• Home
  • »
  • Tin tức
  • »
  • Hướng dẫn tính và khấu trừ thuế TNCN 2026 khi NLĐ làm nhiều nơi, có thu nhập vãng lai

Hướng dẫn tính và khấu trừ thuế TNCN 2026 khi NLĐ làm nhiều nơi, có thu nhập vãng lai

Trong thực tế, không ít người lao động đồng thời làm việc tại nhiều doanh nghiệp hoặc ngoài công việc chính còn phát sinh thêm các khoản thu nhập vãng lai từ hợp đồng dịch vụ, cộng tác, tiền công hoặc các khoản chi trả khác. Khi có nhiều nguồn thu nhập, việc xác định đơn vị nào có trách nhiệm khấu trừ thuế, khấu trừ theo tỷ lệ nào và người lao động có được ủy quyền quyết toán thuế TNCN hay không là những vấn đề dễ gây nhầm lẫn.

Đặc biệt trong năm 2026, khi chính sách thuế TNCN có những thay đổi đáng lưu ý, người lao động và đơn vị chi trả cần nắm rõ cách xử lý đối với từng khoản thu nhập để tránh khấu trừ thiếu, khấu trừ sai hoặc quyết toán không đúng quy định. Vậy NLĐ làm việc tại nhiều nơi được tính và khấu trừ thuế TNCN như thế nào? Thu nhập vãng lai có phải khấu trừ thuế hay không và trường hợp nào được tạm thời không khấu trừ? Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn cụ thể cách tính, khấu trừ và quyết toán thuế TNCN năm 2026 đối với các trường hợp này.

Hướng dẫn tính và khấu trừ thuế TNCN 2026 khi NLĐ làm nhiều nơi, có thu nhập vãng lai
Hướng dẫn tính và khấu trừ thuế TNCN 2026 khi NLĐ làm nhiều nơi, có thu nhập vãng lai

Khấu trừ 10% thuế TNCN đối với thu nhập vãng lai từ 5 triệu đồng/lần

Theo quy định tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP, một số khoản thu nhập của cá nhân cư trú thuộc diện phải khấu trừ thuế TNCN với tỷ lệ 10% trước khi chi trả. Cụ thể:

  • Cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng: Trường hợp tổ chức, cá nhân chi trả tiền lương, tiền công hoặc các khoản thu nhập khác với mức từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trên khoản thu nhập trước khi chi trả. Quy định này cũng áp dụng đối với khoản tiền lương, thu nhập khác được thanh toán cho người lao động sau khi đã chấm dứt hợp đồng lao động, theo Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Như vậy, đối với cá nhân cư trú không có hợp đồng lao động hoặc có hợp đồng lao động dưới 03 tháng, nếu phát sinh khoản thu nhập vãng lai từ 05 triệu đồng/lần trở lên, bên chi trả có trách nhiệm khấu trừ 10% thuế TNCN trên thu nhập trước khi thanh toán cho cá nhân.

Lưu ý: Nghị định 253/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/7/2026. Riêng các quy định về thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Khấu trừ 10% thuế TNCN khi nghỉ việc có được trừ bảo hiểm, giảm trừ gia cảnh, tiền tăng ca?

Ngày 03/8/2026, Thuế tỉnh Ninh Bình ban hành Công văn 10049/NBI-QLDN1 năm 2026 hướng dẫn việc khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% đối với khoản tiền lương được chi trả cho người lao động sau khi đã chấm dứt hợp đồng lao động.

Đáng chú ý, quy định mới tại Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP đã điều chỉnh ngưỡng thu nhập vãng lai thuộc diện khấu trừ thuế TNCN 10%, đồng thời bổ sung rõ trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động.

Nâng ngưỡng khấu trừ thuế TNCN từ 2 triệu lên 5 triệu đồng/lần

Theo quy định trước đây tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, nếu có tổng mức trả thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên, thì tổ chức trả thu nhập phải khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trước khi chi trả.

Tuy nhiên, từ khi áp dụng quy định mới tại Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, ngưỡng này đã được nâng lên 5 triệu đồng/lần. Cụ thể:

Quy định trước đâyQuy định mới
Cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng có tổng mức trả thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên thì bị khấu trừ thuế TNCN 10% trên thu nhập trước khi trả.Cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, bao gồm cả trường hợp được trả tiền lương, thu nhập khác sau khi đã chấm dứt hợp đồng lao động, nếu mức chi trả từ 5 triệu đồng/lần trở lên thì tổ chức trả thu nhập phải khấu trừ thuế TNCN 10% trước khi chi trả.

