Tình trạng nợ thuế không chỉ làm phát sinh nghĩa vụ thanh toán mà trong một số trường hợp còn có thể dẫn đến việc người nộp thuế bị tạm hoãn xuất cảnh. Đây là biện pháp quản lý thuế được áp dụng theo những điều kiện và trình tự nhất định nhằm bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. Đặc biệt, Nghị định 252 có những quy định đáng chú ý về ngưỡng tiền thuế nợ, thời gian nợ và các trường hợp áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh. Vậy người nộp thuế nợ bao nhiêu tiền thì có thể bị tạm hoãn xuất cảnh? Cơ quan thuế thực hiện thông báo, áp dụng và hủy bỏ biện pháp này theo trình tự nào? Bài viết dưới đây sẽ giúp làm rõ từng nội dung để người nộp thuế chủ động thực hiện đúng nghĩa vụ và hạn chế những vướng mắc có thể phát sinh.

Nợ thuế bao nhiêu thì bị tạm hoãn xuất cảnh theo Nghị định 252?
Theo khoản 1 Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, việc tạm hoãn xuất cảnh có thể được áp dụng đối với một số cá nhân chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế. Tùy từng nhóm đối tượng, pháp luật quy định mức nợ thuế và thời gian quá hạn khác nhau.
Cụ thể, các trường hợp thuộc diện tạm hoãn xuất cảnh gồm:
1. Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh nợ thuế từ 50 triệu đồng trở lên
Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế sẽ bị áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh nếu có số tiền thuế nợ từ 50 triệu đồng trở lên và khoản nợ này đã quá thời hạn nộp theo quy định từ 120 ngày trở lên.
2. Chủ sở hữu hưởng lợi hoặc người đại diện theo pháp luật của tổ chức nợ từ 500 triệu đồng trở lên
Đối với cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 hoặc người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, biện pháp tạm hoãn xuất cảnh được áp dụng khi tổ chức thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, đồng thời:
- Có số tiền thuế nợ từ 500 triệu đồng trở lên; và
- Khoản thuế nợ đã quá thời hạn nộp theo quy định từ 120 ngày trở lên.
3. Không khôi phục hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế sau khi được thông báo không hoạt động tại địa chỉ đăng ký
Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp hoặc người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp cơ quan quản lý thuế có đủ căn cứ xác định và đã ban hành thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký cũng có thể bị tạm hoãn xuất cảnh.
Trường hợp sau 120 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo mà người nộp thuế vẫn không thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định thì thuộc trường hợp áp dụng biện pháp này.
4. Cá nhân nước ngoài còn nợ thuế quá hạn
Đối với cá nhân là người nước ngoài, trường hợp có số tiền thuế nợ đã quá thời hạn nộp nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế thì thuộc diện xem xét tạm hoãn xuất cảnh theo quy định.
5. Người Việt Nam xuất cảnh để định cư hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài còn nghĩa vụ thuế chưa hoàn thành
Cá nhân là người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài hoặc cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, trước khi xuất cảnh khỏi Việt Nam, nếu còn số tiền thuế nợ đã quá thời hạn nộp nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế thì thuộc trường hợp áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh.
Như vậy, không phải mọi trường hợp có nợ thuế đều mặc nhiên bị tạm hoãn xuất cảnh. Đối với cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh và người đại diện theo pháp luật của một số tổ chức, cần đồng thời xem xét mức nợ thuế, thời gian quá hạn và tình trạng cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế theo từng trường hợp.

Trình tự tạm hoãn xuất cảnh được thực hiện như thế nào?
Khoản 3 Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định trình tự thực hiện biện pháp tạm hoãn xuất cảnh theo từng nhóm đối tượng. Về cơ bản, cơ quan quản lý thuế sẽ thực hiện việc thông báo và gửi thông tin đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế.
1. Trình tự thực hiện đối với cơ quan quản lý thuế
Đối với người nộp thuế thuộc điểm a, b, c khoản 1 Điều 28:
Trước thời điểm áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh 30 ngày, cơ quan quản lý thuế thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế gửi thông báo về việc dự kiến áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh đến tài khoản giao dịch thuế điện tử của người nộp thuế. Đồng thời, thông báo này được công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế.
