Chính sách miễn, giảm thuế là một trong những cơ chế được pháp luật thuế quy định nhằm hỗ trợ người nộp thuế trong những trường hợp đáp ứng đầy đủ điều kiện nhất định. Tuy nhiên, việc được miễn hoặc giảm thuế không đồng nghĩa với việc khoản thuế đó đương nhiên được xác định là nghĩa vụ đã chấm dứt trong mọi trường hợp. Khi phát hiện người nộp thuế không đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi, vi phạm quy định hoặc thuộc trường hợp phải điều chỉnh lại số thuế đã được miễn, giảm, cơ quan thuế có thể thực hiện các biện pháp xử lý và thu hồi khoản thuế đã được miễn, giảm theo quy định.
Đáng chú ý, kể từ ngày 01/7/2026, các quy định mới về quản lý và xử lý khoản thuế đã được miễn, giảm nhưng phải thu hồi có những nội dung mà doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân cần đặc biệt lưu ý. Việc xác định đúng trường hợp phải thu hồi, số tiền thuế phải thu hồi, thời điểm phát sinh nghĩa vụ cũng như cách thức xử lý sẽ có ảnh hưởng trực tiếp đến nghĩa vụ tài chính của người nộp thuế. Nếu không kịp thời rà soát, người nộp thuế có thể gặp khó khăn khi cơ quan quản lý thuế kiểm tra, đối chiếu hoặc thực hiện các biện pháp thu hồi theo quy định.
Vấn đề đặt ra là khoản thuế đã được miễn, giảm trong trường hợp nào sẽ bị thu hồi từ ngày 01/7/2026? Khi phải thu hồi thì số tiền thuế được xác định và xử lý ra sao? Người nộp thuế có phải thực hiện thêm nghĩa vụ tài chính nào đối với khoản thuế này hay không? Những thay đổi mới cần được doanh nghiệp và cá nhân lưu ý như thế nào để hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện chính sách thuế?
Trong bài viết “Quy định mới về xử lý khoản thuế đã miễn, giảm phải thu hồi kể từ ngày 01/7/2026”, Tư Vấn Thuế HD sẽ cùng bạn làm rõ các nội dung quan trọng liên quan đến việc xử lý khoản thuế đã được miễn, giảm nhưng thuộc trường hợp phải thu hồi. Qua đó, người nộp thuế có thể chủ động rà soát hồ sơ, xác định đúng nghĩa vụ và thực hiện các thủ tục cần thiết theo quy định mới.

Trình tự, thủ tục thu hồi tiền miễn thuế, giảm thuế từ ngày 01/7/2026
Từ ngày 01/7/2026, trường hợp khoản miễn thuế, giảm thuế được xác định không đúng đối tượng, điều kiện hoặc số tiền theo quy định thì khoản thuế đã được miễn, giảm có thể phải được thu hồi. Điều 83 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định cụ thể cách thức xử lý tương ứng với từng trường hợp, từ việc người nộp thuế chủ động phát hiện sai sót cho đến trường hợp cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện.
Có thể khái quát trình tự thu hồi tiền miễn thuế, giảm thuế như sau:
1. Thu hồi khoản miễn, giảm thuế do người nộp thuế tự xác định trên hồ sơ khai thuế
Đối với trường hợp người nộp thuế tự xác định đối tượng, điều kiện, thu nhập và số thuế được miễn hoặc giảm trên hồ sơ khai thuế, việc xử lý sẽ phụ thuộc vào thời điểm phát hiện sai phạm.
Người nộp thuế tự phát hiện việc miễn, giảm thuế không đúng
Nếu người nộp thuế tự rà soát và nhận thấy mình đã xác định sai điều kiện, thu nhập hoặc số thuế được miễn, giảm, người nộp thuế phải chủ động khai bổ sung hồ sơ khai thuế để điều chỉnh những nội dung chưa chính xác.
Đồng thời, người nộp thuế có trách nhiệm hoàn trả vào ngân sách nhà nước toàn bộ số tiền thuế đã được miễn, giảm không đúng quy định và thực hiện nghĩa vụ về tiền chậm nộp nếu phát sinh.
