• Home
  • »
  • Tin tức
  • »
  • Khai thuế TNDN có gì thay đổi? Cập nhật quy định theo Công văn 5746

Khai thuế TNDN có gì thay đổi? Cập nhật quy định theo Công văn 5746

Khai thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là một trong những nghĩa vụ quan trọng mà doanh nghiệp cần thực hiện thường xuyên để bảo đảm tuân thủ chính sách thuế. Từ ngày 01/7/2026, cùng với việc áp dụng các quy định mới tại Thông tư 89/2026/TT-BTC, một số nội dung liên quan đến kỳ khai thuế, trường hợp khai thuế theo từng lần phát sinh và hồ sơ, mẫu biểu khai thuế TNDN được sửa đổi, bổ sung. Những thay đổi này được Cục Thuế giới thiệu cụ thể tại Công văn 5746/CT-CS ngày 10/8/2026.

Vậy quy định khai thuế TNDN có gì thay đổi từ năm 2026? Những trường hợp nào được bổ sung vào diện khai thuế theo từng lần phát sinh? Hồ sơ, mẫu biểu khai thuế TNDN có những điểm nào cần lưu ý? Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp những nội dung đáng chú ý theo Công văn 5746, giúp doanh nghiệp nhanh chóng nắm bắt các điểm mới và chủ động điều chỉnh việc kê khai, thực hiện nghĩa vụ thuế phù hợp với quy định hiện hành.

Khai thuế TNDN có gì thay đổi? Cập nhật quy định theo Công văn 5746
Khai thuế TNDN có gì thay đổi? Cập nhật quy định theo Công văn 5746

Những điểm sửa đổi, bổ sung về khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo Công văn 5746/CT-CS năm 2026

Theo tiểu mục 3.5 Mục 3 Công văn 5746/CT-CS năm 2026 ngày 10/8/2026 của Cục Thuế về việc giới thiệu các nội dung mới tại Thông tư 89/2026/TT-BTC, quy định về khai thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tại Điều 21 Thông tư 89/2026/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung ở nhiều nội dung quan trọng so với quy định trước đây.

Các thay đổi đáng chú ý liên quan đến kỳ khai thuế, trường hợp khai theo từng lần phát sinh, quyết toán thuế, cơ quan tiếp nhận hồ sơ, nguyên tắc phân bổ thuế và hệ thống mẫu biểu khai thuế TNDN.

1. Bổ sung trường hợp khai thuế TNDN theo từng lần phát sinh

Về kỳ khai thuế quy định tại khoản 1 Điều 21 Thông tư 89/2026/TT-BTC, quy định mới đã bổ sung thêm một số trường hợp thực hiện khai thuế TNDN theo từng lần phát sinh.

Trong đó, bao gồm:

  • Thuế TNDN phát sinh từ hoạt động bán hoặc bán đấu giá bất động sản và các tài sản khác là tài sản bảo đảm do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thực hiện. Việc bổ sung này nhằm phù hợp với khoản 6, khoản 7 Điều 16 Nghị định 320/2025/NĐ-CP cũng như các quy định về khai thay, nộp thay tại Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
  • Thuế TNDN đối với hoạt động chia lợi tức cho tổ chức đầu tư của Quỹ đầu tư chứng khoán, nhằm bảo đảm phù hợp với quy định về khấu trừ thuế TNDN khi phân chia lợi tức cho nhà đầu tư theo khoản 3 Điều 14 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

2. Điều chỉnh các trường hợp phải khai quyết toán thuế TNDN

Quy định mới cũng sửa đổi một số trường hợp phải thực hiện quyết toán thuế TNDN.

Cụ thể, đã bỏ quy định doanh nghiệp bị tách phải khai quyết toán thuế TNDN tại thời điểm tách. Việc sửa đổi này nhằm phù hợp với quy định tại Điều 15 Thông tư 99/2025/TT-BTC, theo đó doanh nghiệp bị tách không phải lập báo cáo tài chính tại thời điểm tách.

