• Home
  • »
  • Tin tức
  • »
  • Hạn Nộp Thuế TNDN Tạm Tính Quý 3/2026 Là Ngày Nào? Doanh Nghiệp Cần Biết

Hạn Nộp Thuế TNDN Tạm Tính Quý 3/2026 Là Ngày Nào? Doanh Nghiệp Cần Biết

Quý III/2026 đang bước vào giai đoạn cuối, đồng nghĩa với việc doanh nghiệp cần khẩn trương rà soát số liệu kinh doanh, xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tạm nộp và chuẩn bị thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định. Tuy nhiên, không ít doanh nghiệp vẫn băn khoăn về thời hạn nộp thuế TNDN tạm tính quý 3/2026, cách xác định số thuế phải tạm nộp cũng như điều kiện được gia hạn nộp thuế trong năm nay. Đáng chú ý, ngày 31/10/2026 rơi vào thứ Bảy nên thời hạn nộp thuế thông thường được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo là 02/11/2026. Trong khi đó, doanh nghiệp thuộc đối tượng được gia hạn theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP có thể được lùi thời hạn nộp thuế TNDN tạm nộp quý III đến ngày 30/12/2026 nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện. Vậy doanh nghiệp cần nộp thuế vào ngày nào, có phải nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính theo quý hay không và cần lưu ý những gì để tránh phát sinh tiền chậm nộp? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây để chủ động thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và quản lý dòng tiền hiệu quả.

Hạn Nộp Thuế TNDN Tạm Tính Quý 3/2026 Là Ngày Nào? Doanh Nghiệp Cần Biết
Hạn Nộp Thuế TNDN Tạm Tính Quý 3/2026 Là Ngày Nào? Doanh Nghiệp Cần Biết

Hạn Nộp Thuế TNDN Tạm Nộp Quý 3/2026 Là Ngày Nào? Trường Hợp Nào Được Gia Hạn Đến 30/12/2026?

Doanh nghiệp cần chủ động xác định thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tạm nộp quý III năm 2026 để thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định và hạn chế nguy cơ phát sinh tiền chậm nộp. Theo quy định chung tại Nghị định 252/2026/NĐ-CP, hạn nộp khoản thuế này là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên thuộc quý tiếp theo. Tuy nhiên, một số doanh nghiệp đáp ứng điều kiện gia hạn theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP có thể được kéo dài thời hạn nộp đến ngày 30/12/2026.

1. Thời hạn nộp thuế TNDN tạm nộp quý III năm 2026 theo quy định chung

Căn cứ khoản 1 và khoản 2 Điều 24 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, người nộp thuế có trách nhiệm thực hiện tạm nộp theo quý đối với một số khoản thu, trong đó có thuế TNDN và lợi nhuận sau thuế còn lại phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định về quản lý, đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Về thời hạn thực hiện, khoản 2 Điều 24 quy định người nộp thuế phải hoàn thành việc tạm nộp chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng đầu tiên thuộc quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

Đối chiếu quy định này với kỳ tính thuế quý III năm 2026, thời hạn nộp thuế TNDN tạm tính theo thời hạn thông thường là ngày 31/10/2026.

Như vậy, nếu không thuộc trường hợp được gia hạn theo quy định riêng, doanh nghiệp cần hoàn thành việc nộp thuế TNDN tạm nộp quý III năm 2026 trước hoặc đúng thời hạn nêu trên.

2. Doanh nghiệp được gia hạn nộp thuế TNDN tạm nộp quý III/2026 đến khi nào?

Ngoài thời hạn nộp thuế thông thường, doanh nghiệp cần lưu ý chính sách gia hạn được quy định tại Nghị định 245/2026/NĐ-CP.

Theo khoản 2 Điều 2 Nghị định 245/2026/NĐ-CP, thời gian gia hạn nộp thuế TNDN tạm nộp được quy định riêng theo từng quý. Cụ thể, thuế TNDN tạm nộp quý II năm 2026 được gia hạn 03 tháng, trong khi khoản thuế TNDN tạm nộp quý III năm 2026 được gia hạn 02 tháng.

Đối với thuế TNDN tạm nộp quý III năm 2026, thời hạn nộp sau khi được gia hạn là chậm nhất ngày 30/12/2026.

