.label-new.menu-item > a:after{content:"New";}.label-hot.menu-item > a:after{content:"Hot";}.label-sale.menu-item > a:after{content:"Sale";}.label-popular.menu-item > a:after{content:"Popular";}

Danh sách 18 đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định mới 2026

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là một trong những loại thuế quan trọng trong hệ thống thuế hiện hành, được áp dụng đối với phần lớn hàng hóa và dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng. Tuy nhiên, không phải mọi đối tượng đều thuộc diện chịu thuế GTGT. Theo quy định mới năm 2026, Nhà nước tiếp tục duy trì và cập nhật danh sách các đối tượng không chịu thuế nhằm hỗ trợ một số lĩnh vực thiết yếu, phục vụ an sinh xã hội và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất – kinh doanh trong nhiều ngành nghề đặc thù.

Việc nắm rõ danh sách các đối tượng không chịu thuế GTGT không chỉ giúp doanh nghiệp và hộ kinh doanh thực hiện kê khai thuế chính xác mà còn hạn chế những sai sót trong quá trình xuất hóa đơn, hạch toán và quyết toán thuế. Đặc biệt, trước những thay đổi mới trong chính sách thuế năm 2026, việc cập nhật đầy đủ các quy định liên quan là điều cần thiết để đảm bảo tuân thủ pháp luật và tối ưu hiệu quả tài chính. Trong bài viết dưới đây, hãy cùng tìm hiểu chi tiết danh sách 18 đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định mới nhất hiện nay.

Danh sách 18 đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định mới 2026
Danh sách 18 đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định mới 2026

Chính phủ vừa chính thức ban hành Nghị định 144/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị định 181/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng (GTGT), đã được sửa đổi trước đó bởi Nghị định 359/2025/NĐ-CP. Một trong những nội dung đáng chú ý là việc cập nhật và bổ sung thêm các nhóm đối tượng không chịu thuế GTGT, áp dụng từ ngày 20/6/2026.

Tổng hợp các đối tượng không chịu thuế GTGT theo Nghị định 144/2026/NĐ-CP

Theo quy định mới, Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung nhằm làm rõ phạm vi áp dụng đối với nhiều nhóm hàng hóa, dịch vụ đặc thù. Dưới đây là các nhóm đối tượng tiêu biểu thuộc diện không chịu thuế GTGT:

1. Sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản chưa qua chế biến

Các sản phẩm từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, khai thác thủy sản hoặc rừng trồng do tổ chức, cá nhân trực tiếp sản xuất và bán ra sẽ thuộc diện không chịu thuế GTGT nếu:

  • Chưa qua chế biến thành sản phẩm khác; hoặc
  • Chỉ qua các công đoạn sơ chế thông thường như làm sạch, phơi, sấy, bóc vỏ, cấp đông, bảo quản lạnh, cắt, nghiền, ướp muối…

Trường hợp phát sinh tranh chấp hoặc khó xác định mức độ chế biến, Bộ Nông nghiệp và Môi trường sẽ căn cứ quy trình sản xuất thực tế để xác định sản phẩm thuộc diện sơ chế thông thường hay đã qua chế biến.

2. Hoạt động thương mại đối với nông sản sơ chế

Doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc liên hiệp hợp tác xã khi mua bán các sản phẩm nông nghiệp, thủy sản chưa qua chế biến hoặc chỉ sơ chế thông thường giữa các đơn vị với nhau sẽ không phải kê khai và nộp thuế GTGT, nhưng vẫn được khấu trừ thuế đầu vào.

Tuy nhiên:

  • Nếu bán cho hộ kinh doanh, cá nhân hoặc tổ chức khác ngoài doanh nghiệp, hợp tác xã thì áp dụng thuế suất GTGT 5%.
  • Trường hợp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp, mức thuế GTGT được tính bằng 1% trên doanh thu.

3. Nhà ở thuộc tài sản công bán cho người đang thuê

Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước được bán cho người đang thuê theo quy định pháp luật về nhà ở tiếp tục thuộc diện không chịu thuế GTGT.

4. Chuyển quyền sử dụng đất

Các hoạt động chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.

5. Các loại hình bảo hiểm

Nghị định 144/2026/NĐ-CP bổ sung và làm rõ nhiều loại hình bảo hiểm không chịu thuế GTGT, bao gồm:

  • Bảo hiểm nhân thọ;
  • Bảo hiểm sức khỏe;
  • Bảo hiểm học sinh, sinh viên;
  • Các dịch vụ bảo hiểm liên quan đến con người;
  • Bảo hiểm vật nuôi, cây trồng;
  • Bảo hiểm nông nghiệp;
  • Bảo hiểm tàu thuyền và thiết bị phục vụ đánh bắt thủy sản;
  • Hoạt động tái bảo hiểm;
  • Bảo hiểm cho công trình dầu khí và tàu chứa dầu hoạt động tại vùng biển Việt Nam hoặc vùng khai thác chung.

