Từ ngày 01/7/2026, chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) bước sang một giai đoạn áp dụng mới với nhiều quy định được sửa đổi, bổ sung nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý thuế, bảo đảm tính minh bạch, công bằng và phù hợp hơn với tình hình kinh tế – xã hội. Trong đó, các quy định liên quan đến thu nhập được miễn thuế, các trường hợp được giảm thuế TNCN nhận được sự quan tâm đặc biệt của người lao động, cá nhân kinh doanh, nhà đầu tư và các tổ chức có nghĩa vụ khấu trừ, kê khai thuế.
Việc xác định đúng các khoản thu nhập thuộc diện miễn thuế hoặc được hưởng chính sách giảm thuế không chỉ giúp người nộp thuế bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình mà còn góp phần hạn chế những sai sót trong quá trình kê khai, quyết toán thuế. Trên thực tế, nhiều cá nhân vẫn còn nhầm lẫn giữa các khoản thu nhập không phải chịu thuế, khoản thu nhập được miễn thuế và các trường hợp được xem xét giảm thuế do hoàn cảnh đặc biệt. Chính vì vậy, việc cập nhật đầy đủ những thay đổi trong quy định mới là vấn đề cần thiết để người nộp thuế chủ động thực hiện đúng nghĩa vụ với cơ quan thuế.
Theo quy định mới, pháp luật thuế TNCN tiếp tục duy trì các chính sách ưu đãi đối với một số nhóm thu nhập và trường hợp đặc thù, đồng thời quy định cụ thể hơn về điều kiện áp dụng nhằm bảo đảm việc miễn, giảm thuế được thực hiện đúng đối tượng, đúng mục đích. Các khoản thu nhập như chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng trong một số quan hệ gia đình; thu nhập từ một số hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; hoặc các trường hợp đáp ứng điều kiện theo quy định pháp luật có thể thuộc phạm vi được miễn thuế.
Vậy từ ngày 01/7/2026, những trường hợp nào được miễn thuế TNCN? Những đối tượng nào được giảm thuế và cần đáp ứng điều kiện gì để được áp dụng chính sách ưu đãi này? Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp chi tiết các trường hợp được miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân theo quy định mới nhất, đồng thời phân tích những điểm quan trọng mà cá nhân, doanh nghiệp và tổ chức chi trả thu nhập cần lưu ý trong quá trình thực hiện.

Tổng hợp đầy đủ các trường hợp được miễn, giảm thuế TNCN khác áp dụng từ ngày 01/7/2026
Căn cứ Mục 2 Chương III Nghị định 253/2026/NĐ-CP, từ ngày 01/7/2026 sẽ áp dụng nhiều quy định mới về miễn thuế và giảm thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với một số trường hợp đặc thù. Dưới đây là tổng hợp các trường hợp được miễn, giảm thuế TNCN theo quy định mới:
| STT | Trường hợp được miễn, giảm thuế TNCN | Căn cứ pháp lý |
|---|---|---|
| 1 | Giảm thuế đối với cá nhân gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn hoặc mắc bệnh hiểm nghèo. | Điều 40 Nghị định 253/2026/NĐ-CP |
| 2 | Miễn thuế đối với cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao đáp ứng điều kiện theo quy định. | Điều 41 Nghị định 253/2026/NĐ-CP |
| 3 | Miễn thuế đối với cá nhân là nhân lực công nghệ cao theo quy định của pháp luật. | Điều 42 Nghị định 253/2026/NĐ-CP |
| 4 | Miễn thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở thuộc các trường hợp được pháp luật quy định. | Điều 43 Nghị định 253/2026/NĐ-CP |
| 5 | Giảm thuế đối với lợi tức được chia cho nhà đầu tư từ quỹ đầu tư chứng khoán và quỹ đầu tư bất động sản. | Điều 44 Nghị định 253/2026/NĐ-CP |
Như vậy, kể từ ngày 01/7/2026, ngoài các trường hợp miễn, giảm thuế TNCN đã được quy định trước đó, Nghị định 253/2026/NĐ-CP tiếp tục quy định 05 nhóm trường hợp được hưởng chính sách miễn hoặc giảm thuế thu nhập cá nhân, bao gồm: giảm thuế do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo; miễn thuế đối với nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao; miễn thuế đối với nhân lực công nghệ cao; miễn thuế đối với hoạt động chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở; và giảm thuế đối với lợi tức được chia từ quỹ đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư bất động sản.
