• Home
  • »
  • Tin tức
  • »
  • Quy định mới về quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế áp dụng từ 01/7/2026

Quy định mới về quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế áp dụng từ 01/7/2026

Từ ngày 01/7/2026, những quy định mới về quản lý thuế chính thức được áp dụng, kéo theo nhiều điểm đáng chú ý liên quan đến quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế. Việc nắm rõ các quyền được pháp luật bảo đảm cũng như những trách nhiệm phải thực hiện không chỉ giúp người nộp thuế chủ động hơn trong quá trình kê khai, nộp và quyết toán thuế mà còn hạn chế những sai sót, vướng mắc khi làm việc với cơ quan thuế. Vậy từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế có những quyền và nghĩa vụ gì? Những quy định mới có điểm nào cần đặc biệt lưu ý? Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp và phân tích những nội dung quan trọng để người nộp thuế dễ dàng nắm bắt và thực hiện đúng quy định.

Quy định mới về quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế áp dụng từ 01/7/2026
Quy định mới về quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế áp dụng từ 01/7/2026

Quyền của người nộp thuế từ ngày 01/7/2026 gồm những gì?

Từ ngày 01/7/2026, quyền của người nộp thuế được quy định cụ thể tại khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý thuế 2025. Theo đó, người nộp thuế có các quyền cơ bản sau:

1. Được hỗ trợ và cung cấp thông tin về thuế

Người nộp thuế có quyền được cơ quan quản lý thuế hướng dẫn, hỗ trợ trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế, đồng thời được cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết để bảo đảm việc thực hiện quyền và nghĩa vụ về thuế theo quy định.

2. Được tra cứu và sử dụng chứng từ điện tử

Người nộp thuế được tra cứu, xem, in và sử dụng các chứng từ điện tử đã gửi đến Hệ thống thông tin quản lý thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và pháp luật về giao dịch điện tử.

Trường hợp phát sinh khấu trừ thuế, người nộp thuế cũng có quyền yêu cầu tổ chức thực hiện khấu trừ cấp chứng từ khấu trừ thuế điện tử theo quy định.

3. Được sử dụng dịch vụ đại lý thuế, đại lý làm thủ tục hải quan

Người nộp thuế có quyền ký hợp đồng với đại lý thuế hoặc đại lý làm thủ tục hải quan để thực hiện các dịch vụ liên quan. Đồng thời, người nộp thuế được ủy quyền khai thay, nộp thuế thay trong phạm vi pháp luật về thuế, quản lý thuế và hải quan cho phép.

4. Được áp dụng chế độ ưu tiên khi đáp ứng điều kiện

Nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định, người nộp thuế được quyền áp dụng chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý thuế, hải quan.

5. Được theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế

Người nộp thuế có quyền tra cứu tình trạng thực hiện nghĩa vụ thuế, đồng thời nhận thông báo về số tiền thuế còn nợ thông qua tài khoản giao dịch điện tử do cơ quan quản lý thuế cung cấp.

6. Được nhận các thông báo, quyết định và kết luận liên quan đến nghĩa vụ thuế

Khi cơ quan có thẩm quyền tiến hành thanh tra, kiểm tra hoặc kiểm toán, người nộp thuế được nhận các thông báo, quyết định, biên bản và kết luận có liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế của mình.

7. Được giải thích, giải trình và bảo lưu ý kiến về nghĩa vụ thuế

Người nộp thuế có quyền yêu cầu giải thích về cách tính thuế, các khoản thu khác, việc ấn định thuế và nội dung xử lý về thuế, khoản thu khác.

Bên cạnh đó, người nộp thuế được quyền bảo lưu ý kiến, thực hiện giải trình; đồng thời được biết thời hạn giải quyết hoàn thuế, số tiền thuế không được hoàn và căn cứ pháp lý làm cơ sở xác định số thuế không được hoàn.

8. Không phải cung cấp lại thông tin, tài liệu đã có trong hồ sơ thuế

Người nộp thuế không phải nộp lại chứng từ, tài liệu hoặc cung cấp những thông tin đã có trong hồ sơ thuế mà cơ quan quản lý thuế đang quản lý, trừ trường hợp thông tin có thay đổi hoặc cơ quan quản lý thuế yêu cầu để phục vụ công tác kiểm tra thuế.

9. Được yêu cầu xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế

Người nộp thuế có quyền yêu cầu cơ quan quản lý thuế xác nhận việc đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định.

10. Được bảo mật thông tin

Thông tin của người nộp thuế được bảo mật theo quy định tại Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025, trừ các trường hợp pháp luật có quy định khác về việc cung cấp, công khai thông tin.