6. Dịch vụ tài chính, ngân hàng, chứng khoán và thương mại tài chính

Một số hoạt động tài chính đặc thù tiếp tục thuộc diện không chịu thuế GTGT như:

  • Dịch vụ cấp tín dụng;
  • Hoạt động cho vay;
  • Kinh doanh chứng khoán;
  • Chuyển nhượng vốn;
  • Kinh doanh ngoại tệ;
  • Giao dịch sản phẩm phái sinh;
  • Bán tài sản bảo đảm để xử lý nợ xấu.

Đáng chú ý, Nghị định mới đã bổ sung thêm:

  • Hoạt động bán nợ;
  • Chuyển nhượng khoản phải thu, khoản phải trả;
  • Bán chứng chỉ tiền gửi.

7. Dịch vụ tang lễ

Các dịch vụ phục vụ tang lễ như:

  • Cho thuê nhà tang lễ;
  • Xe tang;
  • Hỏa táng, mai táng;
  • Di dời, chăm sóc mộ phần…

sẽ thuộc diện không chịu thuế GTGT nếu được cung cấp bởi đơn vị có chức năng kinh doanh dịch vụ tang lễ.

8. Hoạt động xây dựng, sửa chữa bằng vốn đóng góp hoặc viện trợ nhân đạo

Các công trình phục vụ cộng đồng như:

  • Di tích lịch sử;
  • Danh lam thắng cảnh;
  • Công trình văn hóa, nghệ thuật;
  • Hạ tầng công cộng;
  • Nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội…

sẽ không chịu thuế GTGT nếu nguồn vốn đóng góp của nhân dân hoặc viện trợ nhân đạo chiếm từ 50% tổng vốn đầu tư trở lên.

Nguồn vốn đóng góp được hiểu bao gồm cả tài trợ từ tổ chức và cá nhân. Trong trường hợp tỷ lệ vốn hỗ trợ dưới 50%, toàn bộ công trình sẽ thuộc diện chịu thuế GTGT theo quy định.

9. Hoạt động dạy học, dạy nghề

Các hoạt động giáo dục và đào tạo nghề được thực hiện theo quy định của pháp luật về giáo dục và giáo dục nghề nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Đối với các khoản thu hộ, chi hộ phát sinh tại cơ sở giáo dục hoặc đào tạo nghề cũng không phải chịu thuế GTGT. Tuy nhiên, hàng hóa và dịch vụ do tổ chức, cá nhân cung cấp cho các cơ sở giáo dục vẫn phải kê khai và nộp thuế theo quy định hiện hành.

10. Hoạt động xuất bản, phát hành sách báo và tài liệu tuyên truyền

Nhóm không chịu thuế GTGT bao gồm:

  • Báo chí, tạp chí, bản tin, đặc san;
  • Sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình;
  • Sách pháp luật, sách khoa học – kỹ thuật;
  • Sách phục vụ thông tin đối ngoại;
  • Sách in bằng chữ dân tộc thiểu số;
  • Tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động;
  • Các sản phẩm dưới dạng băng đĩa, dữ liệu điện tử;
  • Hoạt động in tiền và tiền lưu hành.

Trong đó:

  • Sách chính trị là các ấn phẩm phục vụ tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước;
  • Sách giáo khoa áp dụng cho hệ thống giáo dục từ mầm non đến trung học phổ thông;
  • Giáo trình phục vụ giảng dạy tại các cơ sở đào tạo chuyên nghiệp, đại học và dạy nghề;
  • Tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền bao gồm cả khẩu hiệu, ảnh lãnh tụ, cờ Đảng, cờ Tổ quốc, Đoàn, Đội…

11. Vận tải hành khách công cộng

Hoạt động vận chuyển hành khách công cộng bằng:

  • Xe buýt;
  • Tàu điện;
  • Phương tiện thủy nội địa

thực hiện trong nội tỉnh, nội đô hoặc các tuyến liên tỉnh lân cận có điểm đón trả khách theo quy định sẽ thuộc diện không chịu thuế GTGT.

12. Máy móc, thiết bị nhập khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học và dầu khí

Các loại máy móc, thiết bị, vật tư trong nước chưa sản xuất được khi nhập khẩu để:

  • Phục vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
  • Tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí;
  • Tạo tài sản cố định cho doanh nghiệp;
  • Phục vụ sản xuất, kinh doanh hoặc cho thuê

sẽ không thuộc diện chịu thuế GTGT.

Danh mục các thiết bị được xác định là “trong nước chưa sản xuất được” sẽ do Bộ Tài chính ban hành để làm căn cứ áp dụng.

13. Hàng hóa viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại

Các loại hàng hóa nhập khẩu theo diện viện trợ nhân đạo hoặc viện trợ không hoàn lại thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra, hàng hóa và dịch vụ mua trong nước để phục vụ viện trợ nhân đạo cho Việt Nam cũng không chịu thuế nếu:

  • Có văn bản xác nhận mục đích viện trợ;
  • Được cơ quan, tổ chức tiếp nhận viện trợ xác nhận theo đúng quy định.

