• Home
  • »
  • Tin tức
  • »
  • Nợ thuế có được xuất cảnh? Những quy định đáng chú ý từ ngày 01/7/2026

Nợ thuế có được xuất cảnh? Những quy định đáng chú ý từ ngày 01/7/2026

Xuất cảnh để du lịch, công tác, thăm thân, học tập hoặc giải quyết các công việc cá nhân là nhu cầu ngày càng phổ biến của nhiều người. Tuy nhiên, không ít trường hợp đến sát ngày thực hiện chuyến đi mới phát hiện bản thân hoặc doanh nghiệp có liên quan đang tồn đọng nghĩa vụ thuế. Khi đó, một trong những câu hỏi được đặc biệt quan tâm là: Nợ thuế có được xuất cảnh hay không? Chỉ cần còn một khoản thuế chưa nộp là sẽ bị tạm hoãn xuất cảnh? Người đại diện theo pháp luật hoặc chủ doanh nghiệp có thể bị ảnh hưởng bởi khoản nợ thuế của doanh nghiệp trong trường hợp nào?

Từ ngày 01/7/2026, các quy định mới của Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 chính thức có hiệu lực, trong đó có những nội dung đáng chú ý liên quan đến việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi xuất cảnh. Luật không đặt ra nguyên tắc rằng mọi cá nhân đang nợ thuế đều đương nhiên bị cấm xuất cảnh, mà quy định các trường hợp cụ thể phải hoàn thành nghĩa vụ thuế và giao Chính phủ quy định ngưỡng số tiền thuế nợ, thời gian nợ để áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh.

Đáng chú ý, các quy định hiện hành theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP đã làm rõ những ngưỡng áp dụng đối với từng nhóm đối tượng. Chẳng hạn, cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế có thể bị áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh khi số tiền thuế nợ từ 50 triệu đồng trở lên và đã quá hạn nộp từ 120 ngày trở lên. Đối với cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi hoặc người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp bị cưỡng chế, ngưỡng đáng chú ý là khoản nợ thuế từ 500 triệu đồng trở lên và đã quá hạn nộp từ 120 ngày trở lên.

Bên cạnh đó, Luật Quản lý thuế năm 2025 cũng mở rộng và làm rõ các trường hợp phải hoàn thành nghĩa vụ thuế trước khi xuất cảnh, bao gồm một số cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp và người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trong những trường hợp luật định. Vì vậy, việc nắm rõ tình trạng nợ thuế của cá nhân và doanh nghiệp không chỉ giúp bảo đảm nghĩa vụ với ngân sách nhà nước mà còn có ý nghĩa quan trọng trong việc chủ động sắp xếp kế hoạch công tác, du lịch hoặc định cư ở nước ngoài.

Vậy đang nợ thuế có được xuất cảnh không? Những trường hợp nào có nguy cơ bị tạm hoãn xuất cảnh? Nợ bao nhiêu tiền và trong thời gian bao lâu thì có thể bị áp dụng biện pháp này? Khi đã hoàn thành hoặc khắc phục nghĩa vụ thuế thì thủ tục hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh được thực hiện như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ phân tích những quy định đáng chú ý từ ngày 01/7/2026, giúp cá nhân, hộ kinh doanh và doanh nghiệp chủ động hơn trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế cũng như hạn chế những rủi ro có thể ảnh hưởng đến kế hoạch xuất cảnh của mình.

Nợ thuế có được xuất cảnh? Những quy định đáng chú ý từ ngày 01/7/2026
Nợ thuế có được xuất cảnh? Những quy định đáng chú ý từ ngày 01/7/2026

Quy định tạm hoãn xuất cảnh khi nợ thuế từ ngày 01/7/2026

Khi tìm hiểu về nghĩa vụ thuế và điều kiện xuất cảnh từ ngày 01/7/2026, nhiều người thường sử dụng cách gọi “cấm xuất cảnh khi nợ thuế”. Tuy nhiên, về mặt pháp lý, thuật ngữ được sử dụng không phải là “cấm xuất cảnh” mà là “tạm hoãn xuất cảnh”.

Theo quy định tại Điều 2 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019, tạm hoãn xuất cảnh được hiểu là việc dừng, không cho công dân Việt Nam xuất cảnh trong một khoảng thời gian nhất định. Đây là một biện pháp mang tính tạm thời và được áp dụng khi cá nhân thuộc các trường hợp pháp luật quy định.