Việc xác định và xử lý các khoản này được thực hiện theo Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025, Điều 26 Nghị định 252/2026/NĐ-CP và Điều 39 Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Cơ quan thuế phát hiện sai phạm qua kiểm tra
Nếu thông qua hoạt động kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế hoặc kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế, cơ quan thuế xác định người nộp thuế đã xác định không đúng điều kiện, thu nhập hoặc số thuế được miễn, giảm, cơ quan thuế sẽ thực hiện thủ tục thu hồi.
Theo đó, cơ quan thuế ban hành Quyết định thu hồi tiền miễn thuế, giảm thuế theo Mẫu số 03-3/MGTH tại Phụ lục III Thông tư 89/2026/TT-BTC và xử lý số tiền phải thu hồi theo quy định pháp luật.
Cơ quan có thẩm quyền khác phát hiện hoặc kiến nghị thu hồi
Trường hợp qua hoạt động thanh tra, kiểm tra, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện hoặc có kiến nghị liên quan đến việc người nộp thuế xác định sai điều kiện, thu nhập hoặc số thuế được miễn, giảm, cơ quan thuế nơi phát sinh khoản miễn, giảm sẽ thực hiện thủ tục thu hồi.
Quyết định thu hồi được ban hành theo Mẫu số 03-3/MGTH tại Phụ lục III Thông tư 89/2026/TT-BTC và các nghĩa vụ tài chính liên quan được xử lý theo quy định.
2. Thu hồi khoản miễn, giảm thuế do cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền xác định
Đối với trường hợp cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền là chủ thể xác định đối tượng và trường hợp được miễn, giảm thuế, quy trình thu hồi được thực hiện theo cơ chế riêng.
Người nộp thuế chủ động xác định mình không còn đủ điều kiện
Nếu người nộp thuế tự nhận thấy mình không còn đáp ứng điều kiện được miễn hoặc giảm thuế, người nộp thuế phải gửi văn bản đề nghị thu hồi số tiền đã được miễn, giảm.
Văn bản được lập theo Mẫu số 03-4/MGTH tại Phụ lục III Thông tư 89/2026/TT-BTC và gửi đến cơ quan thuế đã ban hành quyết định miễn, giảm thuế.
Sau khi tiếp nhận đề nghị, trong thời hạn 07 ngày làm việc, cơ quan thuế thực hiện một trong các công việc phù hợp với tình trạng hồ sơ:
- Ban hành Quyết định thu hồi tiền miễn thuế, giảm thuế theo Mẫu số 03-3/MGTH;
- Điều chỉnh Thông báo nộp tiền đã được ban hành; hoặc
- Ban hành Thông báo nộp tiền nếu trước đó chưa phát hành thông báo.
Sau khi có thông báo hoặc quyết định thu hồi, người nộp thuế phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính, bao gồm số tiền thuế được miễn, giảm phải thu hồi, tiền chậm nộp, khoản tiền tương đương tiền chậm nộp và khoản thu bổ sung, nếu thuộc trường hợp phải nộp theo quy định.
Cơ quan có thẩm quyền phát hiện người nộp thuế không còn đủ điều kiện
Nếu cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện người nộp thuế đã được miễn, giảm thuế nhưng thực tế không đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi, cơ quan thuế nơi phát sinh khoản miễn, giảm sẽ xác định số tiền cần thu hồi.
Việc xác định số tiền thu hồi có thể dựa trên kết quả, thông tin do cơ quan thuế phát hiện hoặc thông tin do cơ quan, người có thẩm quyền chuyển đến liên quan đến việc thu hồi khoản miễn, giảm thuế.
Sau khi xác định số tiền phải thu hồi, cơ quan thuế có thể:
- Ban hành Quyết định thu hồi tiền miễn thuế, giảm thuế theo Mẫu số 03-3/MGTH;
- Điều chỉnh Thông báo nộp tiền đã ban hành; hoặc
- Ban hành Thông báo nộp tiền mới nếu trước đó chưa có thông báo.
