Khi mở rộng danh mục sản phẩm, nhiều doanh nghiệp kỳ vọng những mặt hàng mới sẽ giúp gia tăng doanh thu, nâng cao năng lực cạnh tranh và tạo thêm cơ hội phát triển. Tuy nhiên, bên cạnh bài toán kinh doanh, một vấn đề quan trọng cần được quan tâm là thu nhập phát sinh từ sản phẩm mới có được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hay không? Đặc biệt, đối với doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế từ dự án đầu tư hiện hữu, việc bổ sung sản phẩm nhưng vẫn sử dụng hệ thống máy móc, dây chuyền sẵn có có thể dẫn đến những cách hiểu khác nhau về điều kiện áp dụng chính sách ưu đãi. Nhằm làm rõ vướng mắc này, Công văn số 12906/NBI-QLDN3 ngày 01/10/2026 của Thuế tỉnh Ninh Bình đã đưa ra hướng dẫn về chính sách ưu đãi thuế TNDN đối với trường hợp doanh nghiệp dự kiến sản xuất sản phẩm mới. Vậy trong trường hợp nào thu nhập từ sản phẩm mới được hưởng ưu đãi thuế, khi nào không đủ điều kiện áp dụng ưu đãi theo diện đầu tư mở rộng? Hãy cùng tìm hiểu nội dung Công văn 12906 và các quy định pháp luật liên quan để xác định đúng nghĩa vụ thuế, hạn chế rủi ro khi kê khai và xây dựng phương án tài chính phù hợp cho doanh nghiệp.

Hướng Dẫn Ưu Đãi Thuế TNDN Đối Với Sản Phẩm Mới Theo Công Văn 12906/NBI-QLDN3 Năm 2026
Ngày 01/10/2026, Thuế tỉnh Ninh Bình ban hành Công văn số 12906/NBI-QLDN3 năm 2026 nhằm hướng dẫn một số nội dung liên quan đến chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), trong đó có vấn đề áp dụng ưu đãi thuế đối với hoạt động sản xuất sản phẩm mới.
Văn bản được đưa ra trên cơ sở đề nghị hướng dẫn của Công ty TNHH LCFC (Việt Nam) tại Văn bản số 3/2026/CV-LCFC. Theo nội dung doanh nghiệp trình bày, Công ty dự kiến triển khai sản xuất một loại linh kiện điện tử mới trong năm 2026. Sản phẩm này chưa được đề cập trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC) cấp lần đầu. Tuy nhiên, việc bổ sung sản phẩm không làm tăng tổng vốn đầu tư và phần lớn công đoạn sản xuất sẽ sử dụng hệ thống máy móc, dây chuyền hiện có.
Do doanh nghiệp mới đưa ra kế hoạch sản xuất dự kiến, chưa cung cấp đầy đủ hồ sơ và thông tin cụ thể để xác định chính xác điều kiện hưởng ưu đãi, Thuế tỉnh Ninh Bình đã hướng dẫn các nguyên tắc áp dụng chính sách thuế TNDN như sau:
1. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với sản phẩm mới
Theo hướng dẫn tại Công văn 12906/NBI-QLDN3 năm 2026, trường hợp doanh nghiệp bổ sung hoạt động sản xuất sản phẩm mới nhưng không phát sinh việc tăng vốn đầu tư, mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ, giảm ô nhiễm hoặc cải thiện môi trường theo các điều kiện liên quan đến dự án đầu tư đang hoạt động thì cần xem xét quy định về ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư mở rộng.
Cụ thể, nếu hoạt động sản xuất sản phẩm mới không đáp ứng các điều kiện nêu trên và không thuộc trường hợp được hưởng ưu đãi theo quy định áp dụng đối với dự án đầu tư mở rộng, thì phần thu nhập phát sinh từ sản phẩm mới không được áp dụng ưu đãi thuế TNDN dành cho dự án đầu tư mở rộng.
Nội dung này được hướng dẫn căn cứ khoản 5 Điều 20 Nghị định 320/2025/NĐ-CP. Vì vậy, việc bổ sung một sản phẩm mới vào hoạt động sản xuất không đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đương nhiên được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Doanh nghiệp cần đối chiếu điều kiện pháp luật và bản chất thực tế của hoạt động đầu tư để xác định chính sách thuế phù hợp.