Như vậy, so với quy định cũ, ngưỡng thu nhập làm phát sinh khấu trừ thuế TNCN 10% đã tăng từ 2 triệu đồng lên 5 triệu đồng/lần.

Một điểm đáng chú ý khác là Nghị định 253/2026/NĐ-CP đã quy định cụ thể hơn đối với khoản tiền lương, thu nhập được thanh toán sau thời điểm người lao động chấm dứt hợp đồng lao động. Đây là cơ sở để xác định nghĩa vụ khấu trừ thuế đối với các khoản tiền lương được trả sau khi người lao động nghỉ việc.

Cách khấu trừ 10% thuế TNCN đối với tiền lương trả sau khi nghỉ việc

Theo hướng dẫn tại Công văn 10049/NBI-QLDN1 năm 2026, trường hợp người lao động là cá nhân cư trú đã chấm dứt hợp đồng lao động nhưng doanh nghiệp vẫn phát sinh khoản tiền lương phải thanh toán sau đó thì khoản tiền này thuộc trường hợp trả thu nhập cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động.

Chẳng hạn, người lao động chấm dứt hợp đồng vào ngày 30/6/2026, nhưng doanh nghiệp đến ngày 10/7/2026 mới thanh toán tiền lương tháng 6/2026. Khoản tiền này được xác định là tiền lương trả cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động.

Theo đó:

  • Nếu số tiền doanh nghiệp chi trả cho cá nhân từ 5 triệu đồng/lần trở lên, doanh nghiệp phải khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trước khi thanh toán.
  • Nếu khoản chi trả dưới 5 triệu đồng/lần, doanh nghiệp chỉ khấu trừ thuế TNCN 10% nếu cá nhân có yêu cầu thực hiện khấu trừ.

Khấu trừ 10% khi nghỉ việc có được trừ bảo hiểm và giảm trừ gia cảnh không?

Đây là vấn đề cần phân biệt giữa khấu trừ thuế tạm thời theo tỷ lệ 10%xác định thu nhập tính thuế để quyết toán thuế TNCN.

Đối với trường hợp phải khấu trừ 10%, doanh nghiệp thực hiện khấu trừ trên khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện chịu thuế trước khi thanh toán cho cá nhân.

Những khoản thu nhập thuộc diện miễn thuế TNCN theo quy định thì không đưa vào khoản thu nhập làm căn cứ khấu trừ. Trong đó có phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc trong thời gian bình thường theo điều kiện, mức và thời gian được pháp luật quy định; tiền lương, tiền công trả cho những ngày chưa nghỉ phép trong phạm vi đáp ứng điều kiện theo quy định cũng được xem xét theo chế độ miễn thuế tương ứng.

Đối với phần thu nhập vượt mức được miễn theo quy định, phần vượt vẫn phải được tính vào thu nhập chịu thuế để xác định số thuế phải khấu trừ.

Đặc biệt, khi doanh nghiệp thực hiện khấu trừ tạm thời 10%, các khoản sau không được trừ trực tiếp trước khi áp dụng tỷ lệ 10%:

  • Các khoản bảo hiểm bắt buộc mà người lao động đóng;
  • Khoản giảm trừ gia cảnh;
  • Các khoản giảm trừ khác theo quy định.

Các khoản này có ý nghĩa khi xác định thu nhập tính thuế theo phương pháp áp dụng Biểu thuế lũy tiến từng phần hoặc khi thực hiện quyết toán thuế TNCN, chứ không phải căn cứ để giảm ngay số tiền chịu khấu trừ trong trường hợp doanh nghiệp đang thực hiện khấu trừ theo tỷ lệ 10%.

Có được làm cam kết để tạm thời không khấu trừ 10% thuế TNCN không?

Trong trường hợp đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định, cá nhân có thể lập bản cam kết để đề nghị doanh nghiệp tạm thời chưa khấu trừ thuế.

Điều kiện quan trọng là cá nhân thuộc trường hợp phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% và có cơ sở ước tính rằng tổng thu nhập chịu thuế trong năm sau khi tính các khoản giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế.

Nếu nhận được bản cam kết hợp lệ, doanh nghiệp có thể tạm thời chưa thực hiện khấu trừ thuế và phải tổng hợp danh sách, thu nhập của các cá nhân theo quy định.