Nếu đến thời hạn được ghi trong thông báo mà người nộp thuế vẫn chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo ngưỡng quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều 28, cơ quan quản lý thuế sẽ gửi thông báo về việc áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh đến:
- Hệ thống của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh;
- Tài khoản giao dịch thuế điện tử của người nộp thuế;
- Tài khoản giao dịch thuế điện tử của người bị tạm hoãn xuất cảnh.
Thông tin về việc tạm hoãn xuất cảnh đồng thời được công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế.
Đối với người nộp thuế thuộc điểm d khoản 1 Điều 28:
Cơ quan quản lý thuế thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế gửi thông báo áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh đến Hệ thống của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh và tài khoản giao dịch thuế điện tử của người bị tạm hoãn xuất cảnh. Thông tin này cũng được công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế.
Đối với người nộp thuế thuộc điểm đ khoản 1 Điều 28:
Khi có căn cứ xác định cá nhân là người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài hoặc cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài còn nợ thuế, cơ quan quản lý thuế gửi thông báo về việc áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh đến Hệ thống của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh và tài khoản giao dịch thuế điện tử của người bị tạm hoãn xuất cảnh.
Thông báo này đồng thời được công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế.
2. Trách nhiệm của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh
Sau khi nhận được thông báo tạm hoãn xuất cảnh từ Hệ thống của cơ quan quản lý thuế, ngay trong ngày, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm thực hiện việc tạm hoãn xuất cảnh theo quy định.
Do đó, người nộp thuế cần chủ động kiểm tra tình trạng nghĩa vụ thuế và xử lý các khoản nợ quá hạn để tránh phát sinh biện pháp tạm hoãn xuất cảnh khi thuộc trường hợp pháp luật quy định.
Quy định về xóa tiền thuế nợ theo Nghị định 252 như thế nào?
Theo Điều 35 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, việc xóa tiền thuế nợ được thực hiện theo các trường hợp, điều kiện và thẩm quyền cụ thể. Người nộp thuế cần căn cứ vào từng trường hợp thực tế để xác định khả năng được xem xét xóa nợ.
1. Các trường hợp được xóa tiền thuế nợ
Các trường hợp được xem xét xóa tiền thuế nợ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế.
Riêng đối với trường hợp người nộp thuế bị ảnh hưởng trực tiếp bởi thiên tai, thảm họa hoặc dịch bệnh có phạm vi rộng theo điểm d khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế, việc xóa tiền thuế nợ phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định.
2. Điều kiện xóa tiền thuế nợ do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh có phạm vi rộng
Người nộp thuế thuộc trường hợp bị ảnh hưởng bởi thiên tai, thảm họa hoặc dịch bệnh có phạm vi rộng được xem xét xóa tiền thuế nợ khi đáp ứng các điều kiện sau:
- Có thiệt hại trực tiếp: Người nộp thuế phải chịu thiệt hại trực tiếp do thiên tai, thảm họa hoặc dịch bệnh có phạm vi rộng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố hoặc xác nhận.
- Khoản nợ phát sinh trước hoặc trong thời gian xảy ra sự kiện: Số tiền thuế đề nghị xóa phải phát sinh trước thời điểm hoặc trong thời gian xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh có phạm vi rộng. Đồng thời, tại thời điểm đề nghị xóa nợ, người nộp thuế không còn khả năng nộp khoản tiền này vào ngân sách nhà nước.
- Đã áp dụng các biện pháp hỗ trợ nhưng không thể phục hồi hoạt động: Người nộp thuế đã được cơ quan quản lý thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng các biện pháp như gia hạn nộp thuế, miễn tiền chậm nộp nhưng vẫn không có khả năng khôi phục sản xuất, kinh doanh.
- Có đầy đủ hồ sơ và tài liệu chứng minh thiệt hại: Hồ sơ đề nghị xóa tiền thuế nợ phải được lập theo quy định, kèm tài liệu xác nhận giá trị thiệt hại theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính đối với trường hợp xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh có phạm vi rộng.