Từ ngày 01/7/2026, việc áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh do chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế được thực hiện theo Luật Quản lý thuế 2025 cùng các văn bản hướng dẫn thi hành, trong đó có quy định cụ thể về đối tượng, ngưỡng tiền thuế nợ, thời gian nợ và trình tự thực hiện.

Những trường hợp nào có thể bị tạm hoãn xuất cảnh vì nợ thuế?

Theo quy định, các trường hợp thuộc diện tạm hoãn xuất cảnh bao gồm:

  • Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, có số tiền thuế nợ từ 50 triệu đồng trở lên và khoản nợ đã quá thời hạn nộp theo quy định từ 120 ngày trở lên.
  • Cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp hoặc người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, có số tiền thuế nợ từ 500 triệu đồng trở lên và khoản nợ đã quá thời hạn nộp từ 120 ngày trở lên.
  • Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp hoặc người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp cơ quan quản lý thuế có đủ căn cứ xác định người nộp thuế không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và đã ban hành thông báo về tình trạng này. Sau 120 ngày kể từ ngày ban hành thông báo, nếu người nộp thuế vẫn không thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định thì có thể thuộc diện tạm hoãn xuất cảnh.
  • Cá nhân là người nước ngoài có tiền thuế nợ đã quá thời hạn nộp nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định.
  • Người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài trước khi xuất cảnh khỏi Việt Nam có tiền thuế nợ đã quá thời hạn nộp nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế.

Như vậy, có thể thấy không phải cứ phát sinh nợ thuế là cá nhân đương nhiên bị tạm hoãn xuất cảnh. Đối với một số nhóm đối tượng, pháp luật còn đặt ra điều kiện về số tiền thuế nợ và thời gian quá hạn trước khi áp dụng biện pháp này.

Đặc biệt, đối với cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh và người có liên quan đến doanh nghiệp, cần phân biệt rõ từng trường hợp để xác định ngưỡng nợ thuế và điều kiện áp dụng tương ứng.

Ai có thẩm quyền thông báo tạm hoãn xuất cảnh?

Việc tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế được thực hiện thông qua sự phối hợp giữa cơ quan quản lý thuếcơ quan quản lý xuất nhập cảnh.

Theo quy định, cơ quan quản lý thuế trực tiếp quản lý người nộp thuế có thẩm quyền ban hành thông báo tạm hoãn xuất cảnh. Cơ quan quản lý thuế đã ban hành thông báo cũng có thẩm quyền thực hiện việc gia hạn hoặc hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh.

Trường hợp người nộp thuế thay đổi cơ quan quản lý thuế thì cơ quan quản lý thuế mới sẽ có thẩm quyền thông báo gia hạn hoặc hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh đối với người nộp thuế theo quy định.

Điều này cho thấy cơ quan quản lý xuất nhập cảnh không phải là cơ quan tự xác định một cá nhân có nợ thuế hay không. Việc áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh được triển khai trên cơ sở thông báo của cơ quan quản lý thuế.

Trình tự tạm hoãn xuất cảnh khi nợ thuế

Trình tự thực hiện được quy định tương ứng với từng nhóm người nộp thuế tại Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

Đối với người nộp thuế thuộc trường hợp phải thông báo trước

Đối với các trường hợp thuộc điểm a, b và c khoản 1 Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, cơ quan quản lý thuế phải thực hiện thông báo trước khi áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh.

Cụ thể, trước 30 ngày tính đến thời điểm dự kiến áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh, cơ quan quản lý thuế sẽ thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế gửi thông báo đến tài khoản giao dịch thuế điện tử của người nộp thuế về việc dự kiến áp dụng biện pháp này.

Thông báo đồng thời được công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế.

Nếu hết thời hạn được nêu trong thông báo mà người nộp thuế vẫn chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế và tiếp tục thuộc ngưỡng nợ thuế theo quy định, cơ quan quản lý thuế sẽ gửi thông báo áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh đến:

  • Hệ thống của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh;
  • Tài khoản giao dịch thuế điện tử của người nộp thuế;
  • Tài khoản giao dịch thuế điện tử của người bị tạm hoãn xuất cảnh;
  • Đồng thời công khai thông báo trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế.

Đối với trường hợp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký

Đối với người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, cơ quan quản lý thuế thực hiện gửi thông báo về việc áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh đến hệ thống của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh và tài khoản giao dịch thuế điện tử của người bị tạm hoãn xuất cảnh.

