• Home
  • »
  • Tin tức
  • »
  • Freelancer Thu Nhập Bao Nhiêu Phải Khấu Trừ Thuế TNCN Từ 01/7/2026 Theo Nghị Định 253?

Freelancer Thu Nhập Bao Nhiêu Phải Khấu Trừ Thuế TNCN Từ 01/7/2026 Theo Nghị Định 253?

Freelancer (lao động tự do) ngày càng trở thành lựa chọn nghề nghiệp phổ biến nhờ tính linh hoạt về thời gian, địa điểm làm việc và cơ hội tạo ra thu nhập từ nhiều nguồn khác nhau. Tuy nhiên, bên cạnh việc tìm kiếm khách hàng và gia tăng thu nhập, nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) cũng là vấn đề mà bất kỳ Freelancer nào cũng cần quan tâm. Đặc biệt, từ ngày 01/7/2026, các quy định tại Nghị định 253 đặt ra những nội dung đáng chú ý liên quan đến việc khấu trừ thuế TNCN đối với thu nhập của cá nhân. Vậy Freelancer có thu nhập từ bao nhiêu đồng thì phải khấu trừ thuế TNCN? Những khoản thu nhập nào thuộc diện áp dụng và người lao động tự do cần lưu ý gì để thực hiện đúng nghĩa vụ thuế? Trong bài viết dưới đây, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu cụ thể các quy định liên quan, giúp Freelancer chủ động nắm bắt chính sách thuế và hạn chế những sai sót có thể phát sinh trong quá trình nhận thu nhập.

Freelancer Thu Nhập Bao Nhiêu Phải Khấu Trừ Thuế TNCN Từ 01/7/2026 Theo Nghị Định 253?
Freelancer Thu Nhập Bao Nhiêu Phải Khấu Trừ Thuế TNCN Từ 01/7/2026 Theo Nghị Định 253?

Freelancer có thu nhập từ bao nhiêu phải khấu trừ 10% thuế TNCN từ ngày 01/7/2026?

Theo quy định tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP, kể từ ngày 01/7/2026, cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng có khoản thu nhập từ 5 triệu đồng/lần trở lên thuộc diện phải khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo tỷ lệ 10% trước khi nhận tiền. Quy định này cũng là căn cứ quan trọng để xác định nghĩa vụ khấu trừ thuế đối với nhiều lao động tự do (Freelancer).

1. Freelancer là ai? Có thuộc đối tượng khấu trừ thuế TNCN không?

Hiện nay, pháp luật chưa đưa ra định nghĩa riêng, thống nhất về thuật ngữ Freelancer (lao động tự do). Tuy nhiên, có thể hiểu đây là những cá nhân cung cấp dịch vụ hoặc thực hiện công việc theo nhu cầu của khách hàng, đối tác mà không nhất thiết trở thành nhân viên chính thức của doanh nghiệp.

Freelancer thường làm việc theo từng dự án, nhiệm vụ hoặc thỏa thuận cụ thể, chẳng hạn như viết nội dung, thiết kế đồ họa, dịch thuật, lập trình, tiếp thị trực tuyến và nhiều công việc chuyên môn khác. Quan hệ giữa Freelancer với bên thuê dịch vụ thường không mang đặc điểm của quan hệ lao động có hợp đồng từ 03 tháng trở lên.

Do đó, khi thanh toán tiền công, tiền thù lao hoặc các khoản thu nhập thuộc diện quy định, bên chi trả cần xác định nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN căn cứ vào tính chất hợp đồng, tình trạng cư trú và mức thu nhập của cá nhân.

2. Mức thu nhập nào khiến Freelancer phải khấu trừ 10% thuế TNCN từ ngày 01/7/2026?

Căn cứ khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, quy định về khấu trừ thuế TNCN đối với cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng được áp dụng như sau:

Khấu trừ thuế

Tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao và các khoản chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, bao gồm cả trường hợp trả thu nhập cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động, nếu mức chi trả từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi thanh toán cho cá nhân.

Trường hợp khoản thu nhập chi trả dưới 05 triệu đồng/lần, tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập được thực hiện khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% nếu cá nhân có yêu cầu.