11. Được khiếu nại, khởi kiện quyết định và hành vi hành chính về thuế

Khi cho rằng quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị ảnh hưởng, người nộp thuế có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về thuế theo quy định pháp luật.

12. Được tố cáo hành vi vi phạm pháp luật

Người nộp thuế có quyền tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của công chức quản lý thuế, tổ chức hoặc cá nhân khác theo quy định của pháp luật về tố cáo.

13. Được yêu cầu bồi thường thiệt hại

Trường hợp bị cơ quan quản lý thuế hoặc công chức quản lý thuế gây thiệt hại trái pháp luật, người nộp thuế được quyền yêu cầu bồi thường theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

14. Không bị xử phạt trong một số trường hợp thực hiện theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền

Người nộp thuế không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế, hóa đơn và không bị tính tiền chậm nộp trong trường hợp đã thực hiện nghĩa vụ thuế, hóa đơn theo văn bản hành chính hoặc quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế, hóa đơn của người nộp thuế.

15. Được yêu cầu giám định hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có liên quan đến nghĩa vụ thuế, người nộp thuế có quyền yêu cầu giám định hàng hóa theo quy định.

16. Được yêu cầu tra soát, điều chỉnh thông tin

Khi phát hiện thông tin không chính xác hoặc có sự sai lệch trên chứng từ nộp ngân sách nhà nước hoặc dữ liệu do cơ quan quản lý thuế cung cấp, người nộp thuế có quyền yêu cầu tra soát và điều chỉnh thông tin.

17. Có quyền từ chối một số yêu cầu kiểm tra thuế không đúng quy định

Trong quá trình kiểm tra thuế, người nộp thuế có quyền từ chối kiểm tra tại trụ sở của mình nếu không có quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế của cơ quan có thẩm quyền.

Đồng thời, người nộp thuế có quyền từ chối kiểm tra tại trụ sở cơ quan quản lý thuế nếu chưa nhận được thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo quy định.

Người nộp thuế cũng có quyền từ chối cung cấp thông tin, tài liệu không liên quan đến nội dung kiểm tra hoặc thuộc bí mật nhà nước, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Trong quá trình kiểm tra, người nộp thuế được quyền:

  • Giải trình các vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tra;
  • Bảo lưu ý kiến của mình;
  • Khiếu nại, khởi kiện theo quy định;
  • Yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu có căn cứ;
  • Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình kiểm tra thuế;
  • Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật về kiểm tra chuyên ngành.

Như vậy, từ ngày 01/7/2026, Luật Quản lý thuế 2025 không chỉ ghi nhận quyền được hỗ trợ, cung cấp thông tin mà còn mở rộng các quyền của người nộp thuế trong việc tra cứu dữ liệu thuế, giải trình, bảo lưu ý kiến, bảo mật thông tin, khiếu nại, khởi kiện, yêu cầu bồi thường và bảo vệ quyền lợi trong quá trình kiểm tra thuế.

Người nộp thuế có những nghĩa vụ gì theo quy định mới từ ngày 01/7/2026?

Theo khoản 2 Điều 37 Luật Quản lý thuế 2025, kể từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Cụ thể:

1. Đăng ký thuế và sử dụng mã số thuế đúng quy định

Người nộp thuế có trách nhiệm thực hiện đăng ký thuế và sử dụng mã số thuế theo đúng quy định của pháp luật.

2. Khai thuế chính xác, trung thực và đúng thời hạn

Người nộp thuế phải kê khai chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng thời hạn. Đồng thời, phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế cũng như các tài liệu đã cung cấp cho cơ quan quản lý thuế trong quá trình giải quyết hồ sơ.

3. Nộp đầy đủ và đúng hạn các khoản phải nộp

Người nộp thuế phải nộp đầy đủ, đúng thời hạn tiền thuế, các khoản thu khác, tiền chậm nộp và tiền phạt theo quy định.

Trường hợp khoản phải nộp đã được cơ quan quản lý thuế cấp mã định danh khoản phải nộp, người nộp thuế thực hiện nộp tiền theo đúng mã định danh này.

4. Tuân thủ quy định về kế toán, thống kê, hóa đơn và chứng từ

Người nộp thuế phải thực hiện đúng chế độ kế toán, thống kê, quản lý và sử dụng hóa đơn, chứng từ theo quy định pháp luật.

5. Ghi nhận đầy đủ các hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế

Các hoạt động làm phát sinh nghĩa vụ thuế, khấu trừ thuế hoặc giao dịch thuộc diện phải kê khai thông tin về thuế phải được người nộp thuế ghi chép, phản ánh chính xác, trung thực và đầy đủ.