Thông báo cũng được công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế.

Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc xuất cảnh để định cư

Khi có căn cứ xác định cá nhân là người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài vẫn còn nghĩa vụ thuế chưa hoàn thành, cơ quan quản lý thuế sẽ gửi thông báo tạm hoãn xuất cảnh đến hệ thống của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh và tài khoản giao dịch thuế điện tử của người bị tạm hoãn xuất cảnh.

Thông tin về việc tạm hoãn xuất cảnh đồng thời được công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế.

Trách nhiệm của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh

Sau khi nhận được thông báo tạm hoãn xuất cảnh từ hệ thống của cơ quan quản lý thuế, ngay trong ngày, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm thực hiện việc tạm hoãn xuất cảnh theo quy định.

Như vậy, quy trình được thiết kế theo hướng liên thông dữ liệu giữa cơ quan thuế và cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, giúp việc áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh được thực hiện trên cơ sở thông tin điện tử và thông báo chính thức.

Trường hợp nào được gia hạn tạm hoãn xuất cảnh đối với người nước ngoài?

Đối với người nước ngoài thuộc diện tạm hoãn xuất cảnh, nếu thời hạn tạm hoãn sắp hết nhưng người nộp thuế vẫn chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định, cơ quan quản lý thuế có thể thực hiện thủ tục gia hạn.

Cụ thể, chậm nhất 30 ngày trước ngày hết thời hạn tạm hoãn xuất cảnh, nếu người nộp thuế vẫn chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế thuộc các trường hợp được quy định tại Nghị định 252/2026/NĐ-CP, cơ quan quản lý thuế sẽ thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế gửi thông báo gia hạn đến:

  • Hệ thống của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh;
  • Tài khoản giao dịch thuế điện tử của người bị tạm hoãn xuất cảnh.

Thông tin về việc gia hạn cũng được công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế.

Khi nào được hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh?

Tạm hoãn xuất cảnh là biện pháp có thời hạn và có thể được hủy bỏ khi người nộp thuế đáp ứng điều kiện theo quy định. Do đó, khi đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế hoặc thuộc trường hợp được xử lý nợ thuế theo quy định, người nộp thuế có thể được hủy bỏ biện pháp tạm hoãn xuất cảnh.

Đối với cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh và doanh nghiệp

Đối với người nộp thuế thuộc các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, cơ quan quản lý thuế sẽ ban hành thông báo hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh ngay sau khi xác định người nộp thuế đã thực hiện nghĩa vụ thuế và số tiền thuế nợ còn lại thấp hơn ngưỡng áp dụng, cụ thể:

  • Dưới 50 triệu đồng đối với cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh;
  • Dưới 500 triệu đồng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

Việc hủy bỏ cũng được thực hiện trong trường hợp người nộp thuế được xóa tiền thuế nợ theo quy định của pháp luật.

Đối với trường hợp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký

Nếu người nộp thuế thuộc trường hợp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, cơ quan quản lý thuế có thể ban hành thông báo hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh khi người nộp thuế thực hiện các thủ tục cần thiết, chẳng hạn như đề nghị khôi phục mã số thuế, hoàn thành nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế và thanh toán tiền thuế nợ để số tiền còn nợ thấp hơn ngưỡng quy định.

Trường hợp người nộp thuế thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo đúng quy định thì cũng có thể được xem xét hủy bỏ biện pháp tạm hoãn xuất cảnh.

Đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài

Đối với người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, cơ quan quản lý thuế ban hành thông báo hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh ngay sau khi xác định người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ thuế hoặc được xóa tiền thuế nợ theo quy định.

Làm gì nếu đã nộp thuế nhưng thông tin chưa được cập nhật?

Trong thực tế, có thể xảy ra trường hợp người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ nhưng thông tin nộp tiền chưa được cập nhật kịp thời trên Hệ thống thông tin quản lý thuế.

Trong trường hợp này, người nộp thuế có thể gửi phản hồi đến cơ quan quản lý thuế thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế, kèm theo bản chụp chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước để chứng minh việc đã thực hiện nghĩa vụ.

Sau khi tiếp nhận và kiểm tra thông tin, cơ quan quản lý thuế sẽ cập nhật dữ liệu và ban hành thông báo hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh trên hệ thống ngay khi có đủ căn cứ.

Sau khi nhận được thông báo từ hệ thống của cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh sẽ thực hiện hủy bỏ biện pháp tạm hoãn xuất cảnh theo quy định.