Bên cạnh đó, quy định cũng bỏ nội dung riêng về trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp mà doanh nghiệp sau chuyển đổi kế thừa toàn bộ nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp được chuyển đổi thì không phải khai quyết toán đến thời điểm có quyết định chuyển đổi. Nội dung này được điều chỉnh theo hướng phù hợp với nguyên tắc kế thừa toàn bộ quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp khi chuyển đổi loại hình theo Luật Doanh nghiệp.

Trước đây, người nộp thuế thực hiện quyết toán TNDN khi kết thúc năm và quyết toán đến thời điểm giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp. Riêng trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, trừ doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa, nếu doanh nghiệp sau chuyển đổi kế thừa toàn bộ nghĩa vụ thuế thì không phải quyết toán đến thời điểm chuyển đổi mà thực hiện quyết toán khi kết thúc năm.

3. Bổ sung quy định về cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ khai thuế

Khoản 2 Điều 21 Thông tư 89/2026/TT-BTC về cơ bản kế thừa các quy định trước đây về cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ khai thuế, đồng thời bổ sung một số trường hợp mới để đồng bộ với các trường hợp khai thuế TNDN theo từng lần phát sinh.

Theo đó:

  • Đối với hoạt động bán, bán đấu giá tài sản bảo đảm là bất động sản, hồ sơ khai thuế được nộp cho cơ quan thuế nơi có bất động sản. Quy định này bảo đảm thống nhất với nguyên tắc khai thuế theo từng lần phát sinh đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản.
  • Đối với tài sản bảo đảm là tài sản khác không phải bất động sản, hồ sơ khai thuế được nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế.
  • Đối với thuế TNDN từ hoạt động chia lợi tức cho tổ chức đầu tư của Quỹ đầu tư chứng khoán, việc khai thuế cũng thực hiện tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế theo nguyên tắc chung.

4. Bổ sung hướng dẫn về xác định chi phí khi phân bổ thuế TNDN

Một trong những nội dung đáng chú ý tại khoản 4 Điều 21 là việc bổ sung hướng dẫn cụ thể về cách xác định chi phí làm căn cứ tính tỷ lệ phân bổ thuế TNDN.

Theo đó, trường hợp đơn vị phụ thuộc hoặc địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất nhưng đồng thời có hoạt động kinh doanh khác và không xác định riêng được chi phí của hoạt động kinh doanh khác, thì chi phí dùng để xác định tỷ lệ phân bổ là toàn bộ chi phí thực tế phát sinh của đơn vị phụ thuộc hoặc địa điểm kinh doanh trong kỳ tính thuế.

Quy định này giúp cụ thể hóa cách xác định tỷ lệ phân bổ đối với đơn vị có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh, đồng thời đơn giản hóa việc thực hiện nghĩa vụ thuế.

Ngoài ra, đối với cơ sở sản xuất đang trong giai đoạn đầu tư và chưa đi vào hoạt động sản xuất thì chưa phải thực hiện phân bổ thuế TNDN, do trong giai đoạn này chưa phát sinh hoạt động sản xuất, kinh doanh.

5. Tách Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia khỏi hồ sơ quyết toán thuế TNDN

Về hồ sơ khai thuế TNDN, Thông tư 89/2026/TT-BTC sửa đổi quy định đối với việc nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia của người nộp thuế có giao dịch liên kết.

Theo hướng sửa đổi mới, Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia được tách riêng khỏi hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN. Lý do là thời hạn nộp hai loại hồ sơ này không giống nhau.

Cụ thể, hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN có thời hạn nộp chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 03 kể từ ngày kết thúc năm tài chính, trong khi Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia có thời hạn nộp là 12 tháng sau ngày kết thúc năm tài chính của Công ty mẹ.

Việc tách riêng cũng nhằm bảo đảm yêu cầu về bảo mật thông tin trên Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia theo các khuyến nghị của OECD. Việc nộp loại báo cáo này được thực hiện theo quy định tại Nghị định 255/2026/NĐ-CP về quản lý thuế đối với giao dịch liên kết, thay thế Nghị định 132/2020/NĐ-CP.