2. Quy định về thuế suất thuế TNDN đối với doanh nghiệp
Đối với thuế suất thuế TNDN, doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
Khi xác định mức thuế suất áp dụng, Công ty cần căn cứ vào các điều kiện pháp luật có liên quan và tình hình hoạt động thực tế của mình. Việc đưa sản phẩm mới vào sản xuất không tự động làm phát sinh quyền áp dụng một mức thuế suất ưu đãi riêng cho phần thu nhập từ sản phẩm đó.
Do đó, doanh nghiệp cần rà soát các điều kiện áp dụng thuế suất theo quy định hiện hành để xác định nghĩa vụ thuế TNDN chính xác.
3. Hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế
Bên cạnh việc xác định điều kiện hưởng ưu đãi và mức thuế suất, doanh nghiệp cần chú ý đến yêu cầu hạch toán riêng đối với thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế.
Theo khoản 1 Điều 23 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, Công ty thực hiện việc hạch toán riêng khoản thu nhập thuộc diện ưu đãi theo quy định.
Việc phân loại và theo dõi riêng các khoản thu nhập có ý nghĩa quan trọng trong quá trình xác định thu nhập chịu thuế, tính số thuế TNDN phải nộp và chứng minh cơ sở áp dụng chính sách ưu đãi. Vì vậy, doanh nghiệp nên rà soát hệ thống kế toán, chứng từ và phương pháp phân bổ thu nhập để bảo đảm việc kê khai thuế phù hợp với quy định.
4. Doanh nghiệp cần lưu ý gì khi triển khai sản xuất sản phẩm mới?
Từ nội dung hướng dẫn tại Công văn 12906/NBI-QLDN3 năm 2026, doanh nghiệp dự kiến bổ sung sản phẩm mới nên xem xét đồng thời các vấn đề sau:
- Đánh giá điều kiện hưởng ưu đãi: Xác định hoạt động bổ sung có đáp ứng điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mở rộng hay không.
- Xác định thuế suất áp dụng: Đối chiếu quy định tại Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP để xác định mức thuế suất phù hợp.
- Tổ chức hạch toán kế toán: Thực hiện hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi theo quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
- Chuẩn bị hồ sơ chứng minh: Lưu giữ tài liệu liên quan đến dự án đầu tư, dây chuyền sản xuất, chi phí và doanh thu của sản phẩm mới để phục vụ việc xác định nghĩa vụ thuế khi cần thiết.
Như vậy, việc bổ sung sản phẩm mới vào hoạt động sản xuất cần được xem xét trên cơ sở điều kiện đầu tư và quy định về ưu đãi thuế TNDN, thay vì chỉ dựa vào việc sản phẩm chưa có trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ban đầu.
Lưu ý: Nội dung trên được diễn đạt lại từ thông tin được cung cấp. Khi áp dụng thực tế, doanh nghiệp nên kiểm tra bản chính Công văn 12906/NBI-QLDN3 và các văn bản pháp luật được viện dẫn để xác nhận căn cứ, điều kiện và phạm vi áp dụng cụ thể.

Thuế Suất Thuế TNDN Năm 2026 Theo Nghị Định 320/2025/NĐ-CP Được Áp Dụng Như Thế Nào?
Căn cứ Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) năm 2026 được xác định tùy theo quy mô doanh thu và đặc điểm của từng hoạt động kinh doanh. Các mức thuế suất được quy định bao gồm 15%, 17%, 20%, từ 25% đến 50% và các mức 40%, 50% áp dụng đối với một số hoạt động khai thác tài nguyên đặc thù.
Cụ thể, các mức thuế suất thuế TNDN năm 2026 được áp dụng như sau:
1. Thuế suất thuế TNDN 20%
Mức thuế suất phổ thông đối với thuế TNDN là 20%. Mức này được áp dụng đối với doanh nghiệp không thuộc trường hợp được hưởng thuế suất 15%, 17%, các mức thuế suất đặc thù hoặc thuế suất ưu đãi theo quy định pháp luật.
2. Thuế suất thuế TNDN 15%
Doanh nghiệp có tổng doanh thu trong năm không vượt quá 03 tỷ đồng thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế TNDN 15%, nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định.
3. Thuế suất thuế TNDN 17%
Đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trên 03 tỷ đồng và không quá 50 tỷ đồng, mức thuế suất thuế TNDN được áp dụng là 17%, với điều kiện doanh nghiệp đáp ứng các yêu cầu liên quan.
