Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công luôn là một trong những nội dung được người lao động, doanh nghiệp và tổ chức chi trả thu nhập đặc biệt quan tâm. Đây là nhóm thu nhập phổ biến nhất phát sinh trong đời sống kinh tế, liên quan trực tiếp đến quyền lợi tài chính của hàng triệu cá nhân cũng như trách nhiệm kê khai, khấu trừ thuế của các đơn vị sử dụng lao động. Vì vậy, mỗi sự thay đổi trong chính sách thuế TNCN đều có tác động đáng kể đến cách xác định thu nhập tính thuế, số thuế phải nộp, quyền lợi giảm trừ và nghĩa vụ của các bên liên quan.
Từ ngày 01/7/2026, các quy định mới về thuế TNCN chính thức được áp dụng với nhiều nội dung được sửa đổi, bổ sung nhằm hoàn thiện chính sách thuế theo hướng minh bạch, phù hợp hơn với thực tiễn thu nhập, mức sống và sự phát triển của nền kinh tế. Những thay đổi này tập trung vào nhiều vấn đề quan trọng như xác định thu nhập chịu thuế, các khoản thu nhập được miễn thuế, mức giảm trừ gia cảnh, các khoản giảm trừ khác, phương pháp tính thuế, biểu thuế áp dụng đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công cũng như trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc kê khai và khấu trừ thuế.
Đối với người lao động, việc cập nhật kịp thời các điểm mới về thuế TNCN từ ngày 01/7/2026 sẽ giúp chủ động tính toán nghĩa vụ thuế, xác định chính xác số thuế phải nộp và bảo đảm quyền lợi khi thực hiện quyết toán thuế hằng năm. Trong khi đó, đối với doanh nghiệp và tổ chức trả thu nhập, việc nắm rõ những thay đổi trong chính sách thuế là yêu cầu cần thiết để điều chỉnh hệ thống tiền lương, quy trình tính thuế, phần mềm quản lý nhân sự và thực hiện đúng trách nhiệm khấu trừ, kê khai theo quy định pháp luật. Nếu áp dụng không đúng các quy định mới, doanh nghiệp có thể đối mặt với nguy cơ sai sót trong hồ sơ thuế, bị truy thu hoặc xử lý vi phạm hành chính.
Bên cạnh những thay đổi về chính sách, thực tế cho thấy nhiều cá nhân vẫn còn gặp khó khăn trong việc phân biệt giữa thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế, các khoản giảm trừ và cách xác định số thuế TNCN phải nộp. Do đó, việc tổng hợp đầy đủ những điểm mới quan trọng sẽ giúp người nộp thuế có cái nhìn toàn diện hơn, đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng chính sách tiền lương, phúc lợi phù hợp và tuân thủ đúng quy định hiện hành.
Vậy 10 điểm mới về thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công từ ngày 01/7/2026 gồm những nội dung nào? Những thay đổi này ảnh hưởng như thế nào đến người lao động và doanh nghiệp? Cách áp dụng các quy định mới trong quá trình tính, khấu trừ và quyết toán thuế ra sao? Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp chi tiết các điểm thay đổi quan trọng, giúp cá nhân và tổ chức liên quan chủ động cập nhật thông tin, thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

10 điểm mới về thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công áp dụng từ ngày 01/7/2026
Từ ngày 01/7/2026, chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công có nhiều thay đổi đáng chú ý nhằm điều chỉnh mức giảm trừ, mở rộng các khoản chi phí được khấu trừ và thay đổi một số quy định về khấu trừ thuế.
Căn cứ theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC, các quy định mới về thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú sẽ được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
Những thay đổi này có tác động trực tiếp đến người lao động, người sử dụng lao động trong việc xác định thu nhập chịu thuế, các khoản được giảm trừ và nghĩa vụ khấu trừ thuế trước khi chi trả thu nhập.