Lưu ý quan trọng về quy định tạm hoãn xuất cảnh từ ngày 01/7/2026

Từ ngày 01/7/2026, quy định về tạm hoãn xuất cảnh do chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế có phạm vi áp dụng tương đối rộng và liên quan trực tiếp đến nhiều nhóm cá nhân, đặc biệt là chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, chủ sở hữu hưởng lợi và người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Tuy nhiên, cần hiểu đúng rằng nợ thuế không đồng nghĩa với việc đương nhiên bị “cấm xuất cảnh”. Biện pháp pháp lý được áp dụng là tạm hoãn xuất cảnh, và đối với từng nhóm đối tượng, pháp luật quy định những điều kiện cụ thể về số tiền thuế nợ, thời gian quá hạn hoặc tình trạng hoạt động của người nộp thuế.

Do đó, doanh nghiệp và cá nhân có nghĩa vụ thuế nên chủ động kiểm tra tình trạng nợ thuế, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ kê khai và nộp thuế đúng hạn. Trường hợp đã nhận được thông báo liên quan đến tạm hoãn xuất cảnh, cần nhanh chóng xác định nguyên nhân, thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc thủ tục cần thiết để được hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh, tránh ảnh hưởng đến kế hoạch xuất cảnh và các công việc cá nhân, kinh doanh.

Công ty TNHH MTV chấm dứt hoạt động nhưng còn nợ thuế thì ai phải chịu trách nhiệm?

Khi một doanh nghiệp chấm dứt hoạt động, việc xử lý các khoản nợ, trong đó có nghĩa vụ thuế còn chưa hoàn thành, là vấn đề đặc biệt quan trọng. Doanh nghiệp không thể chỉ thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động mà mặc nhiên được xem là đã hoàn tất mọi nghĩa vụ với Nhà nước.

Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Luật Quản lý thuế 2025 đã có quy định riêng về trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt động hoặc không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.

Cụ thể, khoản 1 Điều 17 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế khi doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động hoặc không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.

Theo đó:

  • Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã giải thể, việc hoàn thành nghĩa vụ thuế được thực hiện theo pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về các tổ chức tín dụng, kinh doanh bảo hiểm, hợp tác xã và các quy định pháp luật có liên quan.
  • Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phá sản, nghĩa vụ thuế được xử lý theo quy định của pháp luật về phục hồi và phá sản.
  • Đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH một thành viên, công ty hợp danh chấm dứt hoạt động hoặc không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký nhưng vẫn còn nghĩa vụ thuế chưa hoàn thành thì chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên hoặc thành viên hợp danh có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
  • Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên và công ty cổ phần chấm dứt hoạt động hoặc không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế thì cổ đông, thành viên góp vốn chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
  • Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chấm dứt hoạt động hoặc không hoạt động tại địa chỉ đăng ký nhưng còn nợ thuế thì phần nghĩa vụ còn lại do chủ hộ kinh doanh hoặc cá nhân kinh doanh chịu trách nhiệm thực hiện.
  • Trường hợp người nộp thuế có đơn vị phụ thuộc chấm dứt hoạt động hoặc không còn hoạt động tại địa chỉ đăng ký mà chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế thì người nộp thuế phải chịu trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ thuế của đơn vị phụ thuộc.

Chủ sở hữu công ty TNHH MTV phải trả nợ thuế khi công ty chấm dứt hoạt động?

Từ quy định nêu trên có thể thấy, công ty TNHH một thành viên chấm dứt hoạt động nhưng còn nghĩa vụ thuế chưa hoàn thành thì chủ sở hữu công ty có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

Điều này cũng là điểm mà chủ sở hữu công ty TNHH MTV cần đặc biệt lưu ý khi tiến hành giải thể hoặc chấm dứt hoạt động. Việc doanh nghiệp ngừng hoạt động không đồng nghĩa với việc các khoản thuế còn nợ tự động được xóa bỏ.

Do đó, trước khi hoàn tất thủ tục chấm dứt hoạt động, doanh nghiệp cần rà soát đầy đủ tình trạng kê khai, số thuế phải nộp, tiền chậm nộp, tiền phạt và các nghĩa vụ tài chính khác để có phương án xử lý phù hợp theo quy định.

Người nộp thuế được gia hạn nộp thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt trong trường hợp nào?

