• Home
  • »
  • Tin tức
  • »
  • Hướng Dẫn Xác Định Số Thuế Phải Khấu Trừ Theo Nghị Định 252/2026

Hướng Dẫn Xác Định Số Thuế Phải Khấu Trừ Theo Nghị Định 252/2026

Khấu trừ thuế là một trong những nội dung quan trọng mà doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm chi trả thu nhập cần đặc biệt lưu ý khi thực hiện nghĩa vụ thuế. Việc xác định đúng số thuế phải khấu trừ không chỉ giúp người nộp thuế thực hiện đúng quy định mà còn hạn chế nguy cơ khấu trừ thiếu, khấu trừ thừa hoặc phải điều chỉnh, giải trình về sau.

Đặc biệt, cùng với những thay đổi trong chính sách quản lý thuế năm 2026, Nghị định 252/2026 đang nhận được sự quan tâm lớn bởi các quy định liên quan đến quản lý, kê khai, khấu trừ và thực hiện nghĩa vụ thuế. Trên thực tế, không ít doanh nghiệp vẫn gặp khó khăn khi xác định đối tượng phải khấu trừ, thời điểm khấu trừ, thu nhập làm căn cứ tính thuế và số thuế thực tế cần khấu trừ.

Vậy xác định số thuế phải khấu trừ theo Nghị định 252/2026 như thế nào? Những khoản thu nhập nào phải thực hiện khấu trừ và cách tính số thuế ra sao? Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn cụ thể các bước cần thực hiện, giúp doanh nghiệp và người có trách nhiệm khấu trừ thuế dễ dàng xác định đúng số thuế phải khấu trừ và thực hiện nghĩa vụ đúng quy định, đầy đủ và kịp thời.

Hướng Dẫn Xác Định Số Thuế Phải Khấu Trừ Theo Nghị Định 252/2026
Hướng Dẫn Xác Định Số Thuế Phải Khấu Trừ Theo Nghị Định 252/2026

Số thuế phải khấu trừ được xác định như thế nào theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP?

Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định cụ thể về thời điểm khấu trừ cũng như phương pháp xác định số thuế phải khấu trừ đối với các trường hợp thuộc diện thực hiện khấu trừ, nộp thay.

Theo Điều 44 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, việc xác định số thuế phải khấu trừ được thực hiện theo các nội dung sau:

Thời điểm phát sinh nghĩa vụ khấu trừ

Thời điểm khấu trừ được xác định tùy thuộc vào chủ thể thực hiện giao dịch, cụ thể:

  • Đối với tổ chức kinh doanh tại Việt Nam: thời điểm khấu trừ là lúc tổ chức này thực hiện thanh toán cho nhà cung cấp ở nước ngoài hoặc cá nhân không cư trú theo quy định tại khoản 3 Điều 43 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
  • Đối với chủ quản nền tảng thương mại điện tử: thời điểm thực hiện khấu trừ được xác định khi giao dịch trên nền tảng đã được xác nhận thành công và hệ thống chấp nhận thanh toán theo quy định của nền tảng đó.

Cách tính số thuế phải khấu trừ

Đối với thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân, số thuế cần khấu trừ được tính dựa trên tỷ lệ phần trăm thuế suất áp dụng trên doanh thu phát sinh tại Việt Nam.

Trong đó, cần lưu ý hai yếu tố:

  • Tỷ lệ thuế suất: được áp dụng theo quy định tương ứng của pháp luật về thuế GTGT, thuế TNDN và thuế TNCN đối với từng giao dịch bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ.
  • Doanh thu phát sinh tại Việt Nam: là khoản tiền mà tổ chức nước ngoài, hộ kinh doanh hoặc cá nhân kinh doanh được hưởng từ hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và được tổ chức kinh doanh tại Việt Nam thanh toán hoặc được chủ quản nền tảng thương mại điện tử thu hộ.

Trường hợp không xác định được hàng hóa hay dịch vụ

Một vấn đề đáng lưu ý là trường hợp tổ chức kinh doanh tại Việt Nam hoặc chủ quản nền tảng thương mại điện tử thuộc diện phải khấu trừ, nộp thay thuế nhưng không đủ dữ liệu để xác định chính xác doanh thu trên nền tảng phát sinh từ hàng hóa, dịch vụ hoặc loại dịch vụ cụ thể.

Khi đó, số thuế phải khấu trừ được xác định theo mức tỷ lệ phần trăm thuế suất cao nhất tương ứng theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, thuế TNDN và thuế TNCN.

Cách quy định này nhằm xử lý những trường hợp thông tin giao dịch trên nền tảng chưa đủ cơ sở để phân loại chính xác đối tượng chịu thuế, qua đó làm căn cứ thực hiện khấu trừ và nộp thuế theo quy định.

Kỳ tính thuế theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP được xác định ra sao?

Không chỉ quy định về phương pháp khấu trừ, Nghị định 252/2026/NĐ-CP còn hướng dẫn cụ thể cách xác định kỳ tính thuế để người nộp thuế có cơ sở thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn.