4. Thuế suất từ 25% đến 50% đối với hoạt động dầu khí
Hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí áp dụng thuế suất thuế TNDN trong khoảng từ 25% đến 50%. Mức thuế suất cụ thể được Thủ tướng Chính phủ quyết định căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng của mỏ dầu khí tương ứng với từng hợp đồng dầu khí.
5. Thuế suất 50% đối với hoạt động khai thác tài nguyên quý hiếm
Thu nhập từ hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm chịu thuế suất thuế TNDN 50%. Nhóm tài nguyên này bao gồm bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và các tài nguyên quý hiếm khác theo quy định pháp luật.
6. Thuế suất 40% đối với một số mỏ tài nguyên quý hiếm
Trường hợp mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên nằm tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất thuế TNDN áp dụng là 40%, theo quy định tương ứng tại Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
Cách xác định doanh thu để áp dụng thuế suất TNDN 15% và 17%
Để xác định doanh nghiệp có đủ điều kiện áp dụng thuế suất 15% hoặc 17% hay không, cần căn cứ vào tổng doanh thu theo quy định tại Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP. Việc xác định doanh thu phải được thực hiện theo từng trường hợp cụ thể như sau:
Trường hợp 1: Xác định doanh thu của kỳ tính thuế năm trước liền kề
Tổng doanh thu dùng làm căn cứ xét điều kiện áp dụng thuế suất 15% và 17% là tổng các khoản sau:
- Doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, không tính các khoản giảm trừ doanh thu.
- Doanh thu phát sinh từ hoạt động tài chính.
- Các khoản thu nhập khác được thể hiện trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh kèm theo hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN của kỳ tính thuế năm trước liền kề.
Doanh nghiệp cần căn cứ số liệu trên hồ sơ quyết toán thuế của kỳ trước để xác định đúng ngưỡng doanh thu tương ứng với mức thuế suất được áp dụng.
Trường hợp 2: Doanh nghiệp có thời gian hoạt động trong năm trước dưới 12 tháng
Nếu kỳ tính thuế năm trước liền kề có thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh thực tế dưới 12 tháng, tổng doanh thu làm căn cứ xác định mức thuế suất được quy đổi theo thời gian hoạt động thực tế.
Cách xác định như sau:
Doanh thu quy đổi cả năm = Tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế ÷ Số tháng hoạt động thực tế × 12 tháng.
Đối với doanh nghiệp mới thành lập hoặc doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi loại hình, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia hoặc tách trong một tháng bất kỳ của kỳ tính thuế năm trước liền kề, thời gian hoạt động được tính đủ tháng theo quy định.
Trường hợp 3: Doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ tính thuế
Doanh nghiệp mới thành lập trong năm có thể căn cứ vào mức doanh thu dự kiến của kỳ tính thuế để xác định mức thuế suất tạm áp dụng khi tính số thuế TNDN tạm nộp hằng quý.
Cụ thể:
- Nếu dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế không quá 03 tỷ đồng, doanh nghiệp tạm áp dụng thuế suất 15%.
- Nếu dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế không quá 50 tỷ đồng và không thuộc trường hợp áp dụng mức 15%, doanh nghiệp có thể tạm áp dụng thuế suất 17% khi đáp ứng các điều kiện liên quan.
Khi kết thúc kỳ tính thuế, doanh nghiệp phải đối chiếu doanh thu thực tế với mức doanh thu dự kiến để thực hiện kê khai, quyết toán thuế theo đúng quy định.
Nếu doanh thu thực tế không đáp ứng điều kiện áp dụng mức thuế suất đã dự kiến, dẫn đến số thuế đã tạm nộp thấp hơn nghĩa vụ thuế phải nộp, doanh nghiệp phải nộp bổ sung phần thuế còn thiếu và tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Trường hợp 4: Doanh nghiệp có quan hệ liên kết
Mức thuế suất 15% và 17% không áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam nếu doanh nghiệp đó là công ty con hoặc có quan hệ liên kết với một doanh nghiệp khác, trong khi doanh nghiệp thuộc quan hệ liên kết không đáp ứng điều kiện áp dụng các mức thuế suất tương ứng.
Vì vậy, ngoài việc kiểm tra tổng doanh thu, doanh nghiệp cần rà soát cơ cấu sở hữu và quan hệ liên kết để xác định chính xác khả năng áp dụng thuế suất 15% hoặc 17%.
Quy định cụ thể về thuế suất 25%–50% đối với hoạt động dầu khí
Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí, thuế suất thuế TNDN dao động từ 25% đến 50%.