Bên cạnh quy định về trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ thuế khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động, Luật Quản lý thuế 2025 cũng quy định một số trường hợp người nộp thuế có thể được gia hạn thời hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp và tiền phạt.

Theo khoản 7 Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025, người nộp thuế có thể được xem xét gia hạn trong các trường hợp sau:

1. Gặp trường hợp bất khả kháng gây thiệt hại cho hoạt động kinh doanh

Người nộp thuế bị thiệt hại về vật chất, đồng thời thiệt hại này ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh do xảy ra trường hợp bất khả kháng theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 thì có thể được gia hạn nghĩa vụ nộp thuế và các khoản liên quan theo quy định.

Quy định này nhằm tạo điều kiện cho người nộp thuế có thêm thời gian khắc phục hậu quả trong những tình huống nằm ngoài khả năng kiểm soát và gây ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.

2. Phải tạm ngừng hoạt động để di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh

Trường hợp người nộp thuế phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đồng thời việc di dời làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh thì cũng có thể thuộc trường hợp được gia hạn.

Đây là cơ chế hỗ trợ đối với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải tạm thời gián đoạn hoạt động vì yêu cầu từ cơ quan nhà nước và gặp khó khăn trong việc thực hiện nghĩa vụ tài chính đúng hạn.

3. Trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định

Ngoài hai trường hợp nêu trên, người nộp thuế còn có thể được gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp và tiền phạt trong trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định.

Việc gia hạn trong trường hợp này không làm thay đổi dự toán thu ngân sách nhà nước đã được Quốc hội quyết định.

Có phải nộp tiền chậm nộp trong thời gian được gia hạn?

Một điểm đáng chú ý là người nộp thuế được gia hạn theo khoản 7 Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025 không phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế được gia hạn trong thời gian gia hạn.

Quy định này giúp giảm áp lực tài chính cho người nộp thuế trong khoảng thời gian được cơ quan có thẩm quyền cho phép gia hạn. Tuy nhiên, để được áp dụng, người nộp thuế vẫn cần đáp ứng đúng điều kiện và thực hiện thủ tục gia hạn theo quy định pháp luật.

Lưu ý đối với công ty TNHH một thành viên còn nợ thuế

Đối với công ty TNHH một thành viên, khi doanh nghiệp dự kiến giải thể hoặc chấm dứt hoạt động, việc kiểm tra và xử lý nghĩa vụ thuế cần được thực hiện ngay từ giai đoạn chuẩn bị thủ tục. Khoản thuế còn nợ không mất đi chỉ vì doanh nghiệp chấm dứt hoạt động, mà trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ được xác định theo quy định pháp luật tương ứng.

Đặc biệt, chủ sở hữu công ty TNHH MTV cần chủ động rà soát các khoản thuế còn phải nộp, tiền chậm nộp và tiền phạt (nếu có), đồng thời thực hiện đầy đủ các thủ tục với cơ quan thuế trước khi hoàn tất quá trình chấm dứt hoạt động. Trường hợp gặp khó khăn thuộc các trường hợp luật định, doanh nghiệp có thể xem xét đề nghị gia hạn nghĩa vụ nộp thuế để có thêm thời gian xử lý, thay vì để phát sinh thêm các vấn đề pháp lý do chậm thực hiện nghĩa vụ.

Kết luận

Từ những quy định có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 có thể thấy rằng, câu trả lời cho vấn đề “Nợ thuế có được xuất cảnh không?” không đơn giản là “có” hoặc “không”. Việc một người đang có nghĩa vụ thuế chưa hoàn thành có bị tạm hoãn xuất cảnh hay không cần được xem xét dựa trên từng trường hợp cụ thể, đối tượng người nộp thuế, tình trạng áp dụng biện pháp cưỡng chế, số tiền thuế còn nợ cũng như thời gian quá hạn theo quy định của pháp luật.

Đối với cá nhân kinh doanh và chủ hộ kinh doanh, pháp luật hiện hành đã quy định các ngưỡng cụ thể để xem xét áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh. Trong khi đó, đối với cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi hoặc người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, khoản nợ thuế của doanh nghiệp cũng có thể dẫn đến việc xem xét áp dụng biện pháp này nếu doanh nghiệp thuộc trường hợp bị cưỡng chế và đáp ứng các điều kiện về số tiền nợ, thời gian nợ theo quy định. Vì vậy, không nên hiểu rằng chỉ cần doanh nghiệp phát sinh nợ thuế thì người đứng đầu doanh nghiệp sẽ ngay lập tức bị tạm hoãn xuất cảnh, nhưng cũng không nên chủ quan trước những khoản nợ kéo dài và đã vượt các ngưỡng pháp luật quy định.