Như vậy, kể từ ngày 01/7/2026, khi Freelancer là cá nhân cư trú, không ký hợp đồng lao động và nhận khoản thu nhập thuộc phạm vi quy định từ 5 triệu đồng/lần trở lên, bên chi trả có trách nhiệm khấu trừ 10% thuế TNCN trước khi thanh toán.

Cần lưu ý, ngưỡng 5 triệu đồng được xác định theo từng lần chi trả thu nhập, không đơn thuần căn cứ vào tổng thu nhập Freelancer nhận được trong cả tháng.

Ví dụ: Freelancer thực hiện một dự án thiết kế và được doanh nghiệp thanh toán 8 triệu đồng trong một lần. Nếu đáp ứng các điều kiện thuộc diện khấu trừ nêu trên và không có căn cứ áp dụng trường hợp chưa khấu trừ, doanh nghiệp phải khấu trừ 800.000 đồng tiền thuế TNCN. Số tiền Freelancer thực nhận là 7,2 triệu đồng.

3. Freelancer có thu nhập chưa đến mức phải nộp thuế có được tạm thời không bị khấu trừ không?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, một số cá nhân chỉ có thu nhập thuộc diện khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% nhưng dự kiến tổng thu nhập chịu thuế sau khi áp dụng giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế có thể thực hiện cam kết để tạm thời chưa bị khấu trừ.

Để áp dụng cơ chế này, cá nhân có thu nhập cần lập bản cam kết theo mẫu được ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và gửi cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập. Đây là căn cứ để bên chi trả xem xét tạm thời không thực hiện khấu trừ thuế TNCN.

Tuy nhiên, việc lập cam kết phải đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật. Cá nhân chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin đã kê khai. Nếu cơ quan có thẩm quyền phát hiện hành vi gian lận, cá nhân có thể bị xử lý theo quy định về quản lý thuế và các quy định pháp luật có liên quan.

Ngoài ra, việc chưa khấu trừ thuế trong quá trình chi trả không đồng nghĩa với việc cá nhân đương nhiên được miễn nghĩa vụ thuế. Sau khi kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thông tin thu nhập của các cá nhân chưa đến mức khấu trừ theo mẫu quy định để nộp cho cơ quan thuế.

4. Freelancer ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên có áp dụng mức khấu trừ 10% không?

Không phải mọi trường hợp Freelancer nhận thu nhập đều áp dụng chung tỷ lệ khấu trừ 10%.

Theo khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại khoản 1 Điều này, kể cả khi cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại nhiều nơi.

Vì vậy, khi xác định nghĩa vụ khấu trừ thuế của người làm việc tự do, cần xem xét cụ thể loại hợp đồng và quan hệ làm việc thực tế, thay vì chỉ căn cứ vào tên gọi Freelancer.

Từ ngày 01/7/2026, theo khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng có khoản thu nhập thuộc diện quy định từ 5 triệu đồng/lần trở lên sẽ thuộc trường hợp phải khấu trừ 10% thuế TNCN trước khi nhận tiền.

Dù vậy, mức khấu trừ này không đồng nghĩa với việc mọi Freelancer đều phải nộp thuế cuối cùng bằng 10% tổng thu nhập. Cá nhân cần xem xét điều kiện áp dụng, các khoản giảm trừ, nghĩa vụ quyết toán và trường hợp được tạm thời chưa khấu trừ theo quy định.

Để thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, Freelancer nên lưu giữ hợp đồng dịch vụ, chứng từ thanh toán và các tài liệu liên quan đến thu nhập; đồng thời chủ động kiểm tra điều kiện áp dụng bản cam kết nếu dự kiến tổng thu nhập chịu thuế chưa đến mức phải nộp thuế.

Nguyên tắc quản lý thuế theo Luật Quản lý thuế 2025 được quy định ra sao?

Quản lý thuế là hoạt động quan trọng nhằm bảo đảm nguồn thu cho ngân sách nhà nước, đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế. Để hoạt động này được thực hiện thống nhất, hiệu quả và đúng pháp luật, Luật Quản lý thuế 2025 đã quy định cụ thể các nguyên tắc mà cơ quan quản lý thuế, tổ chức có liên quan và người nộp thuế cần tuân thủ.