Theo Điều 9 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, kỳ tính thuế có thể được xác định theo từng lần phát sinh, tháng, quý, năm hoặc kỳ quyết toán thuế, tùy thuộc vào từng trường hợp theo quy định tại khoản 8 Điều 4 Luật Quản lý thuế 2025.

Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh

Đối với trường hợp tính thuế theo từng lần phát sinh, kỳ tính thuế được xác định tại thời điểm người nộp thuế phát sinh nghĩa vụ thuế.

Kỳ tính thuế theo tháng

Kỳ tính thuế tháng được tính từ ngày đầu tiên đến ngày cuối cùng của tháng theo năm dương lịch.

Kỳ tính thuế theo quý

Đối với kỳ tính thuế quý, thời gian được tính từ ngày đầu quý cho đến hết ngày cuối cùng của quý tương ứng trong năm dương lịch hoặc năm tài chính.

Kỳ tính thuế theo năm

Kỳ tính thuế năm được xác định căn cứ vào năm dương lịch hoặc năm tài chính theo quy định áp dụng đối với người nộp thuế.

Kỳ quyết toán thuế

Đối với kỳ quyết toán, nguyên tắc xác định được quy định như sau:

  • Thông thường, kỳ quyết toán thuế được xác định theo kỳ kế toán năm theo pháp luật về kế toán, trừ trường hợp thuộc trường hợp đặc biệt được quy định tại điểm đ.2 khoản 2 Điều 9 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
  • Riêng đối với thuế thu nhập cá nhân, kỳ quyết toán được xác định theo năm dương lịch.

Đặc biệt, đối với cá nhân có thời gian hiện diện tại Việt Nam dưới 183 ngày trong một năm dương lịch nhưng tổng thời gian có mặt tại Việt Nam trong khoảng 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam đạt từ 183 ngày trở lên, kỳ quyết toán thuế TNCN của năm đầu tiên sẽ được tính theo khoảng thời gian 12 tháng liên tục kể từ ngày cá nhân bắt đầu có mặt tại Việt Nam.

Như vậy, việc xác định đúng kỳ tính thuế có ý nghĩa quan trọng trong quá trình kê khai và thực hiện nghĩa vụ thuế. Tùy từng trường hợp, người nộp thuế cần xác định chính xác kỳ tính thuế theo lần phát sinh, tháng, quý, năm hoặc kỳ quyết toán để tránh nhầm lẫn về thời hạn kê khai, nộp thuế và quyết toán.

Kỳ tính thuế TNCN được xác định như thế nào?

Kỳ tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) không được áp dụng giống nhau cho mọi khoản thu nhập mà phụ thuộc vào tình trạng cư trú của cá nhân cũng như nguồn thu nhập phát sinh.

Theo Điều 66 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, kỳ tính thuế TNCN được xác định đối với cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú như sau:

1. Kỳ tính thuế TNCN đối với cá nhân cư trú

Đối với cá nhân cư trú, kỳ tính thuế được xác định theo từng nhóm thu nhập cụ thể.

Đối với thu nhập từ kinh doanh và tiền lương, tiền công, kỳ tính thuế được xác định theo năm dương lịch.

Trường hợp trong một năm dương lịch, cá nhân đáp ứng các điều kiện để được xác định là cá nhân cư trú thì kỳ tính thuế được tính trọn theo năm dương lịch.

Đối với trường hợp đặc biệt, nếu trong một năm dương lịch cá nhân có thời gian hiện diện tại Việt Nam dưới 183 ngày, nhưng khi tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam lại đạt từ 183 ngày trở lên, thì kỳ tính thuế đầu tiên được xác định theo khoảng thời gian 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên cá nhân có mặt tại Việt Nam.

Từ năm thứ hai trở đi, nếu cá nhân tiếp tục đáp ứng điều kiện là cá nhân cư trú trong năm dương lịch thì kỳ tính thuế được xác định theo năm dương lịch. Khi xác định số thuế còn phải nộp trong năm tính thuế thứ hai, số thuế đã tính trùng trong khoảng thời gian giao nhau giữa hai kỳ tính thuế được khấu trừ theo công thức:

Số thuế còn phải nộp của năm tính thuế thứ 2 = Số thuế phải nộp của năm tính thuế thứ 2 – Số thuế tính trùng được trừ

Trong đó:

Số thuế phải nộp của năm tính thuế thứ 2 = Thu nhập tính thuế của năm tính thuế thứ 2 × Thuế suất

Còn số thuế tính trùng được trừ được xác định theo công thức:

Số thuế tính trùng được trừ = (Số thuế phải nộp trong năm tính thuế thứ nhất / 12) × Số tháng tính trùng

Bên cạnh thu nhập từ kinh doanh và tiền lương, tiền công, cá nhân cư trú còn áp dụng kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập đối với một số khoản thu nhập nhất định.