Một điểm đáng lưu ý khác là cơ chế thông báo và xử lý được thực hiện thông qua hệ thống thông tin quản lý thuế và phối hợp với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh. Đối với một số trường hợp, trước khi áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh, cơ quan thuế thực hiện thông báo về việc sẽ áp dụng biện pháp này để người nộp thuế có thời gian chủ động xử lý nghĩa vụ còn tồn đọng. Khi người nộp thuế đã khắc phục nghĩa vụ hoặc số tiền thuế nợ không còn đạt ngưỡng áp dụng theo quy định, việc hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh cũng được thực hiện theo quy trình pháp luật.

Do đó, để tránh những tình huống phát sinh ngoài dự kiến, đặc biệt là khi đã có kế hoạch đi công tác, du lịch, thăm thân hoặc thực hiện các công việc quan trọng ở nước ngoài, cá nhân và doanh nghiệp nên chủ động kiểm tra tình trạng nghĩa vụ thuế, rà soát các khoản nợ còn tồn đọng, tiền chậm nộp và các quyết định xử lý của cơ quan thuế. Việc xử lý sớm các nghĩa vụ chưa hoàn thành không chỉ giúp hạn chế nguy cơ bị áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh mà còn góp phần bảo đảm hoạt động kinh doanh và các kế hoạch cá nhân không bị gián đoạn.

Hy vọng rằng những thông tin trong bài viết đã giúp bạn hiểu rõ hơn về câu hỏi nợ thuế có được xuất cảnh hay không cũng như những quy định quan trọng được áp dụng từ ngày 01/7/2026. Trong bối cảnh các quy định về quản lý thuế ngày càng được hoàn thiện theo hướng chặt chẽ và minh bạch, việc chủ động tuân thủ nghĩa vụ thuế chính là giải pháp tốt nhất để bảo vệ quyền lợi của cá nhân, doanh nghiệp và tránh những rủi ro pháp lý không đáng có trước mỗi chuyến xuất cảnh.

Dịch vụ quyết toán thuế theo năm của Công ty Tư Vấn Thuế HD là giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đầy đủ, chính xác các công việc liên quan đến quyết toán thuế định kỳ, đặc biệt là thuế thu nhập doanh nghiệp và các nghĩa vụ thuế có liên quan. Công tác quyết toán đòi hỏi doanh nghiệp phải rà soát nhiều hồ sơ, sổ sách, hóa đơn, chứng từ và số liệu kế toán, vì vậy việc có đơn vị chuyên môn đồng hành sẽ giúp hạn chế sai sót và giảm áp lực cho bộ phận kế toán.

Tư Vấn Thuế HD hỗ trợ doanh nghiệp rà soát số liệu, kiểm tra hồ sơ và chứng từ liên quan, xác định các khoản doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế và nghĩa vụ thuế; đồng thời hỗ trợ lập, kiểm tra và hoàn thiện hồ sơ quyết toán theo quy định. Trong quá trình thực hiện, những vấn đề có nguy cơ dẫn đến sai lệch số thuế phải nộp hoặc phát sinh rủi ro về thuế cũng được xem xét để doanh nghiệp có phương án xử lý phù hợp.

Sử dụng dịch vụ quyết toán thuế theo năm giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc kiểm soát nghĩa vụ thuế, tiết kiệm thời gian và hạn chế những rủi ro do kê khai, tổng hợp hoặc xử lý hồ sơ chưa chính xác. Nếu doanh nghiệp đang chuẩn bị quyết toán thuế hoặc cần rà soát lại số liệu trước khi thực hiện quyết toán, hãy liên hệ Công ty Tư Vấn Thuế HD để được tư vấn thuế và hỗ trợ chuyên nghiệp, kịp thời, phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp.

Thông tin:

  • Website: tuvanthuehd.com
  • Địa chỉ: Lô a2d11 Khu đô thị mới Cầu Giấy, số 3 ngõ 84 đường Trần Thái Tông, Phường Cầu Giấy, Thành Phố Hà Nội, Việt Nam.
  • SĐT: 036.825.6731 – 034. 943.2286
  • Email: [email protected]
Bài viết liên quan
Chat Zalo
034 943 2286
036 825 6731