6. Lập và giao hóa đơn, chứng từ cho người mua

Khi bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ, người nộp thuế có trách nhiệm lập và giao hóa đơn, chứng từ cho người mua đúng số lượng, chủng loại và giá trị thực tế thanh toán theo quy định.

7. Cung cấp đầy đủ, chính xác và kịp thời thông tin về thuế

Người nộp thuế phải cung cấp chính xác, đầy đủ và kịp thời các thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế, dưới dạng giấy hoặc điện tử.

Đồng thời, người nộp thuế có trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý thuế để phục vụ việc trao đổi thông tin với cơ quan quản lý thuế nước ngoài theo điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà Việt Nam là thành viên hoặc bên ký kết.

Khi được yêu cầu, người nộp thuế phải giải thích về việc tính thuế, khai thuế, nộp thuế và các khoản thu khác theo quy định.

8. Chấp hành yêu cầu của cơ quan quản lý thuế

Người nộp thuế có nghĩa vụ tuân thủ các quyết định, thông báo và yêu cầu của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế theo đúng quy định pháp luật.

9. Chịu trách nhiệm về nghĩa vụ thuế của mình

Người nộp thuế vẫn phải chịu trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về thuế và các khoản thu khác, kể cả trường hợp người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền thay mặt người nộp thuế thực hiện thủ tục thuế, khoản thu khác nhưng thực hiện không đúng quy định.

10. Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật cho giao dịch điện tử

Người nộp thuế có trách nhiệm vận hành hạ tầng kỹ thuật cần thiết để thực hiện giao dịch điện tử, đồng thời kết nối thông tin về nghĩa vụ thuế với cơ quan quản lý thuế theo quy định.

11. Sử dụng đúng mục đích hàng hóa, dịch vụ được miễn hoặc không chịu thuế

Đối với hàng hóa, dịch vụ được miễn thuế hoặc không chịu thuế theo kê khai, người nộp thuế phải sử dụng đúng mục đích đã kê khai.

Nếu thay đổi mục đích sử dụng, người nộp thuế phải thực hiện khai lại và nộp số tiền thuế, các khoản thu khác cùng các khoản phát sinh theo quy định.

12. Thực hiện nghĩa vụ về giao dịch liên kết

Người nộp thuế có giao dịch liên kết phải thực hiện việc lập, lưu giữ, kê khai và cung cấp hồ sơ liên quan đến giao dịch liên kết và các bên liên kết, bao gồm cả trường hợp bên liên kết ở nước ngoài.

13. Nghĩa vụ của doanh nghiệp xã hội

Người nộp thuế là doanh nghiệp xã hội phải kê khai chính xác, trung thực và đầy đủ các khoản thu từ hoạt động hợp tác, tài trợ và hợp đồng kinh tế với tổ chức, cá nhân nước ngoài được sử dụng cho mục tiêu xã hội, môi trường theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật có liên quan.

14. Nộp số thuế, khoản thu khác bị ấn định

Người nộp thuế có trách nhiệm nộp số tiền thuế và các khoản thu khác được ấn định theo quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế.

Nếu không đồng ý với số tiền thuế hoặc khoản thu khác bị ấn định, người nộp thuế vẫn phải thực hiện nghĩa vụ nộp theo quyết định, đồng thời có quyền yêu cầu cơ quan quản lý thuế giải thích hoặc thực hiện khiếu nại, khởi kiện về việc ấn định thuế.

Khi khiếu nại hoặc khởi kiện, người nộp thuế có trách nhiệm cung cấp hồ sơ, tài liệu để chứng minh cho yêu cầu của mình.

15. Chấp hành kiểm tra thuế

Khi cơ quan quản lý thuế tiến hành kiểm tra, người nộp thuế có nghĩa vụ:

  • Chấp hành quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế của cơ quan quản lý thuế;
  • Thực hiện thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu;
  • Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác và trung thực thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra;
  • Ký biên bản kiểm tra thuế trong thời hạn theo quy định;
  • Chấp hành kết luận và quyết định xử lý kết quả kiểm tra thuế.

Phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế từ ngày 01/7/2026 như thế nào?

Bên cạnh việc quy định cụ thể quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế, Luật Quản lý thuế 2025 còn đặt ra cơ chế phân nhóm người nộp thuế phục vụ công tác quản lý thuế.

Theo Điều 3 Luật Quản lý thuế 2025, cơ quan thuế thực hiện phân nhóm người nộp thuế dựa trên các tiêu chí nhất định nhằm xác định chế độ ưu tiên, phân bổ nguồn lực quản lý và lựa chọn biện pháp quản lý, giám sát nghĩa vụ thuế phù hợp với từng nhóm.