Quy định về giảm thuế TNCN do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo từ ngày 01/7/2026
Theo Điều 40 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, kể từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế thuộc diện gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn hoặc mắc bệnh hiểm nghèo có thể được xem xét giảm thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo các nguyên tắc sau:
1. Điều kiện được xem xét giảm thuế
Người nộp thuế bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn hoặc bệnh hiểm nghèo, làm ảnh hưởng đến khả năng thực hiện nghĩa vụ thuế, sẽ được xem xét giảm số thuế TNCN phải nộp tương ứng với mức độ thiệt hại thực tế. Tuy nhiên, mức giảm tối đa không vượt quá số thuế TNCN phải nộp trong năm.
Đối với trường hợp mắc bệnh hiểm nghèo, việc xác định bệnh thuộc diện được áp dụng sẽ thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
2. Thời điểm xét giảm thuế
Việc giảm thuế được thực hiện theo từng năm tính thuế. Nếu người nộp thuế phát sinh thiệt hại trong năm nào thì sẽ được xem xét giảm nghĩa vụ thuế của chính năm đó.
3. Căn cứ xác định số thuế được xem xét giảm
Số thuế làm căn cứ để xét giảm là tổng số thuế thu nhập cá nhân phải nộp trong năm tính thuế, bao gồm:
- Thuế TNCN phát sinh từ thu nhập từ tiền lương, tiền công và thu nhập từ hoạt động kinh doanh.
- Thuế TNCN đã nộp hoặc đã bị khấu trừ đối với các khoản thu nhập khác như:
- Thu nhập từ đầu tư vốn;
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn;
- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản;
- Thu nhập từ trúng thưởng;
- Thu nhập từ bản quyền;
- Thu nhập từ nhượng quyền thương mại;
- Thu nhập từ thừa kế;
- Thu nhập từ quà tặng;
- Các khoản thu nhập chịu thuế khác theo quy định.
4. Cách xác định mức độ thiệt hại
Mức thiệt hại được sử dụng để làm căn cứ giảm thuế được xác định bằng:
Tổng chi phí thực tế để khắc phục thiệt hại hoặc chi phí khám, chữa bệnh
trừ (-) các khoản bồi thường, hỗ trợ hoặc tiền bảo hiểm đã nhận từ doanh nghiệp bảo hiểm hoặc từ tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bồi thường (nếu có).
5. Nguyên tắc xác định số thuế được giảm
Số thuế được giảm được xác định theo hai trường hợp sau:
- Nếu số thuế TNCN phải nộp lớn hơn mức thiệt hại thực tế, thì mức giảm thuế bằng giá trị thiệt hại.
- Nếu số thuế TNCN phải nộp nhỏ hơn hoặc bằng mức thiệt hại, thì người nộp thuế được giảm toàn bộ số thuế phải nộp trong năm.
6. Hồ sơ và thủ tục thực hiện
Hồ sơ, trình tự và thủ tục đề nghị giảm thuế TNCN trong các trường hợp nêu trên được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, bảo đảm đúng thẩm quyền, trình tự và hồ sơ theo quy định hiện hành.
Như vậy, từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn hoặc bệnh hiểm nghèo có thể được xem xét giảm thuế TNCN tương ứng với mức thiệt hại thực tế, nhưng không vượt quá số thuế phải nộp trong năm, nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện và thực hiện đúng thủ tục theo quy định của Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Từ ngày 01/7/2026, cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao được miễn thuế TNCN như thế nào?
Theo Điều 41 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, kể từ ngày 01/7/2026, cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao sẽ được hưởng chính sách miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định.