Người nộp thuế sau đó phải nộp đầy đủ khoản thuế được miễn, giảm phải thu hồi và các khoản tiền phát sinh liên quan, bao gồm tiền chậm nộp, khoản tiền tương đương tiền chậm nộp và khoản thu bổ sung nếu pháp luật quy định.
3. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền xác định việc thu hồi tiền miễn, giảm thuế
Một trường hợp khác được quy định tại Điều 83 Thông tư 89/2026/TT-BTC là khi cơ quan hoặc người có thẩm quyền xác định đối tượng, trường hợp được miễn hoặc giảm thuế đồng thời có thông tin yêu cầu thu hồi khoản tiền đã được miễn, giảm.
Khi nhận được thông tin từ cơ quan hoặc người có thẩm quyền về việc phải thu hồi, cơ quan thuế căn cứ vào nội dung được chuyển đến để thực hiện xử lý.
Cụ thể, cơ quan thuế sẽ:
- Điều chỉnh các Thông báo nộp tiền đã ban hành; hoặc
- Ban hành Thông báo nộp tiền nếu trước đó chưa phát hành thông báo.
Sau khi hoàn tất việc xác định nghĩa vụ phải nộp, người nộp thuế có trách nhiệm thanh toán số tiền miễn, giảm thuế bị thu hồi, cùng tiền chậm nộp, khoản tiền tương đương tiền chậm nộp và khoản thu bổ sung nếu thuộc trường hợp phải thực hiện.
4. Lưu ý khi thực hiện thu hồi tiền miễn, giảm thuế
Như vậy, việc thu hồi tiền miễn thuế, giảm thuế từ ngày 01/7/2026 được xử lý theo nguồn phát hiện sai sót và chủ thể đã xác định khoản miễn, giảm thuế.
Nếu người nộp thuế tự phát hiện sai sót trong trường hợp tự xác định miễn, giảm thuế thì cần chủ động khai bổ sung và hoàn trả khoản tiền được miễn, giảm không đúng. Ngược lại, khi sai sót được phát hiện thông qua kiểm tra, thanh tra hoặc thông tin của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan thuế sẽ thực hiện thủ tục ban hành quyết định thu hồi hoặc điều chỉnh, ban hành thông báo nộp tiền theo quy định.
Do đó, người nộp thuế cần thường xuyên rà soát điều kiện hưởng miễn, giảm thuế, số thuế được miễn, giảm và các căn cứ chứng minh liên quan. Khi phát hiện không còn đáp ứng điều kiện, việc chủ động xử lý và thực hiện nghĩa vụ tài chính đúng quy định sẽ giúp hạn chế phát sinh thêm các khoản phải nộp do chậm thực hiện nghĩa vụ.

Từ 01/7/2026, những trường hợp nào được miễn, giảm, không thu hoặc không chịu thuế?
Từ ngày 01/7/2026, các trường hợp được miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không phải nộp thuế hoặc không chịu thuế được thực hiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Quy định mới phân định cụ thể các trường hợp thuộc thẩm quyền xử lý của cơ quan thuế, cơ quan hải quan cũng như những trường hợp được miễn thuế theo ngưỡng số tiền thuế phải nộp.
1. Các trường hợp miễn, giảm, không thu hoặc không chịu thuế
Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 19 Luật Quản lý thuế 2025, các trường hợp miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không phải nộp thuế và không chịu thuế được thực hiện theo từng nhóm quy định cụ thể.
Thứ nhất, miễn hoặc giảm thuế thuộc thẩm quyền của cơ quan thuế.
Các trường hợp thuộc diện miễn, giảm thuế do cơ quan thuế giải quyết được thực hiện căn cứ vào quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về phí, lệ phí và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Thứ hai, miễn, giảm, không thu hoặc không chịu thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, việc miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế hoặc không chịu thuế thuộc thẩm quyền của cơ quan hải quan và được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.
