• Home
  • »
  • Tin tức
  • »
  • Chủ Công Ty TNHH 1 Thành Viên Được Miễn Thuế TNCN Trong Trường Hợp Nào?

Chủ Công Ty TNHH 1 Thành Viên Được Miễn Thuế TNCN Trong Trường Hợp Nào?

Chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên khi nhận tiền hoặc các khoản lợi ích từ doanh nghiệp có thể phát sinh nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Tuy nhiên, không phải mọi khoản thu nhập của chủ công ty đều mặc nhiên phải chịu thuế TNCN. Pháp luật thuế hiện hành có những trường hợp nhất định cho phép miễn thuế nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

Vậy chủ công ty TNHH 1 thành viên được miễn thuế TNCN trong trường hợp nào? Khoản thu nhập nào thuộc diện miễn, khoản nào vẫn phải kê khai và nộp thuế? Đặc biệt, việc xác định đúng bản chất khoản tiền mà chủ sở hữu nhận từ công ty có ý nghĩa quan trọng để tránh kê khai sai hoặc phát sinh nghĩa vụ thuế không đáng có. Hãy cùng tìm hiểu chi tiết các trường hợp được miễn thuế TNCN đối với chủ công ty TNHH một thành viên trong bài viết dưới đây.

Chủ Công Ty TNHH 1 Thành Viên Được Miễn Thuế TNCN Trong Trường Hợp Nào?
Chủ Công Ty TNHH 1 Thành Viên Được Miễn Thuế TNCN Trong Trường Hợp Nào?

Chủ công ty TNHH một thành viên cần đáp ứng điều kiện gì để được miễn thuế TNCN?

Không phải mọi khoản thu nhập mà chủ công ty TNHH một thành viên nhận được đều mặc nhiên được miễn thuế thu nhập cá nhân. Pháp luật thuế hiện hành quy định việc miễn thuế đối với khoản thu nhập này gắn với điều kiện doanh nghiệp đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp.

Cụ thể, khoản 21 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định một trong những khoản thu nhập thuộc diện miễn thuế TNCN là thu nhập của cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân và cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.

Quy định này được hướng dẫn cụ thể hơn tại Điều 39 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Theo đó, thu nhập mà chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc chủ công ty TNHH một thành viên được thành lập theo pháp luật Việt Nam nhận sau khi doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ thuế TNDN thuộc trường hợp được miễn thuế TNCN.

Từ các quy định trên có thể xác định, để khoản thu nhập của chủ công ty TNHH một thành viên được hưởng chính sách miễn thuế TNCN, cần bảo đảm hai điều kiện chính:

  • Doanh nghiệp phải được thành lập theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam. Điều kiện này nhằm xác định doanh nghiệp thuộc phạm vi áp dụng của quy định miễn thuế.
  • Doanh nghiệp phải hoàn thành nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp. Khoản thu nhập được chủ công ty nhận phải là khoản thu nhập phát sinh sau khi doanh nghiệp đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế TNDN theo quy định.

Như vậy, điểm quan trọng cần lưu ý là việc miễn thuế TNCN không áp dụng ngay chỉ vì cá nhân là chủ công ty TNHH một thành viên. Khoản thu nhập của chủ sở hữu chỉ được xem xét miễn thuế khi doanh nghiệp được thành lập hợp pháp tại Việt Nam và đã hoàn tất nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.

Nói cách khác, hoàn thành nghĩa vụ thuế TNDN của doanh nghiệp là điều kiện then chốt để khoản thu nhập mà cá nhân là chủ công ty TNHH một thành viên nhận được thuộc diện miễn thuế TNCN.

Hội đồng thành viên của công ty TNHH một thành viên gồm bao nhiêu người?

Mặc dù công ty TNHH một thành viên chỉ có một chủ sở hữu, mô hình quản trị của loại hình doanh nghiệp này vẫn có thể có Hội đồng thành viên để thay mặt chủ sở hữu thực hiện một số quyền và nghĩa vụ theo quy định.

Theo khoản 1 Điều 80 Luật Doanh nghiệp 2020, Hội đồng thành viên của công ty TNHH một thành viên được thành lập với từ 03 đến 07 thành viên. Các thành viên này do chủ sở hữu công ty bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm và mỗi nhiệm kỳ không quá 05 năm.

Trong quá trình hoạt động, Hội đồng thành viên nhân danh chủ sở hữu để thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu; đồng thời nhân danh công ty thực hiện quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp, ngoại trừ những quyền, nghĩa vụ thuộc thẩm quyền của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

Hội đồng thành viên phải chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu và trước pháp luật về việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo Điều lệ công ty và quy định pháp luật có liên quan.

Do đó, Hội đồng thành viên của công ty TNHH một thành viên có tối thiểu 03 và tối đa 07 thành viên. Số lượng cụ thể trong phạm vi này sẽ phụ thuộc vào cơ cấu tổ chức và quy định tại Điều lệ của doanh nghiệp.

