêu xã hội, môi trường theo quy định pháp luật.

Nộp số thuế bị ấn định theo quyết định của cơ quan quản lý thuế

Khi có quyết định ấn định thuế hoặc các khoản thu khác của cơ quan quản lý thuế, người nộp thuế phải thực hiện nộp số tiền được ấn định.

Nếu không đồng ý với số thuế bị ấn định, người nộp thuế vẫn phải thực hiện nghĩa vụ nộp số tiền theo quyết định, đồng thời có quyền yêu cầu cơ quan quản lý thuế giải thích hoặc thực hiện quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định. Người nộp thuế có trách nhiệm cung cấp hồ sơ, tài liệu để chứng minh cho nội dung khiếu nại hoặc khởi kiện của mình.

Chấp hành khi cơ quan quản lý thuế thực hiện kiểm tra

Trong quá trình kiểm tra thuế, người nộp thuế có trách nhiệm:

  • Chấp hành quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế;
  • Thực hiện yêu cầu giải trình và bổ sung thông tin, tài liệu của cơ quan quản lý thuế;
  • Cung cấp đầy đủ, chính xác, trung thực và kịp thời các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra;
  • Ký biên bản kiểm tra thuế trong thời hạn luật định;
  • Chấp hành kết luận và quyết định xử lý kết quả kiểm tra thuế.

Như vậy, từ ngày 01/7/2026, việc xác định thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công cần được thực hiện dựa trên tình trạng cư trú của cá nhân và các quy định về thu nhập tính thuế, khoản giảm trừ và thuế suất tương ứng. Song song với việc tính đúng số thuế phải nộp, người nộp thuế cũng cần thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về đăng ký, kê khai, nộp thuế, hóa đơn, chứng từ, cung cấp thông tin và chấp hành yêu cầu của cơ quan quản lý thuế theo quy định.

Kết luận

Việc khai và tạm nộp thuế TNCN năm 2026 là nội dung hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cần chủ động nắm rõ, đặc biệt trong bối cảnh chính sách thuế có nhiều điểm được điều chỉnh. Để thực hiện đúng, người nộp thuế cần xác định chính xác doanh thu, phương pháp tính thuế, thời điểm khai và số thuế TNCN phải tạm nộp, đồng thời lưu giữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ liên quan đến hoạt động kinh doanh.

Thực hiện nghĩa vụ thuế đúng thời hạn không chỉ giúp hộ, cá nhân kinh doanh hạn chế nguy cơ bị xử lý do khai hoặc nộp chậm mà còn tạo cơ sở để theo dõi chính xác nghĩa vụ thuế trong cả năm. Vì vậy, việc thường xuyên cập nhật quy định mới và rà soát doanh thu phát sinh là cần thiết để kê khai đúng, tạm nộp đủ và chủ động quản lý nghĩa vụ thuế TNCN trong năm 2026.

Dịch vụ quyết toán thuế theo năm của Công ty Tư Vấn Thuế HD là giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đầy đủ, chính xác các công việc liên quan đến quyết toán thuế định kỳ, đặc biệt là thuế thu nhập doanh nghiệp và các nghĩa vụ thuế có liên quan. Công tác quyết toán đòi hỏi doanh nghiệp phải rà soát nhiều hồ sơ, sổ sách, hóa đơn, chứng từ và số liệu kế toán, vì vậy việc có đơn vị chuyên môn đồng hành sẽ giúp hạn chế sai sót và giảm áp lực cho bộ phận kế toán.

Tư Vấn Thuế HD hỗ trợ doanh nghiệp rà soát số liệu, kiểm tra hồ sơ và chứng từ liên quan, xác định các khoản doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế và nghĩa vụ thuế; đồng thời hỗ trợ lập, kiểm tra và hoàn thiện hồ sơ quyết toán theo quy định. Trong quá trình thực hiện, những vấn đề có nguy cơ dẫn đến sai lệch số thuế phải nộp hoặc phát sinh rủi ro về thuế cũng được xem xét để doanh nghiệp có phương án xử lý phù hợp.

Sử dụng dịch vụ quyết toán thuế theo năm giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc kiểm soát nghĩa vụ thuế, tiết kiệm thời gian và hạn chế những rủi ro do kê khai, tổng hợp hoặc xử lý hồ sơ chưa chính xác. Nếu doanh nghiệp đang chuẩn bị quyết toán thuế hoặc cần rà soát lại số liệu trước khi thực hiện quyết toán, hãy liên hệ Công ty Tư Vấn Thuế HD để được tư vấn thuế và hỗ trợ chuyên nghiệp, kịp thời, phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp.

Thông tin:

  • Website: tuvanthuehd.com
  • Địa chỉ: Lô a2d11 Khu đô thị mới Cầu Giấy, số 3 ngõ 84 đường Trần Thái Tông, Phường Cầu Giấy, Thành Phố Hà Nội, Việt Nam.
  • SĐT: 036.825.6731 – 034. 943.2286
  • Email: [email protected]
Bài viết liên quan
Chat Zalo
034 943 2286
036 825 6731