Tuy nhiên, việc lập cam kết không đồng nghĩa với việc cá nhân đương nhiên được miễn nghĩa vụ thuế. Nếu sau đó cá nhân phát sinh thêm thu nhập từ hoạt động kinh doanh, tiền lương, tiền công hoặc các nguồn thu nhập khác dẫn đến phát sinh số thuế phải nộp, cá nhân có trách nhiệm thực hiện kê khai, quyết toán và nộp thuế theo quy định, đồng thời chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung cam kết.

Trường hợp kê khai, cam kết không trung thực hoặc có hành vi gian lận, cá nhân có thể bị xử lý theo quy định pháp luật.

Những khoản nào không được trừ khi khấu trừ 10% thuế TNCN sau khi nghỉ việc?

Từ các quy định và hướng dẫn nêu trên, có thể hiểu rằng khi doanh nghiệp thực hiện khấu trừ thuế TNCN 10% đối với khoản tiền lương trả sau khi người lao động nghỉ việc, không thực hiện giảm trừ trước khi áp dụng tỷ lệ 10% đối với:

  • Khoản bảo hiểm bắt buộc mà người lao động đóng;
  • Giảm trừ gia cảnh;
  • Các khoản giảm trừ khác theo quy định.

Trong khi đó, những khoản thu nhập được miễn thuế thì không thuộc thu nhập chịu khấu trừ. Chẳng hạn, phần tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm hoặc tiền lương, tiền công của những ngày chưa nghỉ phép đáp ứng đầy đủ điều kiện miễn thuế theo quy định sẽ không tính vào thu nhập chịu khấu trừ; phần vượt mức được miễn thì vẫn phải tính thuế.

Ví dụ cách tính thuế TNCN 10% khi trả lương sau nghỉ việc

Giả sử người lao động A thuộc trường hợp phải khấu trừ thuế TNCN 10% sau khi chấm dứt hợp đồng lao động. Tổng khoản tiền doanh nghiệp thanh toán cho A là 10 triệu đồng, trong đó:

  • Tiền lương thuộc thu nhập chịu thuế: 7 triệu đồng;
  • Tiền ăn giữa ca đáp ứng điều kiện không tính thuế: 1 triệu đồng;
  • Khoản khoán tiền điện thoại đáp ứng điều kiện không tính thuế: 2 triệu đồng.

Trong trường hợp này, các khoản 1 triệu đồng tiền ăn giữa ca và 2 triệu đồng tiền điện thoại đáp ứng điều kiện không tính thuế nên không đưa vào khoản thu nhập chịu khấu trừ.

Do đó:

Thu nhập làm căn cứ khấu trừ = 7 triệu đồng

Thuế TNCN phải khấu trừ = 7 triệu đồng × 10% = 700.000 đồng

Như vậy, doanh nghiệp sẽ thực hiện khấu trừ 700.000 đồng tiền thuế TNCN trước khi thanh toán khoản thu nhập còn lại cho người lao động.

Thu nhập vãng lai bình quân không quá 15 triệu đồng/tháng: Không phải quyết toán thuế TNCN

Bên cạnh quy định về khấu trừ thuế 10%, Nghị định 253/2026/NĐ-CP cũng quy định trường hợp cá nhân có thêm thu nhập tại nơi khác nhưng không phải thực hiện quyết toán thuế đối với khoản thu nhập này.

Theo điểm b khoản 1 Điều 51 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, cá nhân có thu nhập tại nơi khác, nếu khoản thu nhập này bình quân tháng trong năm không quá 15 triệu đồng và đã được tổ chức, cá nhân chi trả thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% theo quy định tại khoản 2 Điều 50 thì không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập đó.

Có thể hiểu đơn giản như sau:

Thu nhập vãng lai bình quân tháng trong năm ≤ 15 triệu đồng + đã bị khấu trừ 10% thuế TNCN = không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập vãng lai này.

Quy định này giúp đơn giản hóa nghĩa vụ quyết toán đối với cá nhân có thêm nguồn thu nhập bên ngoài nơi làm việc chính, khi khoản thu nhập phát sinh đã được khấu trừ thuế theo đúng tỷ lệ quy định.

Trường hợp cá nhân vẫn lựa chọn quyết toán thuế trực tiếp

Mặc dù thuộc trường hợp không bắt buộc quyết toán đối với khoản thu nhập vãng lai nêu trên, cá nhân vẫn có quyền lựa chọn quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế.