Tuy nhiên, mốc thời gian này chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thuộc đối tượng và đáp ứng điều kiện được gia hạn theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP. Doanh nghiệp không nên mặc nhiên áp dụng thời hạn gia hạn nếu chưa xác định mình thuộc trường hợp được hưởng chính sách.

3. Phân biệt thời hạn nộp thuế thông thường và thời hạn sau gia hạn

Để tránh nhầm lẫn khi thực hiện nghĩa vụ thuế quý III năm 2026, doanh nghiệp có thể đối chiếu hai mốc thời gian sau:

  • Ngày 31/10/2026: Thời hạn nộp thuế TNDN tạm nộp quý III theo quy định chung tại Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
  • Ngày 30/12/2026: Thời hạn nộp thuế TNDN tạm nộp quý III đối với doanh nghiệp thuộc trường hợp được gia hạn theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP.

Trước khi lựa chọn thời hạn thực hiện, doanh nghiệp cần kiểm tra điều kiện áp dụng chính sách gia hạn, đồng thời thực hiện đầy đủ thủ tục liên quan theo quy định. Việc xác định đúng đối tượng được gia hạn sẽ giúp doanh nghiệp chủ động kế hoạch dòng tiền và hạn chế rủi ro phát sinh nghĩa vụ tài chính do nộp thuế quá hạn.

Lưu ý: Nội dung trên được biên soạn lại dựa trên các quy định được cung cấp. Do thời hạn nộp thuế phụ thuộc vào hiệu lực và phạm vi áp dụng của văn bản pháp luật, doanh nghiệp nên đối chiếu bản chính Nghị định 252/2026/NĐ-CP và Nghị định 245/2026/NĐ-CP trước khi thực hiện.

Thuế TNDN Tạm Tính Quý III/2026 Là Bao Nhiêu Phần Trăm? Cách Xác Định Theo Quy Định Mới

1. Thuế TNDN tạm tính quý III năm 2026 được xác định theo tỷ lệ bao nhiêu?

Pháp luật không ấn định một tỷ lệ thuế TNDN tạm tính cố định áp dụng riêng cho quý III năm 2026. Thay vào đó, doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định số thuế phải tạm nộp theo tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh và quy định thuế hiện hành.

Theo khoản 3 Điều 24 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, nghĩa vụ tạm nộp thuế TNDN theo quý được thực hiện theo nguyên tắc sau:

  • Chủ động xác định số thuế tạm nộp: Doanh nghiệp tự tính số thuế TNDN cần nộp trong từng quý dựa trên kết quả hoạt động và nghĩa vụ thuế dự kiến.
  • Bảo đảm mức tạm nộp tối thiểu trong năm: Tổng số thuế đã tạm nộp của cả bốn quý không được thấp hơn 80% số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm do doanh nghiệp tự kê khai.
  • Nộp tiền chậm nộp nếu tạm nộp thiếu: Nếu tổng số thuế tạm nộp của bốn quý thấp hơn mức tối thiểu theo quy định, doanh nghiệp phải nộp tiền chậm nộp đối với phần thiếu. Thời gian tính tiền chậm nộp bắt đầu từ ngày tiếp theo ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp thuế quý IV đến ngày liền kề trước ngày khoản tiền còn thiếu được nộp vào ngân sách nhà nước, kể cả trường hợp doanh nghiệp khai bổ sung.
  • Xử lý khi phát hiện sai lệch qua thanh tra, kiểm tra: Nếu cơ quan có thẩm quyền phát hiện số thuế phải nộp cao hơn số doanh nghiệp đã kê khai quyết toán, việc tính tiền chậm nộp được thực hiện theo khoản 2 Điều 26 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

Như vậy, doanh nghiệp không thể xác định số thuế TNDN tạm nộp quý III chỉ bằng cách áp dụng một tỷ lệ phần trăm cố định cho mọi trường hợp. Số tiền thực tế cần nộp phụ thuộc vào kết quả kinh doanh, thu nhập chịu thuế và nghĩa vụ thuế dự kiến của doanh nghiệp. Đồng thời, doanh nghiệp cần theo dõi tổng số thuế đã tạm nộp trong cả năm để bảo đảm đạt tối thiểu 80% số thuế phải nộp theo quyết toán năm.

2. Những khoản thu nhập nào thuộc diện chịu thuế TNDN?

Để xác định số thuế TNDN tạm nộp, doanh nghiệp cần nắm rõ các khoản thu nhập thuộc diện chịu thuế. Theo Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và các khoản thu nhập khác theo quy định.

Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh

Đây là khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp, bao gồm việc sản xuất hàng hóa, mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ. Khi xác định nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp cần căn cứ vào kết quả hoạt động kinh doanh và các quy định liên quan đến việc xác định thu nhập chịu thuế.

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn và chứng khoán

Nhóm thu nhập khác chịu thuế TNDN bao gồm các khoản phát sinh từ:

  • Chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn đầu tư.
  • Chuyển nhượng quyền góp vốn.
  • Chuyển nhượng chứng khoán.

Doanh nghiệp cần xác định đầy đủ thu nhập phát sinh từ các giao dịch này để kê khai theo quy định.

Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

Thu nhập phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản thuộc diện chịu thuế TNDN, ngoại trừ trường hợp chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản theo quy định được áp dụng riêng.

Thu nhập từ chuyển nhượng dự án và quyền khai thác khoáng sản

Các khoản thu nhập thuộc nhóm này bao gồm:

  • Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác hoặc chế biến khoáng sản.

Khi phát sinh các giao dịch nêu trên, doanh nghiệp cần xem xét cách xác định thu nhập chịu thuế tương ứng với từng hoạt động.

Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê và thanh lý tài sản

Thu nhập phát sinh từ việc chuyển nhượng, cho thuê hoặc thanh lý tài sản cũng thuộc nhóm thu nhập khác, trong đó bao gồm các loại giấy tờ có giá. Riêng thu nhập từ bất động sản được xem xét theo quy định áp dụng cho hoạt động chuyển nhượng bất động sản.

Thu nhập từ quyền sử dụng và quyền sở hữu tài sản

Doanh nghiệp có thể phát sinh thu nhập từ việc khai thác hoặc chuyển giao quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản. Nhóm này bao gồm thu nhập liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ và hoạt động chuyển giao công nghệ.

Thu nhập từ tiền gửi, cho vay vốn và kinh doanh ngoại tệ

Các khoản thu nhập thuộc nhóm này bao gồm:

  • Lãi tiền gửi.
  • Lãi cho vay vốn.
  • Thu nhập từ bán ngoại tệ.

Đối với thu nhập từ hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng, cần áp dụng quy định ngoại lệ tương ứng theo pháp luật thuế TNDN.

Các khoản thu nhập phát sinh từ điều chỉnh chi phí và công nợ

Một số khoản thu nhập khác cần được doanh nghiệp lưu ý gồm:

  • Khoản chi phí đã trích trước nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết, trong trường hợp doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí được trừ theo quy định.
  • Khoản nợ khó đòi đã được xóa nay thu hồi được.
  • Khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ.
  • Khoản thu nhập từ hoạt động kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót và đến kỳ sau mới được phát hiện.

Việc rà soát các khoản mục này giúp doanh nghiệp hạn chế bỏ sót thu nhập khi xác định nghĩa vụ thuế.

Thu nhập từ tiền phạt, tiền bồi thường và khoản thưởng theo hợp đồng

Khoản chênh lệch giữa tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế với các khoản tiền thưởng nhận được do thực hiện tốt cam kết hợp đồng thuộc nhóm thu nhập khác theo quy định.

Doanh nghiệp cần theo dõi các khoản thu này trên cơ sở hợp đồng, biên bản đối chiếu và chứng từ có liên quan.

Thu nhập từ tài trợ, tặng cho

Các khoản tài trợ hoặc tặng cho mà doanh nghiệp nhận được bằng tiền hay hiện vật có thể thuộc diện chịu thuế TNDN. Việc xác định nghĩa vụ thuế cần căn cứ vào bản chất khoản nhận và các trường hợp được miễn thuế hoặc áp dụng quy định riêng theo pháp luật hiện hành.

Chênh lệch do đánh giá lại tài sản

Thu nhập phát sinh từ chênh lệch đánh giá lại tài sản được xem xét trong những trường hợp pháp luật quy định, chẳng hạn khi góp vốn, điều chuyển tài sản trong quá trình sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

Thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh

Các khoản thu nhập phát sinh từ hợp đồng hợp tác kinh doanh cũng thuộc nhóm thu nhập khác chịu thuế TNDN. Doanh nghiệp cần xác định phần thu nhập thuộc trách nhiệm kê khai của mình theo hợp đồng và quy định pháp luật liên quan.

Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài

Thu nhập do doanh nghiệp tạo ra từ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại nước ngoài cũng thuộc phạm vi thu nhập cần xem xét khi xác định nghĩa vụ thuế TNDN tại Việt Nam.

Đối với doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài, số thuế TNDN đã nộp theo quy định của nước tiếp nhận đầu tư có thể được khấu trừ vào số thuế phải nộp tại Việt Nam, nhưng không vượt quá số thuế được xác định theo pháp luật thuế TNDN Việt Nam.

Thu nhập từ hoạt động cho thuê tài sản công của đơn vị sự nghiệp công lập

Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập phát sinh từ hoạt động cho thuê tài sản công thuộc nhóm thu nhập được đề cập tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và cần được xác định nghĩa vụ thuế theo quy định tương ứng.

Các khoản thu nhập khác theo quy định pháp luật

Ngoài những khoản đã nêu, các khoản thu nhập khác cũng có thể thuộc diện chịu thuế TNDN, trừ những khoản được miễn thuế theo Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 hoặc thuộc trường hợp loại trừ theo quy định pháp luật.

3. Quy định về thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam

Đối với doanh nghiệp nước ngoài thuộc các trường hợp được quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam được xác định theo nguồn gốc thu nhập.

Theo đó, khoản thu nhập có nguồn gốc từ Việt Nam có thể thuộc diện chịu thuế TNDN tại Việt Nam, không phụ thuộc vào việc hoạt động kinh doanh được tiến hành tại địa điểm nào. Doanh nghiệp nước ngoài cần xác định đúng nguồn thu nhập và phạm vi nghĩa vụ thuế của mình theo quy định hiện hành.

4. Khấu trừ thuế TNDN đã nộp ở nước ngoài và thuế bổ sung theo cơ chế IIR

Ngoài các khoản thu nhập thông thường, doanh nghiệp cần lưu ý đến quy định khấu trừ thuế đã nộp ở nước ngoài và khoản thuế bổ sung theo cơ chế tổng hợp thu nhập chịu thuế tối thiểu (IIR).

Đối với thuế TNDN đã nộp ở nước ngoài: Doanh nghiệp Việt Nam có thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại nước ngoài được xem xét khấu trừ số thuế TNDN đã nộp tại nước tiếp nhận đầu tư vào số thuế phải nộp tại Việt Nam. Tuy nhiên, khoản được khấu trừ không vượt quá số thuế tính theo quy định của pháp luật thuế TNDN Việt Nam.

Đối với thuế TNDN bổ sung theo cơ chế IIR: Trường hợp doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp thuế TNDN bổ sung theo quy định về tổng hợp thu nhập chịu thuế tối thiểu, khoản thuế bổ sung được xử lý theo cơ chế khấu trừ vào số thuế TNDN phải nộp tại Việt Nam theo quy định pháp luật có liên quan.

5. Doanh nghiệp cần lưu ý gì khi xác định thuế TNDN tạm nộp quý III/2026?

Để xác định số thuế TNDN tạm nộp phù hợp, doanh nghiệp nên thực hiện các công việc sau:

  • Rà soát doanh thu, chi phí và các khoản thu nhập phát sinh trong kỳ.
  • Xác định đầy đủ thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh và thu nhập khác thuộc diện chịu thuế.
  • Kiểm tra các khoản thu nhập được miễn thuế, khoản được khấu trừ và những quy định đặc thù có liên quan.
  • Chủ động tính số thuế TNDN tạm nộp theo từng quý, đồng thời theo dõi tổng số thuế đã tạm nộp trong cả năm.
  • Đối chiếu tổng số thuế tạm nộp của bốn quý với mức tối thiểu 80% số thuế phải nộp theo quyết toán năm để hạn chế nguy cơ phát sinh tiền chậm nộp.

Tóm lại, số thuế TNDN tạm nộp quý III năm 2026 không có một tỷ lệ cố định áp dụng cho mọi doanh nghiệp. Số tiền cần nộp phải được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế, các quy định áp dụng cho doanh nghiệp và nghĩa vụ thuế dự kiến. Doanh nghiệp cần theo dõi sát kết quả kinh doanh và thực hiện đối chiếu số thuế tạm nộp với nghĩa vụ quyết toán năm để bảo đảm tuân thủ pháp luật thuế.