- Mức tiền được xóa không vượt quá giá trị thiệt hại: Số tiền thuế nợ được xem xét xóa không được lớn hơn giá trị thiệt hại thực tế mà người nộp thuế phải chịu do ảnh hưởng trực tiếp của thiên tai, thảm họa hoặc dịch bệnh có phạm vi rộng.
3. Điều kiện xóa tiền thuế nợ đối với các trường hợp khác
Đối với các trường hợp quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế, việc xóa tiền thuế nợ phải đáp ứng các yêu cầu về điều kiện, trình tự, thủ tục và hồ sơ theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Đối với các khoản nợ gồm tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền sử dụng khu vực biển, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và tiền chậm nộp phát sinh từ các khoản này, ngoài việc đáp ứng điều kiện về hồ sơ theo quy định, người nộp thuế chỉ được xem xét xóa nợ khi đã có quyết định thu hồi đất hoặc quyết định thu hồi quyền khai thác khoáng sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
4. Ai có thẩm quyền quyết định xóa tiền thuế nợ?
Thẩm quyền xóa tiền thuế nợ được phân chia theo loại khoản nợ và giá trị tiền thuế nợ. Cụ thể:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định xóa các khoản nợ phát sinh trên địa bàn, bao gồm:
- Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;
- Tiền sử dụng đất;
- Tiền thuê đất;
- Tiền sử dụng khu vực biển;
- Tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;
- Tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;
- Tiền chậm nộp phát sinh từ các khoản nợ nêu trên.
Thẩm quyền này được áp dụng đối với các trường hợp thuộc khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế.
Trưởng Thuế tỉnh, thành phố; Chi cục trưởng Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn; Chi cục trưởng Chi cục Thuế Thương mại điện tử; Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực; Chi cục trưởng Chi cục Điều tra chống buôn lậu và Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan có thẩm quyền quyết định xóa nợ đối với người nộp thuế có khoản tiền thuế nợ thuộc địa bàn, phạm vi quản lý hoặc phát sinh tại cơ quan quản lý thuế, với số tiền dưới 5 tỷ đồng. Quy định này không bao gồm những khoản nợ thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
Cục trưởng Cục Thuế và Cục trưởng Cục Hải quan có thẩm quyền quyết định xóa nợ đối với người nộp thuế có số tiền thuế nợ từ 5 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng, không bao gồm các khoản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
Bộ trưởng Bộ Tài chính có thẩm quyền quyết định xóa nợ đối với người nộp thuế có số tiền thuế nợ từ 10 tỷ đồng trở lên, ngoại trừ các khoản thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
Ngoài ra, người có thẩm quyền quyết định xóa tiền thuế nợ cũng có thẩm quyền quyết định phục hồi số tiền thuế nợ đã được xóa theo quy định.
5. Thời hạn giải quyết hồ sơ xóa tiền thuế nợ
Nghị định 252/2026/NĐ-CP cũng quy định cụ thể thời hạn xử lý hồ sơ để người nộp thuế và cơ quan gửi hồ sơ chủ động theo dõi.
Trường hợp cơ quan hoặc người có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ xóa tiền thuế nợ hoặc hồ sơ phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa nhưng hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, cơ quan hoặc người có thẩm quyền phải thông báo cho cơ quan đã gửi hồ sơ để hoàn thiện.
Khi hồ sơ đã đầy đủ, người có thẩm quyền phải thực hiện một trong các việc sau trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ:
- Ban hành quyết định xóa tiền thuế nợ;
- Ban hành quyết định phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa; hoặc
- Thông báo trường hợp không thuộc diện được xóa hoặc phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa.
6. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký kinh doanh
Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý thuế trong quá trình giải quyết hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác và hộ kinh doanh.
Theo đó, cơ quan đăng ký kinh doanh không cấp giấy chứng nhận đăng ký tương ứng cho cá nhân, cá nhân kinh doanh, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên là cá nhân đã được xóa tiền thuế nợ theo điểm c khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế, nếu người đó chưa hoàn trả vào ngân sách nhà nước số tiền thuế nợ đã được xóa.