Khi cá nhân thực hiện quyết toán, hệ thống thông tin quản lý thuế sẽ hỗ trợ tổng hợp các nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh trong năm tính thuế. Đồng thời, số thuế TNCN đã được các tổ chức, cá nhân chi trả khấu trừ trong năm sẽ được tính để trừ vào số thuế phải nộp khi quyết toán.

NLĐ làm việc tại nhiều nơi chỉ được chọn một nơi để tính giảm trừ gia cảnh

Theo Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, trường hợp người nộp thuế đồng thời có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại nhiều nơi thì việc tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân được thực hiện theo nguyên tắc chỉ lựa chọn một nơi trả thu nhập tại mỗi thời điểm.

Cụ thể, quy định nêu rõ: nếu người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công thì tại một thời điểm chỉ được lựa chọn một nơi trả thu nhập để tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân, với mức giảm trừ được tính đầy đủ theo tháng.

Như vậy, người lao động làm việc cho nhiều doanh nghiệp hoặc có thu nhập tiền lương, tiền công từ nhiều nguồn không được đồng thời áp dụng giảm trừ bản thân tại tất cả các nơi trả thu nhập. Người lao động cần xác định một đơn vị trả thu nhập để đăng ký và tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân trong cùng một thời điểm.

Quy định này nhằm bảo đảm khoản giảm trừ gia cảnh được áp dụng thống nhất, tránh tình trạng một cá nhân được tính trùng mức giảm trừ bản thân tại nhiều nơi trong cùng kỳ tính thuế.

Chuyển từ khai thuế TNCN theo tháng sang khai theo quý theo Quyết định 1109/QĐ-BTC

Một thay đổi đáng chú ý trong công tác kê khai thuế TNCN năm 2026 là việc chuyển hình thức khai thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập có phát sinh khấu trừ thuế từ khai theo tháng sang khai theo quý.

Ngày 07/4/2026, Chính phủ ban hành Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính và các quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Tiếp đó, ngày 08/5/2026, Bộ Tài chính ban hành Quyết định 1109/QĐ-BTC năm 2026, công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong lĩnh vực quản lý thuế, hải quan.

Theo Mục 6 Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định 1109/QĐ-BTC, thủ tục khai thuế thu nhập cá nhân quý của tổ chức, cá nhân trả thu nhập có khấu trừ thuế đối với tiền lương, tiền công được thực hiện theo kỳ quý.

Theo đó, tổ chức, cá nhân trả thu nhập có phát sinh khấu trừ thuế có trách nhiệm chuẩn bị và gửi hồ sơ khai thuế đến cơ quan thuế. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế. Nếu ngày cuối cùng rơi vào ngày nghỉ lễ, thời hạn được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo.

Như vậy, thay vì thực hiện khai thuế TNCN theo tháng bằng Tờ khai mẫu 05/KK-TNCN như trước đây, tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc trường hợp quy định sẽ thực hiện khai thuế TNCN theo quý theo quy định mới.

Việc chuyển sang kỳ khai thuế theo quý giúp đơn giản hóa tần suất thực hiện thủ tục hành chính, đồng thời giảm áp lực kê khai định kỳ cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập.

Mức giảm trừ gia cảnh năm 2026

Từ ngày 01/7/2026, mức giảm trừ gia cảnh được điều chỉnh tăng theo Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15.

Cụ thể, mức giảm trừ gia cảnh được áp dụng như sau:

  • Đối với bản thân người nộp thuế: 15,5 triệu đồng/tháng, tương đương 186 triệu đồng/năm;
  • Đối với mỗi người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/tháng.

Việc nâng mức giảm trừ gia cảnh từ ngày 01/7/2026 có tác động trực tiếp đến việc xác định thu nhập tính thuế TNCN của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công. Người nộp thuế có thể được giảm phần thu nhập tính thuế tương ứng với mức giảm trừ được hưởng nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

Thời hạn đăng ký người phụ thuộc từ ngày 01/7/2026

Bên cạnh việc điều chỉnh mức giảm trừ, Nghị định 253/2026/NĐ-CP cũng quy định về thời hạn đăng ký người phụ thuộc và hồ sơ chứng minh người phụ thuộc.

Theo đó, người nộp thuế thực hiện đăng ký người phụ thuộc kèm hồ sơ chứng minh người phụ thuộc trước ngày 31/12 của năm tính thuế. Việc đăng ký này được tiếp tục áp dụng ổn định cho các năm tiếp theo nếu thông tin về người phụ thuộc không có thay đổi.