6. Thay đổi một số mẫu biểu hồ sơ khai thuế TNDN

Bên cạnh các thay đổi về thủ tục khai và quyết toán thuế, hệ thống tờ khai và phụ lục thuế TNDN cũng được sửa đổi, bổ sung.

Bỏ Phụ lục 03-3B/TNDN

Phụ lục 03-3B/TNDN về ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư mở rộng được bãi bỏ và gộp chung vào Phụ lục 03-3A/TNDN. Việc gộp mẫu biểu nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính và giảm số lượng phụ lục người nộp thuế phải lập.

Bổ sung Tờ khai 07/TNDN

Thông tư 89/2026/TT-BTC bổ sung Tờ khai mẫu số 07/TNDN áp dụng đối với hoạt động chia lợi tức cho tổ chức đầu tư của Quỹ đầu tư chứng khoán, phù hợp với quy định mới tại khoản 3 Điều 14 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Sửa đổi Tờ khai 03/TNDN

Tờ khai 03/TNDN được bổ sung các chỉ tiêu liên quan đến:

  • Thông tin về việc bù trừ lỗ của hoạt động sản xuất, kinh doanh với thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản;
  • Khoản chi được trừ bổ sung đối với hoạt động nghiên cứu và phát triển.

Các nội dung này được điều chỉnh để phù hợp với quy định về bù trừ thu nhập chịu thuế và các khoản chi được trừ theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Sửa đổi Tờ khai 02/TNDN

Tờ khai 02/TNDN được sửa đổi để bao quát các trường hợp khai thay, nộp thay đối với hoạt động bán, bán đấu giá bất động sản hoặc các tài sản khác là tài sản bảo đảm nhằm xử lý nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và một số tổ chức có thẩm quyền khác.

Việc sửa đổi này tiếp tục hoàn thiện mẫu biểu sau khi Tờ khai 02/TNDN đã được sửa đổi lần đầu theo Thông tư 21/2026/TT-BTC.

Sửa đổi Tờ khai 04/TNDN

Tờ khai 04/TNDN được điều chỉnh theo hướng đơn giản hóa thủ tục hành chính và phù hợp với các quy định mới về tỷ lệ tính thuế TNDN trên doanh thu.

Theo đó, mẫu tờ khai được bổ sung thêm 6 mức tỷ lệ tính thuế áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng nhưng không xác định được chi phí và thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Bổ sung nội dung tại Tờ khai 05/TNDN

Tờ khai 05/TNDN được bổ sung chỉ tiêu kê khai đối với trường hợp doanh nghiệp nước ngoài chuyển nhượng vốn nhưng không phát sinh thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định.

Việc bổ sung chỉ tiêu này nhằm theo dõi đầy đủ các giao dịch chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam và phục vụ công tác quản lý, kiểm tra thuế khi cần thiết.

Điều chỉnh các phụ lục liên quan đến ưu đãi và số thuế được trừ

Đối với Phụ lục 03-3A/TNDN, các chỉ tiêu được bổ sung để phù hợp với việc gộp chung nội dung ưu đãi thuế của dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng.

Phụ lục 03-3D/TNDN cũng được điều chỉnh một số chỉ tiêu theo hướng giảm thủ tục hành chính.

Ngoài ra, Phụ lục 03-4/TNDN về số thuế TNDN đã nộp được trừ được bổ sung chỉ tiêu kê khai số thuế TNDN bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu. Khoản thuế này được xem xét trừ khi quyết toán thuế TNDN đối với doanh nghiệp là công ty mẹ có số thuế được phân bổ từ số thuế bổ sung của đơn vị hợp thành chịu mức thuế suất thấp, theo quy định tại Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Nhìn chung, các nội dung sửa đổi, bổ sung về khai thuế TNDN theo Công văn 5746/CT-CS năm 2026 và Thông tư 89/2026/TT-BTC tập trung vào việc cập nhật các trường hợp khai thuế mới, hoàn thiện quy định về quyết toán và phân bổ thuế, đồng bộ cơ quan tiếp nhận hồ sơ, đồng thời điều chỉnh hệ thống mẫu biểu theo các quy định mới của pháp luật về thuế TNDN và quản lý thuế.