Căn cứ Điều 6 Luật Quản lý thuế 2025, các nguyên tắc quản lý thuế được quy định như sau:

1. Bảo đảm công khai, minh bạch và lấy người nộp thuế làm trung tâm

Hoạt động quản lý thuế phải được triển khai trên cơ sở công khai, minh bạch, bảo đảm sự bình đẳng giữa các đối tượng nộp thuế. Đồng thời, người nộp thuế được xác định là trung tâm phục vụ, qua đó bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của họ trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế.

Bên cạnh đó, công tác quản lý thuế cần hướng đến mục tiêu nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý và bảo đảm nguồn thu cho ngân sách nhà nước.

2. Người nộp thuế chủ động xác định, kê khai và thực hiện nghĩa vụ thuế

Theo quy định pháp luật, người nộp thuế có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.

Về nguyên tắc, người nộp thuế phải tự xác định số thuế và các khoản thu khác phải nộp, chủ động kê khai thông tin liên quan, đồng thời nộp đầy đủ các khoản phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế, quản lý thuế và các văn bản pháp luật có liên quan.

Tuy nhiên, nguyên tắc tự xác định, kê khai và nộp thuế không áp dụng tuyệt đối trong mọi trường hợp. Đối với những trường hợp pháp luật quy định cơ quan quản lý thuế trực tiếp tính thuế hoặc các khoản thu khác và thông báo số tiền phải nộp, việc thực hiện nghĩa vụ sẽ căn cứ theo quy định tương ứng.

3. Cơ quan và tổ chức được giao nhiệm vụ phải quản lý thuế đúng pháp luật

Cơ quan quản lý thuế cùng các cơ quan nhà nước, tổ chức nhà nước được giao nhiệm vụ quản lý các khoản thu ngân sách có trách nhiệm thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao.

Quá trình tổ chức thực hiện phải tuân thủ Luật Quản lý thuế 2025 cũng như các quy định pháp luật khác có liên quan, bảo đảm hoạt động quản lý thuế được thực hiện thống nhất, đúng trình tự và đúng thẩm quyền.

4. Áp dụng các nguyên tắc chuyên biệt trong quản lý thuế

Ngoài những nguyên tắc chung nêu trên, Điều 6 Luật Quản lý thuế 2025 còn đề cập đến các nguyên tắc quan trọng nhằm nâng cao chất lượng quản lý và xác định chính xác nghĩa vụ thuế của người nộp thuế, cụ thể:

Thứ nhất, nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế.

Khi xác định nghĩa vụ thuế, cần xem xét bản chất thực tế của các giao dịch và hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế. Việc xác định nghĩa vụ thuế phải phản ánh đúng bản chất thương mại, kinh tế và tài chính của giao dịch, không chỉ căn cứ vào hình thức thể hiện trong hợp đồng hoặc văn bản được ký kết giữa người nộp thuế với các bên liên quan.

Thứ hai, nguyên tắc giao dịch độc lập.

Các giao dịch thuộc phạm vi áp dụng nguyên tắc này phải được xem xét trên cơ sở tính độc lập theo quy định pháp luật. Đây là nguyên tắc có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định nghĩa vụ thuế đối với các giao dịch giữa những bên có quan hệ liên kết, góp phần hạn chế việc lợi dụng giao dịch để làm sai lệch nghĩa vụ thuế.

Thứ ba, nguyên tắc quản lý thuế dựa trên rủi ro.

Cơ quan quản lý thuế căn cứ vào mức độ rủi ro để lựa chọn phương thức quản lý và phân bổ nguồn lực phù hợp. Việc áp dụng nguyên tắc này nhằm tập trung nguồn lực vào những trường hợp có nguy cơ vi phạm cao, qua đó nâng cao hiệu quả quản lý thuế.

Thứ tư, nguyên tắc quản lý tuân thủ.

Mức độ chấp hành pháp luật thuế của từng người nộp thuế là cơ sở để cơ quan quản lý thuế lựa chọn biện pháp quản lý phù hợp. Đồng thời, nguyên tắc này hướng đến việc khuyến khích người nộp thuế tự giác, chủ động và tự nguyện thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình.

Thứ năm, nguyên tắc quản lý thuế theo thông lệ quốc tế phù hợp với điều kiện Việt Nam.

Việc tổ chức và triển khai hoạt động quản lý thuế cần tham khảo, vận dụng các thông lệ quốc tế phù hợp, đồng thời bảo đảm tương thích với điều kiện thực tế và hệ thống pháp luật của Việt Nam.