Việc phân nhóm đồng thời là cơ sở để cơ quan thuế áp dụng phương pháp phân tích, đánh giá mức độ rủi ro về thuế, mức độ tuân thủ và lịch sử tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế.

Các tiêu chí phân nhóm người nộp thuế

Việc phân nhóm được thực hiện dựa trên các tiêu chí chủ yếu sau:

  • Ngành nghề, lĩnh vực, đặc thù và phương thức hoạt động của người nộp thuế;
  • Loại hình pháp lý và cơ cấu sở hữu;
  • Quy mô hoạt động, quy mô doanh thu và số tiền nộp ngân sách;
  • Mức độ tuân thủ và lịch sử tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế;
  • Các tiêu chí khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Như vậy, từ ngày 01/7/2026, nghĩa vụ của người nộp thuế được quy định tương đối toàn diện, từ đăng ký, kê khai, nộp thuế, sử dụng hóa đơn, cung cấp thông tin đến chấp hành kiểm tra và quyết định xử lý về thuế. Đồng thời, việc phân nhóm người nộp thuế theo các tiêu chí về quy mô, loại hình, ngành nghề và mức độ tuân thủ là cơ sở để cơ quan thuế áp dụng phương thức quản lý, giám sát và đánh giá rủi ro phù hợp.

Kết luận

Quy định về quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế từ ngày 01/7/2026 là nội dung quan trọng mà doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh và cá nhân cần chủ động cập nhật. Việc hiểu rõ quyền được cung cấp thông tin, giải thích, bảo vệ quyền lợi cũng như các nghĩa vụ về đăng ký, kê khai, nộp thuế và cung cấp thông tin sẽ giúp người nộp thuế thực hiện đầy đủ trách nhiệm của mình, đồng thời chủ động hơn khi phát sinh các vấn đề trong quá trình quản lý thuế.

Trong bối cảnh chính sách thuế có nhiều thay đổi, thường xuyên rà soát và cập nhật quy định mới là cách thiết thực để thực hiện đúng nghĩa vụ, bảo đảm quyền lợi và hạn chế rủi ro về thuế. Hy vọng những nội dung trong bài viết đã giúp bạn có thêm thông tin cần thiết về quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế được áp dụng từ ngày 01/7/2026.

Dịch vụ quyết toán thuế theo năm của Công ty Tư Vấn Thuế HD là giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đầy đủ, chính xác các công việc liên quan đến quyết toán thuế định kỳ, đặc biệt là thuế thu nhập doanh nghiệp và các nghĩa vụ thuế có liên quan. Công tác quyết toán đòi hỏi doanh nghiệp phải rà soát nhiều hồ sơ, sổ sách, hóa đơn, chứng từ và số liệu kế toán, vì vậy việc có đơn vị chuyên môn đồng hành sẽ giúp hạn chế sai sót và giảm áp lực cho bộ phận kế toán.

Tư Vấn Thuế HD hỗ trợ doanh nghiệp rà soát số liệu, kiểm tra hồ sơ và chứng từ liên quan, xác định các khoản doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế và nghĩa vụ thuế; đồng thời hỗ trợ lập, kiểm tra và hoàn thiện hồ sơ quyết toán theo quy định. Trong quá trình thực hiện, những vấn đề có nguy cơ dẫn đến sai lệch số thuế phải nộp hoặc phát sinh rủi ro về thuế cũng được xem xét để doanh nghiệp có phương án xử lý phù hợp.

Sử dụng dịch vụ quyết toán thuế theo năm giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc kiểm soát nghĩa vụ thuế, tiết kiệm thời gian và hạn chế những rủi ro do kê khai, tổng hợp hoặc xử lý hồ sơ chưa chính xác. Nếu doanh nghiệp đang chuẩn bị quyết toán thuế hoặc cần rà soát lại số liệu trước khi thực hiện quyết toán, hãy liên hệ Công ty Tư Vấn Thuế HD để được tư vấn thuế và hỗ trợ chuyên nghiệp, kịp thời, phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp.

Thông tin:

  • Website: tuvanthuehd.com
  • Địa chỉ: Lô a2d11 Khu đô thị mới Cầu Giấy, số 3 ngõ 84 đường Trần Thái Tông, Phường Cầu Giấy, Thành Phố Hà Nội, Việt Nam.
  • SĐT: 036.825.6731 – 034. 943.2286
  • Email: [email protected]
Bài viết liên quan
Chat Zalo
034 943 2286
036 825 6731