Mức tạm nộp tối thiểu thuế TNDN của doanh nghiệp được quy định như thế nào?

Theo khoản 3 Điều 24 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp và các đối tượng có nghĩa vụ thuế phải tự xác định số thuế TNDN và các khoản thu khác tạm nộp theo từng quý trong năm.

Tổng số thuế TNDN đã tạm nộp của 04 quý không được thấp hơn 80% số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm do người nộp thuế tự xác định.

Như vậy, khi thực hiện nghĩa vụ thuế trong năm, doanh nghiệp cần chủ động ước tính số thuế TNDN phải nộp theo kết quả kinh doanh để bảo đảm tổng số thuế đã tạm nộp trong 04 quý đạt tối thiểu 80% số thuế phải nộp theo quyết toán cuối năm.

Điều gì xảy ra nếu doanh nghiệp tạm nộp thuế TNDN dưới 80%?

Trường hợp tổng số thuế TNDN tạm nộp trong 04 quý thấp hơn mức 80% số thuế phải nộp theo quyết toán năm, doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ đối với phần thuế còn thiếu và có thể phát sinh tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật quản lý thuế.

Theo Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025, tiền chậm nộp được tính với mức 0,03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp.

Do đó, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý số thuế TNDN tạm nộp trong năm, tránh tình trạng số thuế đã nộp thấp hơn đáng kể so với số phải nộp khi quyết toán, dẫn đến phát sinh thêm nghĩa vụ tiền chậm nộp.

Theo quy định được nêu trên, tổng số thuế TNDN tạm nộp của 04 quý phải đạt ít nhất 80% số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm. Nếu không đạt mức này, phần thuế còn thiếu có thể bị tính tiền chậm nộp với mức 0,03%/ngày theo quy định.

Tổng hợp ngành nghề được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp từ 01/7/2026

Các ngành, lĩnh vực thuộc diện được hưởng ưu đãi thuế TNDN từ ngày 01/7/2026 được xác định theo khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và các nội dung sửa đổi, bổ sung có liên quan tại Luật Đầu tư 2025, Luật Công nghệ cao 2025 và Luật An ninh mạng 2025.

Theo đó, các nhóm ngành nghề, lĩnh vực thuộc diện ưu đãi thuế TNDN gồm:

1. Lĩnh vực công nghệ cao và đầu tư mạo hiểm

  • Đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và công nghệ chiến lược;
  • Ươm tạo công nghệ cao, công nghệ chiến lược;
  • Ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về công nghệ cao;
  • Đầu tư xây dựng, kinh doanh cơ sở ươm tạo công nghệ cao và cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao.

2. Sản xuất phần mềm, an ninh mạng và công nghệ số

Các hoạt động được ưu đãi bao gồm:

  • Sản xuất sản phẩm phần mềm;
  • Sản xuất sản phẩm an ninh mạng và cung cấp dịch vụ an ninh mạng đáp ứng điều kiện theo pháp luật về an toàn thông tin mạng;
  • Sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ công nghệ số trọng điểm;
  • Sản xuất thiết bị điện tử theo quy định của pháp luật về công nghiệp công nghệ số;
  • Nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn;
  • Xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo.

3. Sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ

Sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển do Chính phủ quy định được hưởng ưu đãi nếu đáp ứng một trong các tiêu chí nhất định.

Trong đó bao gồm:

  • Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho công nghệ cao theo quy định của pháp luật về công nghệ cao;
  • Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ phục vụ sản xuất trong các ngành dệt – may, da – giầy, điện tử – tin học, bao gồm cả thiết kế và sản xuất bán dẫn, sản xuất và lắp ráp ô tô, cơ khí chế tạo mà trong nước chưa sản xuất được hoặc đã sản xuất nhưng phải đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên minh châu Âu hoặc tiêu chuẩn tương đương theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công Thương.