1. Các trường hợp được miễn thuế TNCN
Cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao được miễn thuế TNCN trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh từ các hoạt động sau:
- Làm việc tại dự án công nghiệp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung.
- Tham gia dự án nghiên cứu, phát triển hoặc sản xuất các sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn hoặc hệ thống trí tuệ nhân tạo (AI).
- Thực hiện hoạt động đào tạo nguồn nhân lực cho ngành công nghiệp công nghệ số.
2. Tiêu chí xác định nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao
Việc xác định cá nhân có thuộc diện nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao để được hưởng chính sách miễn thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật về công nghiệp công nghệ số và các quy định có liên quan.
Cụ thể:
- Tiêu chí xác định nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao được áp dụng theo các Điều 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Nghị định 353/2025/NĐ-CP, quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số năm 2025.
- Việc xác định hoạt động công nghiệp công nghệ số được thực hiện theo Điều 13 Luật Công nghiệp công nghệ số năm 2025 và Điều 4 Nghị định 353/2025/NĐ-CP.
3. Thời gian được miễn thuế
Thời hạn 05 năm miễn thuế được tính liên tục kể từ tháng đầu tiên phát sinh khoản thu nhập thuộc diện được miễn thuế.
Trường hợp thu nhập phát sinh trong bất kỳ thời điểm nào của tháng thì tháng đó vẫn được tính trọn vẹn là một tháng trong thời gian miễn thuế.
4. Cách xác định số thuế được miễn khi có nhiều nguồn thu nhập
Nếu cá nhân đồng thời có thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện được miễn thuế và có các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công không thuộc diện miễn, thì số thuế TNCN được miễn sẽ được xác định theo tỷ lệ giữa thu nhập được miễn và tổng thu nhập chịu thuế.
Công thức xác định như sau:
Số thuế TNCN được miễn trong kỳ tính thuế = Thuế TNCN tính trên tổng thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công × (Thu nhập thuộc diện miễn thuế ÷ Tổng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công trong kỳ tính thuế).
5. Khấu trừ và quyết toán thuế
Việc khấu trừ thuế cũng như quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với các trường hợp được miễn thuế theo Điều 41 sẽ được thực hiện theo quy định tại Điều 50 và Điều 51 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Như vậy, từ ngày 01/7/2026, cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh từ các hoạt động thuộc lĩnh vực công nghiệp công nghệ số. Đây là chính sách ưu đãi quan trọng nhằm thu hút, phát triển và giữ chân nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ quá trình chuyển đổi số và phát triển ngành công nghiệp công nghệ số tại Việt Nam.
Từ ngày 01/7/2026, cá nhân là nhân lực công nghệ cao được miễn thuế TNCN như thế nào?
Theo Điều 42 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, kể từ ngày 01/7/2026, cá nhân là nhân lực công nghệ cao sẽ được hưởng chính sách miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công trong một số trường hợp theo quy định.
1. Các trường hợp được miễn thuế TNCN
Cá nhân là nhân lực công nghệ cao được miễn thuế TNCN trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh từ các hoạt động sau:
- Thực hiện nghiên cứu và phát triển công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.
- Tham gia nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ chiến lược hoặc Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.
2. Căn cứ xác định đối tượng được miễn thuế
Việc xác định cá nhân có thuộc diện nhân lực công nghệ cao để được hưởng ưu đãi miễn thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.
Cụ thể:
- Việc xác định nhân lực công nghệ cao làm căn cứ áp dụng chính sách miễn thuế được thực hiện theo Điều 13 Luật Công nghệ cao năm 2025 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Việc xác định hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược, cũng như Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển, Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển, Danh mục công nghệ chiến lược và Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược được thực hiện theo Điều 11 và Điều 12 Luật Công nghệ cao năm 2025 cùng các văn bản hướng dẫn có liên quan.
3. Thời gian được miễn thuế
Thời gian miễn thuế TNCN là 05 năm liên tục, được tính kể từ tháng đầu tiên phát sinh khoản thu nhập thuộc diện miễn thuế.