Vốn điều lệ công ty TNHH một thành viên khi đăng ký thành lập được xác định thế nào?

Vốn điều lệ là một nội dung quan trọng khi thực hiện thủ tục đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên. Khoản vốn này được xác định dựa trên phần tài sản mà chủ sở hữu cam kết đưa vào doanh nghiệp.

Theo Điều 75 Luật Doanh nghiệp 2020, vốn điều lệ tại thời điểm đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên chính là tổng giá trị tài sản mà chủ sở hữu cam kết góp và được ghi nhận trong Điều lệ công ty.

Sau khi doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, chủ sở hữu có trách nhiệm góp đủ và đúng loại tài sản đã cam kết trong thời hạn 90 ngày. Thời hạn này không tính khoảng thời gian cần thiết để vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn hoặc thực hiện thủ tục hành chính nhằm chuyển quyền sở hữu tài sản.

Nếu hết thời hạn nêu trên mà chủ sở hữu chưa góp đủ số vốn đã đăng ký, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ theo giá trị thực tế đã góp. Việc đăng ký thay đổi phải được thực hiện trong vòng 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải hoàn thành việc góp vốn.

Trong trường hợp không góp, góp không đủ hoặc không đúng thời hạn số vốn đã cam kết, chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong khoảng thời gian trước khi doanh nghiệp đăng ký thay đổi vốn điều lệ.

Như vậy, có thể hiểu đơn giản rằng vốn điều lệ của công ty TNHH một thành viên khi đăng ký thành lập là tổng giá trị tài sản mà chủ sở hữu cam kết góp vào công ty và ghi nhận trong Điều lệ doanh nghiệp. Chủ sở hữu cần bảo đảm thực hiện đúng cam kết góp vốn để tránh phát sinh trách nhiệm tài chính theo quy định pháp luật.

Kết luận

Như vậy, chủ công ty TNHH một thành viên không phải trong mọi trường hợp đều phải nộp thuế TNCN đối với khoản tiền hoặc lợi ích nhận được từ doanh nghiệp. Việc có được miễn thuế hay không phụ thuộc vào nguồn gốc, bản chất của khoản thu nhập và điều kiện miễn thuế được pháp luật quy định.

Do đó, chủ doanh nghiệp cần phân biệt rõ giữa thu nhập từ hoạt động đầu tư vốn, tiền lương, tiền công, lợi nhuận được chia và các khoản thu nhập khác để xác định chính xác nghĩa vụ thuế. Việc áp dụng đúng chính sách ngay từ đầu không chỉ giúp doanh nghiệp và chủ sở hữu hạn chế rủi ro khi kê khai thuế mà còn tránh tình trạng nộp thuế sai hoặc bỏ sót nghĩa vụ thuế.

Dịch vụ quyết toán thuế theo năm của Công ty Tư Vấn Thuế HD là giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đầy đủ, chính xác các công việc liên quan đến quyết toán thuế định kỳ, đặc biệt là thuế thu nhập doanh nghiệp và các nghĩa vụ thuế có liên quan. Công tác quyết toán đòi hỏi doanh nghiệp phải rà soát nhiều hồ sơ, sổ sách, hóa đơn, chứng từ và số liệu kế toán, vì vậy việc có đơn vị chuyên môn đồng hành sẽ giúp hạn chế sai sót và giảm áp lực cho bộ phận kế toán.

Tư Vấn Thuế HD hỗ trợ doanh nghiệp rà soát số liệu, kiểm tra hồ sơ và chứng từ liên quan, xác định các khoản doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế và nghĩa vụ thuế; đồng thời hỗ trợ lập, kiểm tra và hoàn thiện hồ sơ quyết toán theo quy định. Trong quá trình thực hiện, những vấn đề có nguy cơ dẫn đến sai lệch số thuế phải nộp hoặc phát sinh rủi ro về thuế cũng được xem xét để doanh nghiệp có phương án xử lý phù hợp.

Sử dụng dịch vụ quyết toán thuế theo năm giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc kiểm soát nghĩa vụ thuế, tiết kiệm thời gian và hạn chế những rủi ro do kê khai, tổng hợp hoặc xử lý hồ sơ chưa chính xác. Nếu doanh nghiệp đang chuẩn bị quyết toán thuế hoặc cần rà soát lại số liệu trước khi thực hiện quyết toán, hãy liên hệ Công ty Tư Vấn Thuế HD để được tư vấn thuế và hỗ trợ chuyên nghiệp, kịp thời, phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp.

Thông tin:

  • Website: tuvanthuehd.com
  • Địa chỉ: Lô a2d11 Khu đô thị mới Cầu Giấy, số 3 ngõ 84 đường Trần Thái Tông, Phường Cầu Giấy, Thành Phố Hà Nội, Việt Nam.
  • SĐT: 036.825.6731 – 036.825.6731
  • Email: [email protected]
Bài viết liên quan
Chat Zalo
Gọi ngay
036 825 6731