Quy định này nhằm bảo đảm khoản tiền thuế đã được xóa theo trường hợp luật định được xử lý đúng theo cơ chế quản lý thuế khi người nộp thuế phát sinh lại hoạt động đăng ký kinh doanh.
7. Quy định về phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa
Đối với trường hợp phải phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa theo quy định tại khoản 3 Điều 17 và khoản 2 Điều 21 Luật Quản lý thuế, Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể về trình tự, thủ tục và hồ sơ thực hiện.
Như vậy, việc xóa tiền thuế nợ theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP không được áp dụng một cách tự động mà phải căn cứ vào đúng trường hợp, điều kiện, hồ sơ và thẩm quyền theo quy định. Đặc biệt, đối với các khoản nợ liên quan đến đất đai, tài nguyên hoặc quyền khai thác, người nộp thuế cần lưu ý thêm điều kiện về quyết định thu hồi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Kết luận
Quy định về tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế theo Nghị định 252 là nội dung người nộp thuế cần đặc biệt lưu ý, nhất là khi phát sinh khoản tiền thuế quá hạn chưa hoàn thành nghĩa vụ. Việc xác định đúng ngưỡng nợ thuế, thời gian nợ, đối tượng áp dụng và trình tự thực hiện sẽ giúp người nộp thuế chủ động hơn trong việc xử lý nghĩa vụ thuế và tránh ảnh hưởng đến quyền xuất cảnh.
Do đó, khi có thông báo hoặc thuộc trường hợp có nguy cơ bị tạm hoãn xuất cảnh, người nộp thuế nên kịp thời rà soát tình trạng nghĩa vụ thuế, thực hiện đầy đủ các khoản phải nộp và theo dõi việc xử lý của cơ quan thuế. Nắm rõ quy định ngay từ đầu sẽ giúp quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế minh bạch, đúng quy định và hạn chế phát sinh những hệ quả không mong muốn.
Dịch vụ quyết toán thuế theo năm của Công ty Tư Vấn Thuế HD là giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đầy đủ, chính xác các công việc liên quan đến quyết toán thuế định kỳ, đặc biệt là thuế thu nhập doanh nghiệp và các nghĩa vụ thuế có liên quan. Công tác quyết toán đòi hỏi doanh nghiệp phải rà soát nhiều hồ sơ, sổ sách, hóa đơn, chứng từ và số liệu kế toán, vì vậy việc có đơn vị chuyên môn đồng hành sẽ giúp hạn chế sai sót và giảm áp lực cho bộ phận kế toán.
Tư Vấn Thuế HD hỗ trợ doanh nghiệp rà soát số liệu, kiểm tra hồ sơ và chứng từ liên quan, xác định các khoản doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế và nghĩa vụ thuế; đồng thời hỗ trợ lập, kiểm tra và hoàn thiện hồ sơ quyết toán theo quy định. Trong quá trình thực hiện, những vấn đề có nguy cơ dẫn đến sai lệch số thuế phải nộp hoặc phát sinh rủi ro về thuế cũng được xem xét để doanh nghiệp có phương án xử lý phù hợp.
Sử dụng dịch vụ quyết toán thuế theo năm giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc kiểm soát nghĩa vụ thuế, tiết kiệm thời gian và hạn chế những rủi ro do kê khai, tổng hợp hoặc xử lý hồ sơ chưa chính xác. Nếu doanh nghiệp đang chuẩn bị quyết toán thuế hoặc cần rà soát lại số liệu trước khi thực hiện quyết toán, hãy liên hệ Công ty Tư Vấn Thuế HD để được tư vấn thuế và hỗ trợ chuyên nghiệp, kịp thời, phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp.
Thông tin:
- Website: tuvanthuehd.com
- Địa chỉ: Lô a2d11 Khu đô thị mới Cầu Giấy, số 3 ngõ 84 đường Trần Thái Tông, Phường Cầu Giấy, Thành Phố Hà Nội, Việt Nam.
- SĐT: 036.825.6731 – 034. 943.2286
- Email: [email protected]