Lưu ý: Nội dung trên được biên soạn lại dựa trên thông tin và căn cứ pháp luật được cung cấp. Trước khi áp dụng vào kê khai thực tế, doanh nghiệp nên kiểm tra bản chính Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, Nghị định 252/2026/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn liên quan để xác nhận hiệu lực cũng như điều kiện áp dụng cụ thể.

Kết luận

Xác định đúng thời hạn nộp thuế TNDN tạm tính quý III/2026 là việc quan trọng giúp doanh nghiệp chủ động kế hoạch tài chính, bảo đảm tuân thủ quy định và hạn chế rủi ro phát sinh tiền chậm nộp. Theo quy định áp dụng trong năm 2026, thời hạn nộp thuế TNDN tạm nộp quý III/2026 thông thường là ngày 02/11/2026 do ngày cuối cùng của tháng 10 trùng với ngày nghỉ cuối tuần. Riêng doanh nghiệp đáp ứng điều kiện được gia hạn theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP có thể được lùi thời hạn nộp khoản thuế này đến hết ngày 30/12/2026. Để được áp dụng chính sách gia hạn, doanh nghiệp cần kiểm tra điều kiện thuộc đối tượng được gia hạn và gửi văn bản đề nghị theo đúng quy định, chậm nhất là ngày 02/11/2026.

Bên cạnh thời hạn nộp thuế, doanh nghiệp cũng cần lưu ý rằng việc tạm nộp thuế TNDN theo quý không đồng nghĩa với việc phải nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính riêng cho từng quý. Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định số thuế cần tạm nộp dựa trên kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh và thực hiện thanh toán đúng hạn. Vì vậy, bộ phận kế toán nên sớm hoàn thiện số liệu, đối chiếu doanh thu, chi phí, lợi nhuận và số thuế dự kiến phải nộp; đồng thời lưu giữ chứng từ nộp thuế, hồ sơ đề nghị gia hạn nếu có để thuận tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu sau này. Chủ động cập nhật quy định và thực hiện nghĩa vụ thuế đúng thời điểm sẽ giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro pháp lý, kiểm soát dòng tiền tốt hơn và tập trung nguồn lực vào hoạt động kinh doanh.

Dịch vụ quyết toán thuế theo năm của Công ty Tư Vấn Thuế HD là giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đầy đủ, chính xác các công việc liên quan đến quyết toán thuế định kỳ, đặc biệt là thuế thu nhập doanh nghiệp và các nghĩa vụ thuế có liên quan. Công tác quyết toán đòi hỏi doanh nghiệp phải rà soát nhiều hồ sơ, sổ sách, hóa đơn, chứng từ và số liệu kế toán, vì vậy việc có đơn vị chuyên môn đồng hành sẽ giúp hạn chế sai sót và giảm áp lực cho bộ phận kế toán.

Tư Vấn Thuế HD hỗ trợ doanh nghiệp rà soát số liệu, kiểm tra hồ sơ và chứng từ liên quan, xác định các khoản doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế và nghĩa vụ thuế; đồng thời hỗ trợ lập, kiểm tra và hoàn thiện hồ sơ quyết toán theo quy định. Trong quá trình thực hiện, những vấn đề có nguy cơ dẫn đến sai lệch số thuế phải nộp hoặc phát sinh rủi ro về thuế cũng được xem xét để doanh nghiệp có phương án xử lý phù hợp.

Sử dụng dịch vụ quyết toán thuế theo năm giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc kiểm soát nghĩa vụ thuế, tiết kiệm thời gian và hạn chế những rủi ro do kê khai, tổng hợp hoặc xử lý hồ sơ chưa chính xác. Nếu doanh nghiệp đang chuẩn bị quyết toán thuế hoặc cần rà soát lại số liệu trước khi thực hiện quyết toán, hãy liên hệ Công ty Tư Vấn Thuế HD để được tư vấn thuế và hỗ trợ chuyên nghiệp, kịp thời, phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp.

Thông tin:

  • Website: tuvanthuehd.com
  • Địa chỉ: Lô a2d11 Khu đô thị mới Cầu Giấy, số 3 ngõ 84 đường Trần Thái Tông, Phường Cầu Giấy, Thành Phố Hà Nội, Việt Nam.
  • SĐT: 036.825.6731 – 036.825.6731
  • Email: [email protected]
Bài viết liên quan
Chat Zalo
Gọi ngay
036 825 6731