Cụ thể, phương pháp này được áp dụng đối với thu nhập từ:

  • Đầu tư vốn;
  • Chuyển nhượng vốn, bao gồm cả chuyển nhượng chứng khoán;
  • Chuyển nhượng bất động sản;
  • Trúng thưởng;
  • Tiền bản quyền;
  • Nhượng quyền thương mại;
  • Nhận thừa kế, quà tặng;
  • Các khoản thu nhập khác.

Như vậy, đối với cá nhân cư trú, không phải tất cả các khoản thu nhập đều được tính thuế theo cùng một kỳ. Thu nhập từ kinh doanh, tiền lương và tiền công chủ yếu được xác định theo năm, trong khi nhiều khoản thu nhập khác được tính theo từng thời điểm phát sinh.

2. Kỳ tính thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú

Đối với cá nhân không cư trú, cách xác định kỳ tính thuế được thực hiện theo từng lần phát sinh thu nhập.

Điều này có nghĩa là mỗi khi phát sinh khoản thu nhập thuộc diện chịu thuế, nghĩa vụ thuế TNCN của cá nhân không cư trú được xác định tương ứng với lần phát sinh đó theo quy định.

Tóm lại, việc xác định kỳ tính thuế TNCN cần căn cứ đồng thời vào tình trạng cư trú của cá nhân và loại thu nhập thực tế phát sinh. Cá nhân cư trú có thể áp dụng kỳ tính thuế theo năm dương lịch hoặc từng lần phát sinh tùy khoản thu nhập, trong khi cá nhân không cư trú áp dụng kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập.

Kết luận

Việc xác định số thuế phải khấu trừ theo Nghị định 252/2026 cần được thực hiện dựa trên đúng đối tượng, loại thu nhập, căn cứ tính thuế và phương pháp khấu trừ tương ứng. Đây là khâu quan trọng bởi số thuế được khấu trừ có liên quan trực tiếp đến nghĩa vụ thuế của cả bên chi trả thu nhập và người nhận thu nhập.

Để hạn chế sai sót, doanh nghiệp và tổ chức chi trả cần chủ động kiểm tra tính chất của từng khoản thu nhập, xác định đúng đối tượng chịu khấu trừ, áp dụng đúng cách tính và lưu giữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ liên quan. Đồng thời, cần thường xuyên cập nhật các quy định thuế mới để tránh áp dụng máy móc theo cách tính hoặc quy định đã không còn phù hợp.

Hy vọng những hướng dẫn trên đã giúp bạn hiểu rõ hơn về cách xác định số thuế phải khấu trừ theo Nghị định 252/2026. Thực hiện đúng ngay từ bước xác định số thuế sẽ giúp doanh nghiệp chủ động kiểm soát nghĩa vụ thuế, hạn chế nguy cơ truy thu, xử phạt và giảm đáng kể những vướng mắc có thể phát sinh trong quá trình quyết toán hoặc thanh tra, kiểm tra thuế.

Dịch vụ quyết toán thuế theo năm của Công ty Tư Vấn Thuế HD là giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đầy đủ, chính xác các công việc liên quan đến quyết toán thuế định kỳ, đặc biệt là thuế thu nhập doanh nghiệp và các nghĩa vụ thuế có liên quan. Công tác quyết toán đòi hỏi doanh nghiệp phải rà soát nhiều hồ sơ, sổ sách, hóa đơn, chứng từ và số liệu kế toán, vì vậy việc có đơn vị chuyên môn đồng hành sẽ giúp hạn chế sai sót và giảm áp lực cho bộ phận kế toán.

Tư Vấn Thuế HD hỗ trợ doanh nghiệp rà soát số liệu, kiểm tra hồ sơ và chứng từ liên quan, xác định các khoản doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế và nghĩa vụ thuế; đồng thời hỗ trợ lập, kiểm tra và hoàn thiện hồ sơ quyết toán theo quy định. Trong quá trình thực hiện, những vấn đề có nguy cơ dẫn đến sai lệch số thuế phải nộp hoặc phát sinh rủi ro về thuế cũng được xem xét để doanh nghiệp có phương án xử lý phù hợp.

Sử dụng dịch vụ quyết toán thuế theo năm giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc kiểm soát nghĩa vụ thuế, tiết kiệm thời gian và hạn chế những rủi ro do kê khai, tổng hợp hoặc xử lý hồ sơ chưa chính xác. Nếu doanh nghiệp đang chuẩn bị quyết toán thuế hoặc cần rà soát lại số liệu trước khi thực hiện quyết toán, hãy liên hệ Công ty Tư Vấn Thuế HD để được tư vấn thuế và hỗ trợ chuyên nghiệp, kịp thời, phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp.

Thông tin:

  • Website: tuvanthuehd.com
  • Địa chỉ: Lô a2d11 Khu đô thị mới Cầu Giấy, số 3 ngõ 84 đường Trần Thái Tông, Phường Cầu Giấy, Thành Phố Hà Nội, Việt Nam.
  • SĐT: 036.825.6731 – 036.825.6731
  • Email: [email protected]
Bài viết liên quan
Chat Zalo
Gọi ngay
036 825 6731