Trường hợp thu nhập phát sinh trong bất kỳ thời điểm nào của tháng thì toàn bộ tháng đó vẫn được tính là một tháng trong thời gian miễn thuế.
4. Cách xác định số thuế được miễn khi có nhiều nguồn thu nhập
Nếu cá nhân đồng thời có thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện được miễn thuế và thu nhập từ tiền lương, tiền công không thuộc diện miễn, thì số thuế TNCN được miễn sẽ được xác định theo tỷ lệ giữa thu nhập được miễn và tổng thu nhập chịu thuế.
Công thức tính như sau:
Số thuế TNCN được miễn trong kỳ tính thuế = Thuế TNCN tính trên tổng thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công × (Thu nhập thuộc diện miễn thuế ÷ Tổng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công trong kỳ tính thuế).
5. Khấu trừ và quyết toán thuế
Việc khấu trừ thuế và quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản thu nhập được miễn theo Điều 42 được thực hiện theo quy định tại Điều 50 và Điều 51 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Như vậy, từ ngày 01/7/2026, cá nhân là nhân lực công nghệ cao đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh từ hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược. Đây là chính sách ưu đãi quan trọng nhằm thu hút, phát triển và giữ chân đội ngũ nhân lực chất lượng cao, góp phần thúc đẩy đổi mới sáng tạo, nâng cao năng lực khoa học – công nghệ và tăng sức cạnh tranh của nền kinh tế.
Miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở từ ngày 01/7/2026
Theo Điều 43 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, từ ngày 01/7/2026, cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở có thể được miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) nếu đáp ứng các điều kiện sau:
1. Điều kiện được miễn thuế
Thu nhập từ việc chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở được thành lập theo quy định của pháp luật về chứng khoán sẽ được miễn thuế TNCN khi, tại thời điểm chuyển nhượng, cá nhân đã nắm giữ chứng chỉ quỹ từ đủ 02 năm trở lên, tính kể từ ngày mua.
2. Áp dụng đối với chứng chỉ quỹ mua trước ngày 01/7/2026
Đối với các chứng chỉ quỹ mở được mua trước ngày 01/7/2026, nếu cá nhân thực hiện chuyển nhượng từ ngày 01/7/2026 trở đi và đã đáp ứng điều kiện nắm giữ tối thiểu 02 năm, thì khoản thu nhập từ việc chuyển nhượng cũng thuộc diện được miễn thuế TNCN.
3. Cách xác định thời gian nắm giữ khi mua nhiều lần
Trường hợp cá nhân mua chứng chỉ quỹ tại nhiều thời điểm khác nhau, thời gian nắm giữ để xác định điều kiện miễn thuế được tính theo nguyên tắc “mua trước – bán trước” (FIFO). Theo đó, chứng chỉ quỹ được mua trước sẽ được xác định là đã chuyển nhượng trước khi tính thời gian sở hữu đủ 02 năm theo quy định.
Giảm 50% thuế TNCN đối với lợi tức được chia từ quỹ đầu tư chứng khoán và quỹ đầu tư bất động sản từ ngày 01/7/2026
Bên cạnh chính sách miễn thuế đối với chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở, Điều 44 Nghị định 253/2026/NĐ-CP còn quy định chính sách giảm thuế thu nhập cá nhân đối với lợi tức được chia từ các quỹ đầu tư.
Cụ thể, thu nhập từ lợi tức của nhà đầu tư cá nhân được phân chia từ quỹ đầu tư chứng khoán hoặc quỹ đầu tư bất động sản được thành lập theo Luật Chứng khoán năm 2019 sẽ được giảm 50% số thuế thu nhập cá nhân phải nộp.
Chính sách ưu đãi này được áp dụng trong thời hạn 05 năm, bắt đầu từ ngày 01/7/2026 đến hết ngày 30/6/2031.