Thứ ba, miễn hoặc giảm thuế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
Các trường hợp được miễn, giảm thuế theo Nghị quyết của Quốc hội hoặc Quyết định của Thủ tướng Chính phủ được thực hiện theo đúng phạm vi, đối tượng và điều kiện được quy định trong từng văn bản.
Thứ tư, miễn, giảm thuế theo điều ước quốc tế.
Trường hợp điều ước quốc tế hoặc Hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà Việt Nam là thành viên có quy định về miễn hoặc giảm thuế thì việc áp dụng được thực hiện theo các cam kết quốc tế tương ứng.
2. Những trường hợp được miễn thuế theo ngưỡng số tiền thuế phải nộp
Bên cạnh các trường hợp nêu trên, điểm b khoản 1 Điều 19 Luật Quản lý thuế 2025 còn quy định một số trường hợp được miễn thuế dựa trên số tiền thuế phải nộp.
Cụ thể:
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công: được miễn thuế TNCN nếu sau khi quyết toán, số thuế phát sinh phải nộp trong năm trên hồ sơ quyết toán thuế từ 50.000 đồng trở xuống.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh: được miễn thuế nếu số thuế phải nộp thể hiện trên hồ sơ khai thuế hoặc hồ sơ quyết toán thuế từ 50.000 đồng trở xuống, ngoại trừ trường hợp thuộc điểm a khoản 2 Điều 32 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: hộ gia đình, cá nhân thuộc diện nộp loại thuế này được miễn nếu số thuế phải nộp hằng năm từ 50.000 đồng trở xuống.
Đối với các nội dung thuộc điểm a, điểm c và điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện.
Nguyên tắc khai và nộp hồ sơ thuế TNCN theo Thông tư 89/2026/TT-BTC
Song song với việc xác định đúng nghĩa vụ thuế, người nộp thuế phải tuân thủ các nguyên tắc về lập, cung cấp và nộp hồ sơ thuế. Điều 6 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định cụ thể về vấn đề này, trong đó nhấn mạnh trách nhiệm của người nộp thuế và việc khai thác dữ liệu điện tử của cơ quan thuế.
1. Hồ sơ thuế phải được kê khai đầy đủ, chính xác và trung thực
Người nộp thuế có trách nhiệm bảo đảm tính chính xác, trung thực và đầy đủ của toàn bộ thông tin được kê khai trong hồ sơ thuế theo mẫu quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Đồng thời, người nộp thuế phải cung cấp đầy đủ các chứng từ, tài liệu đi kèm theo yêu cầu của pháp luật.
Trường hợp một loại giấy tờ không có mẫu cụ thể tại Thông tư 89/2026/TT-BTC nhưng pháp luật chuyên ngành hoặc pháp luật có liên quan đã quy định mẫu thì người nộp thuế sử dụng đúng mẫu theo quy định tương ứng.
2. Quy định về chứng từ khi nộp hồ sơ thuế bằng phương thức điện tử
Đối với hồ sơ được gửi bằng phương thức điện tử, cách thức cung cấp giấy tờ, tài liệu phụ thuộc vào yêu cầu về thành phần hồ sơ.
Nếu Thông tư 89/2026/TT-BTC yêu cầu bản sao giấy tờ, tài liệu và giấy tờ đó đang tồn tại dưới dạng văn bản giấy, người nộp thuế thực hiện nộp bản sao điện tử của tài liệu.
Trường hợp hồ sơ yêu cầu bản chính hoặc bản sao có chứng thực, người nộp thuế thực hiện:
- Nộp bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc; hoặc
- Nộp bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính đối với giấy tờ được lập dưới dạng văn bản giấy.
Nếu tài liệu được tạo lập ngay dưới dạng điện tử, người nộp thuế có thể cung cấp giấy tờ, tài liệu được thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
3. Không phải khai lại thông tin mà cơ quan thuế đã có
Một điểm đáng chú ý trong quy định mới là người nộp thuế không phải nộp lại các chứng từ, tài liệu đã có trong hồ sơ thuế và cũng không phải khai lại những thông tin mà cơ quan thuế đã có thể khai thác từ Hệ thống thông tin quản lý thuế.