14. Hàng hóa quá cảnh, tạm nhập tái xuất và giao dịch trong khu phi thuế quan

Nghị định tiếp tục quy định không áp dụng thuế GTGT đối với:

  • Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam;
  • Hàng tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập;
  • Nguyên liệu nhập khẩu để gia công hàng xuất khẩu;
  • Hoạt động mua bán giữa nước ngoài với khu phi thuế quan hoặc giữa các khu phi thuế quan với nhau.

Ngoài ra, hàng hóa nhập khẩu của công ty cho thuê tài chính được vận chuyển thẳng vào khu phi thuế quan để cho thuê cũng thuộc diện không chịu thuế GTGT.

15. Chuyển giao công nghệ, sở hữu trí tuệ và phần mềm

Các hoạt động:

  • Chuyển giao công nghệ;
  • Chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ;
  • Cung cấp sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm

theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin, công nghệ số và sở hữu trí tuệ đều không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.

Trường hợp hợp đồng vừa bao gồm chuyển giao công nghệ vừa kèm theo máy móc, thiết bị thì doanh nghiệp phải tách riêng phần giá trị công nghệ để xác định phần không chịu thuế. Nếu không tách được, toàn bộ hợp đồng sẽ bị tính thuế GTGT.

16. Tài nguyên, khoáng sản xuất khẩu thuộc diện hạn chế xuất khẩu

Các sản phẩm tài nguyên, khoáng sản:

  • Chưa qua chế biến;
  • Hoặc đã qua chế biến nhưng thuộc nhóm Nhà nước không khuyến khích xuất khẩu

theo danh mục tại Phụ lục I và II của Nghị định 144/2026/NĐ-CP sẽ thuộc diện không chịu thuế GTGT.

Trong từng giai đoạn, Bộ Công Thương có thể đề xuất điều chỉnh danh mục này để phù hợp với định hướng quản lý và bối cảnh kinh tế – xã hội.

17. Một số hàng hóa nhập khẩu đặc thù

Các nhóm hàng hóa nhập khẩu không chịu thuế GTGT gồm:

  • Quà tặng, quà biếu trong định mức miễn thuế;
  • Hành lý miễn thuế;
  • Hàng hóa phục vụ công tác ngoại giao;
  • Hàng hóa hỗ trợ phòng chống thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh;
  • Hàng hóa trao đổi của cư dân biên giới;
  • Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia được cơ quan có thẩm quyền nhập khẩu.

18. Quy định về khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào

Đối với các cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT:

  • Sẽ không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào;
  • Không được hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động không chịu thuế.

Ngoại lệ duy nhất là trường hợp áp dụng thuế suất 0% theo quy định của Luật Thuế GTGT năm 2024.

Kết luận

Danh sách 18 đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định mới năm 2026 là căn cứ quan trọng giúp doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân xác định đúng nghĩa vụ thuế trong quá trình hoạt động sản xuất – kinh doanh. Việc hiểu rõ các trường hợp không thuộc diện chịu thuế không chỉ góp phần thực hiện kê khai, xuất hóa đơn đúng quy định mà còn giúp hạn chế rủi ro pháp lý và tránh những sai sót có thể phát sinh trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế.

Trong bối cảnh chính sách thuế liên tục được điều chỉnh để phù hợp với thực tiễn kinh tế, việc chủ động cập nhật các quy định mới là yếu tố cần thiết đối với mọi doanh nghiệp và hộ kinh doanh. Hy vọng rằng những thông tin trong bài viết sẽ giúp bạn có cái nhìn đầy đủ và dễ hiểu hơn về các đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định năm 2026, từ đó áp dụng hiệu quả vào thực tế quản lý và vận hành hoạt động tài chính của mình.

Tư vấn Thuế HD là đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ tư vấn thuế chuyên nghiệp và toàn diện, đồng hành cùng doanh nghiệp và cá nhân trong việc xử lý mọi vấn đề liên quan đến thuế một cách nhanh chóng, chính xác và đúng quy định pháp luật. Với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm, am hiểu sâu sắc hệ thống chính sách thuế và luôn cập nhật kịp thời các quy định mới nhất, công ty cung cấp đa dạng dịch vụ như: tư vấn chính sách thuế, kê khai – báo cáo thuế định kỳ, quyết toán thuế, hoàn thuế, rà soát hồ sơ, kiểm soát rủi ro và hỗ trợ giải trình, làm việc với cơ quan thuế khi phát sinh thanh tra, kiểm tra. Bằng phong cách làm việc chuyên nghiệp, minh bạch và tận tâm, Tư vấn Thuế HD không chỉ giúp khách hàng tuân thủ đúng quy định pháp luật mà còn tối ưu nghĩa vụ thuế hợp pháp, tiết kiệm thời gian, chi phí và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính, góp phần tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Thông tin:

  • Website: tuvanthuehd.com
  • Địa chỉ: Lô a2d11 Khu đô thị mới Cầu Giấy, số 3 ngõ 84 đường Trần Thái Tông, Phường Cầu Giấy, Thành Phố Hà Nội, Việt Nam.
  • SĐT: 036.825.6731 – 034. 943.2286
  • Email: [email protected]
Bài viết liên quan
Chat Zalo
034 943 2286
036 825 6731