Như vậy, kể từ ngày 01/7/2026, nhà đầu tư cá nhân sẽ được hưởng thêm nhiều ưu đãi về thuế khi tham gia thị trường quỹ đầu tư. Trong đó, thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở có thể được miễn thuế TNCN nếu đáp ứng điều kiện về thời gian nắm giữ từ đủ 02 năm, đồng thời lợi tức được chia từ quỹ đầu tư chứng khoán và quỹ đầu tư bất động sản sẽ được giảm 50% thuế TNCN trong giai đoạn 01/7/2026 – 30/6/2031 theo quy định của Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Kết luận
Có thể thấy, các quy định mới về miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân từ ngày 01/7/2026 đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm quyền lợi của người nộp thuế, đồng thời thể hiện chính sách điều tiết thu nhập hợp lý của Nhà nước trong từng giai đoạn phát triển kinh tế – xã hội. Việc quy định cụ thể các khoản thu nhập được miễn thuế và các trường hợp được giảm thuế không chỉ giúp cá nhân dễ dàng xác định nghĩa vụ thuế của mình mà còn góp phần nâng cao tính minh bạch, thống nhất trong quá trình áp dụng pháp luật thuế.
Tuy nhiên, để được hưởng chính sách miễn, giảm thuế TNCN, người nộp thuế cần lưu ý rằng không phải mọi khoản thu nhập hoặc mọi trường hợp đều mặc nhiên được áp dụng. Mỗi nhóm thu nhập, đối tượng và hoàn cảnh cụ thể đều có những điều kiện, giới hạn và yêu cầu về hồ sơ chứng minh khác nhau theo quy định của pháp luật. Do đó, cá nhân cần chủ động rà soát nguồn thu nhập phát sinh, xác định đúng tính chất của từng khoản thu và chuẩn bị đầy đủ tài liệu cần thiết khi thực hiện kê khai, quyết toán thuế.
Trong bối cảnh chính sách thuế liên tục được cập nhật nhằm phù hợp với thực tiễn quản lý và phát triển kinh tế, việc thường xuyên theo dõi các quy định mới về thuế TNCN là yếu tố quan trọng giúp người nộp thuế tránh rủi ro pháp lý, hạn chế tình trạng kê khai sai hoặc bỏ sót quyền lợi được hưởng. Nắm rõ các trường hợp được miễn, giảm thuế TNCN từ ngày 01/7/2026 sẽ giúp cá nhân và tổ chức thực hiện nghĩa vụ thuế một cách chính xác, hiệu quả, đồng thời tận dụng đầy đủ các chính sách hỗ trợ mà pháp luật hiện hành quy định.
Tư vấn Thuế HD là đơn vị uy tín hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực tư vấn thuế, kế toán và hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp. Với mục tiêu mang đến giải pháp toàn diện cho khách hàng, công ty cung cấp đầy đủ các dịch vụ liên quan đến thuế như kê khai và báo cáo thuế, quyết toán thuế, hoàn thuế, tư vấn chính sách thuế, xử lý hồ sơ kế toán, thành lập doanh nghiệp và hỗ trợ giải trình với cơ quan thuế. Sở hữu đội ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm, tận tâm và luôn cập nhật nhanh chóng những thay đổi mới nhất của pháp luật, Tư vấn Thuế HD giúp doanh nghiệp tối ưu chi phí vận hành, hạn chế rủi ro về thuế và đảm bảo tuân thủ đúng quy định hiện hành. Bằng sự chuyên nghiệp, minh bạch và đồng hành lâu dài cùng khách hàng, công ty đã trở thành đối tác tin cậy của nhiều cá nhân, hộ kinh doanh và doanh nghiệp trên toàn quốc.
Thông tin:
- Website: tuvanthuehd.com
- Địa chỉ: Lô a2d11 Khu đô thị mới Cầu Giấy, số 3 ngõ 84 đường Trần Thái Tông, Phường Cầu Giấy, Thành Phố Hà Nội, Việt Nam.
- SĐT: 036.825.6731 – 034. 943.2286
- Email: [email protected]