Trường hợp trong năm tính thuế, người nộp thuế chưa thực hiện tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc thì vẫn có thể được tính giảm trừ kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng, nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định.

Do đó, người lao động có người phụ thuộc cần chủ động đăng ký và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh để bảo đảm quyền lợi giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN.

Tóm lại

Từ năm 2026, người lao động có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại nhiều nơi cần lưu ý ba nội dung quan trọng: chỉ lựa chọn một nơi để tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại cùng một thời điểm; việc khai thuế TNCN đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập có phát sinh khấu trừ được chuyển sang khai theo quý; đồng thời mức giảm trừ gia cảnh được nâng lên từ ngày 01/7/2026.

Đây là những thay đổi có ảnh hưởng trực tiếp đến việc tính thuế, khấu trừ và quyết toán thuế TNCN, đặc biệt đối với người lao động làm việc tại nhiều đơn vị hoặc có nhiều nguồn thu nhập trong năm.

Kết luận

Khi người lao động có thu nhập từ nhiều nơi hoặc phát sinh thêm thu nhập vãng lai, việc tính và khấu trừ thuế TNCN cần được thực hiện dựa trên tính chất của từng khoản thu nhập và mối quan hệ giữa NLĐ với từng đơn vị chi trả. Việc phân biệt rõ thu nhập từ tiền lương, tiền công với các khoản thu nhập vãng lai, đồng thời xác định đúng trường hợp khấu trừ tại nguồn sẽ giúp hạn chế sai sót trong quá trình kê khai và quyết toán thuế.

Đối với NLĐ, chủ động tổng hợp đầy đủ các nguồn thu nhập trong năm là cơ sở quan trọng để xác định chính xác số thuế phải nộp, số thuế đã khấu trừ và nghĩa vụ quyết toán cuối năm. Trong khi đó, đơn vị chi trả cũng cần kiểm tra đúng điều kiện, tỷ lệ và thời điểm khấu trừ để thực hiện nghĩa vụ thuế đầy đủ. Nắm rõ quy định ngay từ đầu sẽ giúp cả người lao động và doanh nghiệp hạn chế rủi ro về thuế, tránh phát sinh nghĩa vụ ngoài dự kiến và bảo đảm quyền lợi chính đáng của người nộp thuế.

Dịch vụ quyết toán thuế theo năm của Công ty Tư Vấn Thuế HD là giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đầy đủ, chính xác các công việc liên quan đến quyết toán thuế định kỳ, đặc biệt là thuế thu nhập doanh nghiệp và các nghĩa vụ thuế có liên quan. Công tác quyết toán đòi hỏi doanh nghiệp phải rà soát nhiều hồ sơ, sổ sách, hóa đơn, chứng từ và số liệu kế toán, vì vậy việc có đơn vị chuyên môn đồng hành sẽ giúp hạn chế sai sót và giảm áp lực cho bộ phận kế toán.

Tư Vấn Thuế HD hỗ trợ doanh nghiệp rà soát số liệu, kiểm tra hồ sơ và chứng từ liên quan, xác định các khoản doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế và nghĩa vụ thuế; đồng thời hỗ trợ lập, kiểm tra và hoàn thiện hồ sơ quyết toán theo quy định. Trong quá trình thực hiện, những vấn đề có nguy cơ dẫn đến sai lệch số thuế phải nộp hoặc phát sinh rủi ro về thuế cũng được xem xét để doanh nghiệp có phương án xử lý phù hợp.

Sử dụng dịch vụ quyết toán thuế theo năm giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc kiểm soát nghĩa vụ thuế, tiết kiệm thời gian và hạn chế những rủi ro do kê khai, tổng hợp hoặc xử lý hồ sơ chưa chính xác. Nếu doanh nghiệp đang chuẩn bị quyết toán thuế hoặc cần rà soát lại số liệu trước khi thực hiện quyết toán, hãy liên hệ Công ty Tư Vấn Thuế HD để được tư vấn thuế và hỗ trợ chuyên nghiệp, kịp thời, phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp.

Thông tin:

  • Website: tuvanthuehd.com
  • Địa chỉ: Lô a2d11 Khu đô thị mới Cầu Giấy, số 3 ngõ 84 đường Trần Thái Tông, Phường Cầu Giấy, Thành Phố Hà Nội, Việt Nam.
  • SĐT: 036.825.6731 – 034. 943.2286
  • Email: [email protected]
Bài viết liên quan
Chat Zalo
034 943 2286
036 825 6731