Mức thuế suất được áp dụng cho từng hợp đồng dầu khí không cố định mà do Thủ tướng Chính phủ quyết định dựa trên các yếu tố như vị trí địa lý, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này cần căn cứ vào quyết định áp dụng cho hợp đồng cụ thể để xác định nghĩa vụ thuế.
Quy định về thuế suất 40% và 50% đối với tài nguyên quý hiếm
Theo quy định được nêu tại Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, thu nhập từ hoạt động thăm dò và khai thác tài nguyên quý hiếm áp dụng thuế suất thuế TNDN 50%. Các loại tài nguyên thuộc nhóm này bao gồm bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và những tài nguyên quý hiếm khác theo quy định pháp luật.
Riêng đối với các mỏ có ít nhất 70% diện tích được giao nằm trên địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, mức thuế suất áp dụng là 40%.
Do đó, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác tài nguyên cần xác định chính xác loại tài nguyên, phạm vi diện tích mỏ và địa bàn khai thác để áp dụng đúng mức thuế suất tương ứng.
Lưu ý: Nội dung trên được biên soạn lại từ thông tin được cung cấp. Trước khi sử dụng để kê khai hoặc xác định nghĩa vụ thuế thực tế, doanh nghiệp nên đối chiếu bản chính Nghị định 320/2025/NĐ-CP và các quy định có liên quan để xác nhận điều kiện áp dụng, đặc biệt đối với thuế suất 15%, 17% và các trường hợp có quan hệ liên kết.
Thời Điểm Tính Thuế TNDN Đối Với Thu Nhập Từ Chuyển Nhượng Vốn Theo Nghị Định 320/2025/NĐ-CP
Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với hoạt động chuyển nhượng vốn là vấn đề doanh nghiệp cần nắm rõ để thực hiện kê khai và nộp thuế đúng quy định. Theo khoản 1 Điều 13 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, thời điểm xác định thu nhập từ chuyển nhượng vốn được xác định như sau:
1. Thời điểm xác định thu nhập từ chuyển nhượng vốn
Thời điểm tính thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn là thời điểm quyền sở hữu vốn được chuyển giao theo quy định.
Bên cạnh nguyên tắc chung này, doanh nghiệp cần lưu ý một số trường hợp đặc thù khi thực hiện giao dịch chuyển nhượng vốn:
- Chuyển nhượng toàn bộ công ty TNHH một thành viên có gắn với bất động sản: Trường hợp doanh nghiệp chuyển nhượng toàn bộ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu thông qua hình thức chuyển nhượng vốn và giao dịch có gắn với bất động sản, việc kê khai, nộp thuế TNDN được thực hiện theo quy định áp dụng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản.
- Chuyển nhượng vốn và nhận thanh toán bằng tài sản: Nếu doanh nghiệp chuyển nhượng vốn nhưng không nhận tiền mà được thanh toán bằng tài sản, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ hoặc lợi ích vật chất khác và phát sinh thu nhập chịu thuế, khoản thu nhập này vẫn thuộc diện chịu thuế TNDN. Giá trị tài sản, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ hoặc lợi ích vật chất được xác định căn cứ vào giá bán của sản phẩm trên thị trường tại thời điểm doanh nghiệp nhận tài sản hoặc lợi ích đó.
- Kê khai thu nhập từ chuyển nhượng vốn: Khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng vốn được xác định là thu nhập khác của doanh nghiệp. Do đó, doanh nghiệp phải kê khai khoản thu nhập này khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định.
2. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp bao gồm những khoản nào?
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn là khoản thu nhập phát sinh khi doanh nghiệp chuyển giao một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư cho tổ chức, cá nhân khác. Phạm vi này bao gồm nhiều hình thức giao dịch, chẳng hạn:
- Chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn đầu tư tại doanh nghiệp cho tổ chức, cá nhân khác.
- Bán doanh nghiệp thông qua hình thức chuyển nhượng vốn.
- Chuyển nhượng quyền góp vốn và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định pháp luật.
- Chuyển nhượng cổ phần tại công ty không phải là công ty đại chúng.