Quy định này cũng áp dụng đối với thông tin đã được khai thác từ cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc được các bộ, ngành chia sẻ thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế.
Các chứng từ, tài liệu và thông tin đã có sẽ được hệ thống cập nhật, hiển thị để người nộp thuế có thể kiểm tra, tra cứu trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính thuế.
4. Hệ thống quản lý thuế có thể tự động hỗ trợ lập tờ khai
Trong trường hợp cơ quan thuế đã kết nối và khai thác được dữ liệu từ:
- Cơ sở dữ liệu quốc gia;
- Cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành có kết nối, chia sẻ thông tin với Hệ thống thông tin quản lý thuế; hoặc
- Dữ liệu đã có sẵn trên Hệ thống thông tin quản lý thuế,
và lượng thông tin, chứng từ, tài liệu này đủ cơ sở để xác định số thuế hoặc khoản thu khác phải nộp, hệ thống có thể tự động tạo lập tờ khai để hỗ trợ người nộp thuế.
Cơ chế này giúp giảm bớt việc nhập lại những dữ liệu mà cơ quan thuế đã có, đồng thời hỗ trợ người nộp thuế trong quá trình tính toán và kê khai nghĩa vụ tài chính.
Tuy nhiên, việc hệ thống tự động hỗ trợ lập tờ khai không làm thay đổi trách nhiệm pháp lý của người nộp thuế. Người nộp thuế vẫn phải tự chịu trách nhiệm về nội dung khai thuế và việc xác định chính xác số thuế, khoản thu khác phải nộp theo quy định.
5. Những điểm cần lưu ý khi thực hiện từ 01/7/2026
Nhìn chung, các quy định mới tập trung vào hai vấn đề quan trọng: xác định đúng trường hợp được miễn, giảm hoặc không phải nộp thuế và tăng cường khai thuế trên nền tảng dữ liệu điện tử.
Người nộp thuế cần phân biệt rõ căn cứ miễn, giảm thuế theo pháp luật thuế, theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, theo điều ước quốc tế và các trường hợp được miễn do số thuế phải nộp ở mức thấp. Đồng thời, khi thực hiện khai thuế điện tử, cần kiểm tra dữ liệu mà hệ thống đã tự động cập nhật để bảo đảm thông tin sử dụng trong hồ sơ là đầy đủ và chính xác.
Đặc biệt, dù Hệ thống thông tin quản lý thuế có thể hỗ trợ tạo lập tờ khai dựa trên dữ liệu được kết nối, trách nhiệm cuối cùng về tính chính xác của hồ sơ và số thuế phải nộp vẫn thuộc về người nộp thuế.
Kết luận
Có thể thấy, việc xử lý khoản thuế đã miễn, giảm phải thu hồi kể từ ngày 01/7/2026 là nội dung mà doanh nghiệp và người nộp thuế không nên xem nhẹ. Chính sách miễn, giảm thuế chỉ được áp dụng khi người nộp thuế đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định. Trong trường hợp khoản thuế đã được miễn, giảm nhưng sau đó xác định không còn đủ điều kiện hoặc thuộc trường hợp phải thu hồi, người nộp thuế cần thực hiện nghĩa vụ tài chính tương ứng theo quy định hiện hành.
Việc nắm rõ quy định mới không chỉ giúp doanh nghiệp xác định chính xác khoản thuế có nguy cơ bị thu hồi mà còn hỗ trợ quá trình rà soát hồ sơ, kiểm tra điều kiện miễn giảm, xác định nghĩa vụ thuế và chủ động xử lý các khoản phải nộp. Đặc biệt, đối với những doanh nghiệp đang được hưởng chính sách ưu đãi hoặc miễn, giảm thuế, việc thường xuyên kiểm tra điều kiện hưởng ưu đãi là cần thiết để hạn chế tình trạng đã áp dụng miễn, giảm nhưng sau đó phải điều chỉnh và thu hồi, từ đó có thể phát sinh thêm các vấn đề liên quan đến nghĩa vụ thuế và hồ sơ kê khai.