4. Năng lượng, môi trường, vật liệu và công nghiệp trọng điểm

Các hoạt động thuộc nhóm này gồm:

  • Sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch và năng lượng từ việc tiêu hủy chất thải;
  • Hoạt động bảo vệ môi trường;
  • Sản xuất vật liệu composit;
  • Sản xuất vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm;
  • Sản xuất quốc phòng, an ninh;
  • Sản xuất sản phẩm động viên công nghiệp theo quy định của pháp luật;
  • Sản xuất sản phẩm công nghiệp hóa chất trọng điểm;
  • Sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm.

5. Phát triển cơ sở hạ tầng quan trọng

Hoạt động đầu tư phát triển các công trình hạ tầng thuộc diện ưu đãi gồm:

  • Nhà máy nước;
  • Nhà máy điện;
  • Hệ thống cấp nước, thoát nước;
  • Cầu, đường bộ, đường sắt;
  • Cảng hàng không, cảng biển, cảng sông;
  • Sân bay, nhà ga;
  • Các công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

6. Doanh nghiệp công nghệ cao, khoa học và công nghệ

Các đối tượng thuộc nhóm này gồm:

  • Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 theo pháp luật về công nghệ cao;
  • Doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
  • Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược;
  • Doanh nghiệp công nghệ chiến lược;
  • Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao;
  • Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1;
  • Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.

7. Dự án đầu tư sản xuất quy mô lớn

Dự án đầu tư trong lĩnh vực sản xuất thuộc diện ưu đãi nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định, trong đó có:

  • Có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 12.000 tỷ đồng;
  • Thực hiện giải ngân tổng vốn đầu tư đăng ký trong thời hạn không quá 05 năm kể từ ngày được phép đầu tư theo quy định pháp luật về đầu tư;
  • Sử dụng công nghệ đáp ứng yêu cầu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

Ngoài ra, dự án đầu tư thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt theo khoản 2 Điều 20 Luật Đầu tư cũng thuộc nhóm được xem xét hưởng ưu đãi thuế theo quy định. Chính phủ quy định cụ thể về thời gian thực hiện giải ngân tổng vốn đầu tư đăng ký đối với các dự án này.

8. Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và sản xuất muối

Các hoạt động thuộc nhóm này gồm:

  • Trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng;
  • Sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi;
  • Đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch;
  • Bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm;
  • Sản xuất, khai thác và tinh chế muối, trừ trường hợp sản xuất muối thuộc khoản 1 Điều 4 Luật Thuế TNDN;
  • Nuôi trồng lâm sản;
  • Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng;
  • Chế biến nông sản, thủy sản.

Riêng thu nhập từ hoạt động chế biến nông sản, thủy sản phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Thuế TNDN.

9. Sản xuất thép, thiết bị và sản phẩm phục vụ nông nghiệp

Nhóm ngành nghề này bao gồm:

  • Sản xuất thép cao cấp;
  • Sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng;
  • Sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp;
  • Sản xuất thiết bị tưới tiêu;
  • Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản.

10. Sản xuất, lắp ráp ô tô và sản phẩm công nghệ số

Hoạt động sản xuất, lắp ráp ô tôsản xuất sản phẩm công nghệ số khác thuộc nhóm ngành nghề được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định.

11. Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa

Các hoạt động đầu tư kinh doanh cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa và khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng thuộc nhóm được hưởng ưu đãi.

12. Một số tổ chức tài chính, hợp tác xã

Các đối tượng thuộc nhóm này gồm:

  • Quỹ tín dụng nhân dân;
  • Tổ chức tài chính vi mô;
  • Ngân hàng hợp tác xã;
  • Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp.

13. Giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường và giám định tư pháp

Hoạt động xã hội hóa trong các lĩnh vực:

  • Giáo dục – đào tạo;
  • Dạy nghề;
  • Y tế;
  • Văn hóa;
  • Thể thao;
  • Môi trường;

được hưởng ưu đãi nếu đáp ứng Danh mục loại hình, tiêu chí quy mô và tiêu chuẩn do Thủ tướng Chính phủ quy định.

Bên cạnh đó, hoạt động giám định tư pháp cũng thuộc nhóm ngành nghề được hưởng ưu đãi theo quy định.

14. Đầu tư xây dựng nhà ở xã hội

Hoạt động đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để bán, cho thuê hoặc cho thuê mua đối với các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo Luật Nhà ở thuộc diện được hưởng ưu đãi thuế TNDN.

15. Xuất bản và báo chí

Hoạt động xuất bản theo quy định của Luật Xuất bản thuộc nhóm được hưởng ưu đãi thuế TNDN.

Ngoài ra, hoạt động báo chí, bao gồm cả quảng cáo trên báo, theo quy định của Luật Báo chí cũng thuộc nhóm ngành nghề được áp dụng chính sách ưu đãi thuế theo quy định.

Như vậy, từ ngày 01/7/2026, phạm vi ngành nghề, lĩnh vực được hưởng ưu đãi thuế TNDN bao gồm nhiều nhóm hoạt động từ công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, công nghệ số, năng lượng, môi trường, hạ tầng, nông nghiệp đến giáo dục, y tế, nhà ở xã hội, xuất bản và báo chí. Khi xác định ưu đãi, doanh nghiệp cần đối chiếu đồng thời ngành nghề thực tế, điều kiện đáp ứng và các quy định cụ thể về mức thuế suất, thời gian miễn, giảm thuế đối với từng trường hợp.

Kết luận

Dịch vụ quyết toán thuế theo năm của Công ty Tư Vấn Thuế HD là giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đầy đủ, chính xác các công việc liên quan đến quyết toán thuế định kỳ, đặc biệt là thuế thu nhập doanh nghiệp và các nghĩa vụ thuế có liên quan. Công tác quyết toán đòi hỏi doanh nghiệp phải rà soát nhiều hồ sơ, sổ sách, hóa đơn, chứng từ và số liệu kế toán, vì vậy việc có đơn vị chuyên môn đồng hành sẽ giúp hạn chế sai sót và giảm áp lực cho bộ phận kế toán.

Tư Vấn Thuế HD hỗ trợ doanh nghiệp rà soát số liệu, kiểm tra hồ sơ và chứng từ liên quan, xác định các khoản doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế và nghĩa vụ thuế; đồng thời hỗ trợ lập, kiểm tra và hoàn thiện hồ sơ quyết toán theo quy định. Trong quá trình thực hiện, những vấn đề có nguy cơ dẫn đến sai lệch số thuế phải nộp hoặc phát sinh rủi ro về thuế cũng được xem xét để doanh nghiệp có phương án xử lý phù hợp.

Sử dụng dịch vụ quyết toán thuế theo năm giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc kiểm soát nghĩa vụ thuế, tiết kiệm thời gian và hạn chế những rủi ro do kê khai, tổng hợp hoặc xử lý hồ sơ chưa chính xác. Nếu doanh nghiệp đang chuẩn bị quyết toán thuế hoặc cần rà soát lại số liệu trước khi thực hiện quyết toán, hãy liên hệ Công ty Tư Vấn Thuế HD để được tư vấn thuế và hỗ trợ chuyên nghiệp, kịp thời, phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp.

Thông tin:

  • Website: tuvanthuehd.com
  • Địa chỉ: Lô a2d11 Khu đô thị mới Cầu Giấy, số 3 ngõ 84 đường Trần Thái Tông, Phường Cầu Giấy, Thành Phố Hà Nội, Việt Nam.
  • SĐT: 036.825.6731 – 034. 943.2286
  • Email: [email protected]
Bài viết liên quan
Chat Zalo
034 943 2286
036 825 6731