- Chuyển nhượng cổ phần của tổ chức không thuộc diện niêm yết hoặc đăng ký giao dịch theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
Như vậy, khi phát sinh giao dịch chuyển nhượng vốn, doanh nghiệp cần xác định đúng thời điểm chuyển quyền sở hữu vốn, hình thức thanh toán và bản chất của giao dịch để thực hiện nghĩa vụ thuế phù hợp. Đặc biệt, nếu giao dịch có liên quan đến bất động sản hoặc được thanh toán bằng tài sản thay vì tiền mặt, doanh nghiệp cần xem xét kỹ quy định tương ứng để tránh kê khai sai thu nhập chịu thuế.
Lưu ý: Nội dung trên được biên soạn lại dựa trên thông tin được cung cấp. Khi áp dụng thực tế, doanh nghiệp nên đối chiếu khoản 1 Điều 13 Nghị định 320/2025/NĐ-CP và các quy định liên quan để xác định chính xác nghĩa vụ thuế đối với từng giao dịch.
Kết luận
Qua hướng dẫn tại Công văn số 12906/NBI-QLDN3, có thể thấy rằng việc bổ sung sản phẩm mới không mặc nhiên giúp doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo diện đầu tư mở rộng. Trường hợp doanh nghiệp chỉ bổ sung sản phẩm mà không làm tăng vốn đầu tư, không mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ, giảm ô nhiễm hoặc cải thiện môi trường theo các điều kiện liên quan thì phần thu nhập từ sản phẩm mới không được hưởng ưu đãi theo diện đầu tư mở rộng quy định tại khoản 5 Điều 20 Nghị định 320/2025/NĐ-CP. <Cite refs={[“turn173488search0″,”turn173488search3”]}/>
Do đó, trước khi triển khai sản xuất sản phẩm mới, doanh nghiệp cần rà soát mục tiêu và nội dung dự án đầu tư, điều kiện hưởng ưu đãi hiện hành cũng như những thay đổi thực tế về vốn, quy mô, công suất và công nghệ. Đồng thời, cần xác định đúng mức thuế suất TNDN áp dụng và thực hiện hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động được ưu đãi theo quy định. Việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh và chủ động trao đổi với cơ quan thuế khi có vướng mắc sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế nguy cơ áp dụng sai chính sách, phát sinh truy thu hoặc các khoản xử lý liên quan. Nắm chắc quy định ngay từ giai đoạn lập kế hoạch không chỉ hỗ trợ doanh nghiệp tuân thủ pháp luật mà còn giúp chủ động tính toán chi phí, tối ưu hiệu quả đầu tư và xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm bền vững.
Dịch vụ quyết toán thuế theo năm của Công ty Tư Vấn Thuế HD là giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đầy đủ, chính xác các công việc liên quan đến quyết toán thuế định kỳ, đặc biệt là thuế thu nhập doanh nghiệp và các nghĩa vụ thuế có liên quan. Công tác quyết toán đòi hỏi doanh nghiệp phải rà soát nhiều hồ sơ, sổ sách, hóa đơn, chứng từ và số liệu kế toán, vì vậy việc có đơn vị chuyên môn đồng hành sẽ giúp hạn chế sai sót và giảm áp lực cho bộ phận kế toán.
Tư Vấn Thuế HD hỗ trợ doanh nghiệp rà soát số liệu, kiểm tra hồ sơ và chứng từ liên quan, xác định các khoản doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế và nghĩa vụ thuế; đồng thời hỗ trợ lập, kiểm tra và hoàn thiện hồ sơ quyết toán theo quy định. Trong quá trình thực hiện, những vấn đề có nguy cơ dẫn đến sai lệch số thuế phải nộp hoặc phát sinh rủi ro về thuế cũng được xem xét để doanh nghiệp có phương án xử lý phù hợp.
Sử dụng dịch vụ quyết toán thuế theo năm giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc kiểm soát nghĩa vụ thuế, tiết kiệm thời gian và hạn chế những rủi ro do kê khai, tổng hợp hoặc xử lý hồ sơ chưa chính xác. Nếu doanh nghiệp đang chuẩn bị quyết toán thuế hoặc cần rà soát lại số liệu trước khi thực hiện quyết toán, hãy liên hệ Công ty Tư Vấn Thuế HD để được tư vấn thuế và hỗ trợ chuyên nghiệp, kịp thời, phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp.
Thông tin:
- Website: tuvanthuehd.com
- Địa chỉ: Lô a2d11 Khu đô thị mới Cầu Giấy, số 3 ngõ 84 đường Trần Thái Tông, Phường Cầu Giấy, Thành Phố Hà Nội, Việt Nam.
- SĐT: 036.825.6731 – 036.825.6731
- Email: [email protected]