Như vậy, các nguyên tắc tại Điều 6 Luật Quản lý thuế 2025 vừa xác định trách nhiệm của người nộp thuế, vừa đặt ra yêu cầu đối với cơ quan quản lý thuế và các tổ chức được giao nhiệm vụ. Việc tuân thủ những nguyên tắc này góp phần bảo đảm tính minh bạch, công bằng, nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách và hạn chế các hành vi lợi dụng giao dịch hoặc hoạt động kinh doanh để thực hiện sai nghĩa vụ thuế.

Kết luận

Việc nắm rõ quy định về khấu trừ thuế TNCN không chỉ giúp Freelancer chủ động quản lý nguồn thu mà còn góp phần bảo đảm quyền lợi và thực hiện đúng nghĩa vụ với cơ quan thuế. Từ ngày 01/7/2026, khi áp dụng các quy định được đề cập tại Nghị định 253, cá nhân làm việc tự do cần đặc biệt chú ý đến mức thu nhập thuộc diện khấu trừ, loại hợp đồng hoặc thỏa thuận làm việc, chủ thể chi trả thu nhập và các trường hợp áp dụng cụ thể. Đáng lưu ý, khấu trừ thuế TNCN tại nguồn không đồng nghĩa với việc mọi trường hợp đều phải nộp thuế cuối cùng theo đúng số tiền đã khấu trừ; nghĩa vụ thuế thực tế còn phụ thuộc vào quy định áp dụng và tình hình thu nhập của từng cá nhân. Vì vậy, Freelancer nên thường xuyên cập nhật văn bản pháp luật, lưu giữ chứng từ thanh toán và chứng từ khấu trừ thuế để thuận tiện cho việc kê khai, quyết toán hoặc đề nghị xử lý số thuế nộp thừa khi đủ điều kiện. Hiểu đúng quy định ngay từ đầu sẽ giúp người lao động tự do yên tâm phát triển công việc, tối ưu việc quản lý tài chính và hạn chế rủi ro liên quan đến thuế.

Dịch vụ quyết toán thuế theo năm của Công ty Tư Vấn Thuế HD là giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đầy đủ, chính xác các công việc liên quan đến quyết toán thuế định kỳ, đặc biệt là thuế thu nhập doanh nghiệp và các nghĩa vụ thuế có liên quan. Công tác quyết toán đòi hỏi doanh nghiệp phải rà soát nhiều hồ sơ, sổ sách, hóa đơn, chứng từ và số liệu kế toán, vì vậy việc có đơn vị chuyên môn đồng hành sẽ giúp hạn chế sai sót và giảm áp lực cho bộ phận kế toán.

Tư Vấn Thuế HD hỗ trợ doanh nghiệp rà soát số liệu, kiểm tra hồ sơ và chứng từ liên quan, xác định các khoản doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế và nghĩa vụ thuế; đồng thời hỗ trợ lập, kiểm tra và hoàn thiện hồ sơ quyết toán theo quy định. Trong quá trình thực hiện, những vấn đề có nguy cơ dẫn đến sai lệch số thuế phải nộp hoặc phát sinh rủi ro về thuế cũng được xem xét để doanh nghiệp có phương án xử lý phù hợp.

Sử dụng dịch vụ quyết toán thuế theo năm giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc kiểm soát nghĩa vụ thuế, tiết kiệm thời gian và hạn chế những rủi ro do kê khai, tổng hợp hoặc xử lý hồ sơ chưa chính xác. Nếu doanh nghiệp đang chuẩn bị quyết toán thuế hoặc cần rà soát lại số liệu trước khi thực hiện quyết toán, hãy liên hệ Công ty Tư Vấn Thuế HD để được tư vấn thuế và hỗ trợ chuyên nghiệp, kịp thời, phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp.

Thông tin:

  • Website: tuvanthuehd.com
  • Địa chỉ: Lô a2d11 Khu đô thị mới Cầu Giấy, số 3 ngõ 84 đường Trần Thái Tông, Phường Cầu Giấy, Thành Phố Hà Nội, Việt Nam.
  • SĐT: 036.825.6731 – 036.825.6731
  • Email: [email protected]
Bài viết liên quan
Chat Zalo
Gọi ngay
036 825 6731