Bên cạnh đó, khi chính sách thuế có sự thay đổi từ 01/7/2026, doanh nghiệp cần chủ động cập nhật các quy định mới và đánh giá tác động đối với từng trường hợp cụ thể. Không nên chỉ căn cứ vào việc khoản thuế đã từng được miễn hoặc giảm để mặc nhiên xác định rằng nghĩa vụ thuế đã được xử lý hoàn toàn. Việc xác định có thuộc trường hợp phải thu hồi hay không cần được xem xét dựa trên điều kiện miễn, giảm thuế, hồ sơ thực tế, thời điểm phát sinh nghĩa vụ và các quy định pháp luật có liên quan.
Trong thực tiễn, việc xác định và xử lý khoản thuế miễn, giảm phải thu hồi có thể liên quan đến nhiều hồ sơ, kỳ tính thuế và quy định khác nhau. Do đó, nếu doanh nghiệp chưa chắc chắn về điều kiện hưởng miễn, giảm, số thuế phải thu hồi hoặc cách xử lý hồ sơ, việc tham vấn đơn vị tư vấn thuế có chuyên môn sẽ giúp doanh nghiệp có cơ sở rà soát và thực hiện đúng quy định.
Tư Vấn Thuế HD cung cấp các dịch vụ tư vấn thuế trọn gói, soát xét hồ sơ thuế, hỗ trợ thanh kiểm tra thuế và quyết toán thuế, đồng hành cùng doanh nghiệp trong quá trình cập nhật chính sách, rà soát nghĩa vụ và xử lý các vấn đề thuế phát sinh. Với sự hỗ trợ phù hợp, doanh nghiệp có thể chủ động hơn trong việc tuân thủ chính sách thuế, hạn chế sai sót và kiểm soát các rủi ro tài chính trong quá trình hoạt động.
Dịch vụ quyết toán thuế theo năm của Công ty Tư Vấn Thuế HD là giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đầy đủ, chính xác các công việc liên quan đến quyết toán thuế định kỳ, đặc biệt là thuế thu nhập doanh nghiệp và các nghĩa vụ thuế có liên quan. Công tác quyết toán đòi hỏi doanh nghiệp phải rà soát nhiều hồ sơ, sổ sách, hóa đơn, chứng từ và số liệu kế toán, vì vậy việc có đơn vị chuyên môn đồng hành sẽ giúp hạn chế sai sót và giảm áp lực cho bộ phận kế toán.
Tư Vấn Thuế HD hỗ trợ doanh nghiệp rà soát số liệu, kiểm tra hồ sơ và chứng từ liên quan, xác định các khoản doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế và nghĩa vụ thuế; đồng thời hỗ trợ lập, kiểm tra và hoàn thiện hồ sơ quyết toán theo quy định. Trong quá trình thực hiện, những vấn đề có nguy cơ dẫn đến sai lệch số thuế phải nộp hoặc phát sinh rủi ro về thuế cũng được xem xét để doanh nghiệp có phương án xử lý phù hợp.
Sử dụng dịch vụ quyết toán thuế theo năm giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc kiểm soát nghĩa vụ thuế, tiết kiệm thời gian và hạn chế những rủi ro do kê khai, tổng hợp hoặc xử lý hồ sơ chưa chính xác. Nếu doanh nghiệp đang chuẩn bị quyết toán thuế hoặc cần rà soát lại số liệu trước khi thực hiện quyết toán, hãy liên hệ Công ty Tư Vấn Thuế HD để được tư vấn thuế và hỗ trợ chuyên nghiệp, kịp thời, phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp.
Thông tin:
- Website: tuvanthuehd.com
- Địa chỉ: Lô a2d11 Khu đô thị mới Cầu Giấy, số 3 ngõ 84 đường Trần Thái Tông, Phường Cầu Giấy, Thành Phố Hà Nội, Việt Nam.
- SĐT: 036.825.6731 – 034. 943.2286
- Email: [email protected]