Dưới đây là 10 điểm mới quan trọng về thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công từ ngày 01/7/2026:
| Nội dung thay đổi | Quy định trước đây | Quy định mới từ 01/7/2026 |
|---|---|---|
| 1. Khoản tiền ăn giữa ca được miễn thuế | Chưa có quy định cụ thể về mức tiền ăn giữa ca được miễn thuế TNCN. | Khoản tiền ăn giữa ca được loại trừ khỏi thu nhập chịu thuế với mức tối đa 1,2 triệu đồng/người/tháng. |
| 2. Chi phí y tế được giảm trừ khi tính thuế | Chưa áp dụng cơ chế giảm trừ đối với khoản chi phí y tế. | Cá nhân được giảm trừ chi phí y tế tối đa 23 triệu đồng/năm khi đáp ứng điều kiện theo quy định. |
| 3. Chi phí giáo dục được giảm trừ | Chưa có quy định cụ thể về việc giảm trừ chi phí giáo dục. | Chi phí giáo dục được xem xét giảm trừ với mức tối đa 24 triệu đồng/năm theo quy định. |
| 4. Mức khấu trừ đối với bảo hiểm hưu trí bổ sung, bảo hiểm nhân thọ | Khoản đóng bảo hiểm được khấu trừ tối đa 1 triệu đồng/tháng. | Nâng mức khấu trừ tối đa lên 3 triệu đồng/tháng. |
| 5. Khấu trừ thuế TNCN 10% đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động | Áp dụng khấu trừ 10% khi cá nhân nhận thu nhập từ 2 triệu đồng/lần chi trả trở lên. | Chỉ áp dụng khấu trừ 10% khi khoản thu nhập đạt từ 5 triệu đồng/lần chi trả trở lên. |
| 6. Trường hợp cá nhân có thu nhập dưới 5 triệu đồng/lần | Chưa có quy định hướng dẫn cụ thể. | Cá nhân có thể yêu cầu thực hiện khấu trừ thuế TNCN 10% nếu có nhu cầu. |
| 7. Chi trả thu nhập sau khi chấm dứt hợp đồng lao động | Khoản chi trả từ 2 triệu đồng/lần trở lên phải khấu trừ 10% thuế TNCN. | Nâng mức ngưỡng lên 5 triệu đồng/lần chi trả mới thực hiện khấu trừ 10% thuế TNCN. |
| 8. Ngưỡng thu nhập vãng lai không phải quyết toán thuế | Cá nhân có thu nhập vãng lai từ 10 triệu đồng/tháng bị khấu trừ thuế TNCN 10%. | Nâng mức thu nhập vãng lai không phải quyết toán lên 15 triệu đồng/tháng theo quy định mới. |
| 9. Thời hạn đăng ký, chứng minh người phụ thuộc | Người phụ thuộc cấp 2 phải đăng ký trước ngày 31/12; người phụ thuộc cấp 1 nộp hồ sơ trước ngày 31/3 hoặc 30/4 năm sau. | Hồ sơ đăng ký và chứng minh người phụ thuộc phải được nộp trước ngày 31/12 của năm tính thuế. |
| 10. Mức thu nhập tối đa của người phụ thuộc | Người phụ thuộc có thu nhập bình quân không vượt quá 1 triệu đồng/tháng. | Nâng mức thu nhập tối đa của người phụ thuộc lên 3 triệu đồng/tháng. |
Những thay đổi quan trọng về thuế TNCN từ tiền lương, tiền công từ năm 2026
Có thể thấy, các quy định mới về thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công từ ngày 01/7/2026 tập trung vào việc:
- Mở rộng các khoản chi phí, phúc lợi được loại trừ hoặc giảm trừ khi tính thuế;
- Tăng mức khấu trừ đối với một số khoản bảo hiểm và chi phí thiết yếu;
- Điều chỉnh ngưỡng thu nhập phải khấu trừ thuế đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động;
- Tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người lao động trong việc đăng ký, chứng minh người phụ thuộc;
- Điều chỉnh mức thu nhập của người phụ thuộc nhằm phù hợp hơn với điều kiện kinh tế thực tế.
Những thay đổi này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến cách xác định thu nhập chịu thuế, số thuế TNCN phải nộp cũng như trách nhiệm khấu trừ thuế của doanh nghiệp khi chi trả tiền lương, tiền công cho người lao động. Do đó, cá nhân và tổ chức trả thu nhập cần cập nhật kịp thời các quy định mới để đảm bảo thực hiện đúng nghĩa vụ thuế kể từ kỳ tính thuế năm 2026.
Hướng dẫn cách tính thuế TNCN năm 2026 đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP
Theo quy định tại Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, từ kỳ tính thuế năm 2026, việc xác định số thuế thu nhập cá nhân (TNCN) phải nộp đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được thực hiện theo phương pháp tính thuế lũy tiến từng phần.
Quy định này áp dụng không phụ thuộc vào nơi cá nhân nhận thu nhập hay nơi tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện chi trả tiền lương, tiền công.
Cụ thể, cách tính thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được thực hiện như sau:
1. Công thức tính thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp được xác định theo công thức:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất theo Biểu thuế lũy tiến từng phần
Trong đó, thu nhập tính thuế được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, còn mức thuế suất áp dụng theo từng bậc thuế tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
Đối với từng bậc thuế, số thuế phải nộp được tính theo công thức:
Thuế phải nộp từng bậc = Phần thu nhập tính thuế thuộc bậc thuế × Thuế suất tương ứng của bậc thuế đó
Sau khi tính thuế của từng bậc, tổng số thuế TNCN phải nộp là tổng số thuế của tất cả các bậc thuế áp dụng.
2. Xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công
Theo quy định mới, thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng:
Thu nhập tính thuế = Tổng thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ
Trong đó:
Tổng thu nhập chịu thuế là toàn bộ khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế theo quy định tại Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Các khoản được trừ khi xác định thu nhập tính thuế bao gồm:
2.1. Các khoản đóng bảo hiểm và khoản đóng góp bảo hiểm được phép khấu trừ
Người nộp thuế được trừ các khoản đóng góp sau:
- Bảo hiểm xã hội bắt buộc;
- Bảo hiểm y tế;
- Bảo hiểm thất nghiệp;
- Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề bắt buộc phải tham gia bảo hiểm;
- Bảo hiểm xã hội tự nguyện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
- Bảo hiểm y tế tự nguyện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế;
- Khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung;
- Khoản mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện;
- Khoản mua bảo hiểm nhân thọ.
Đối với khoản đóng bảo hiểm hưu trí bổ sung, bảo hiểm hưu trí tự nguyện và bảo hiểm nhân thọ, tổng mức được giảm trừ tối đa là:
03 triệu đồng/tháng
Mức giảm trừ này bao gồm cả:
- Khoản do người sử dụng lao động đóng cho người lao động;
- Khoản do người lao động tự đóng (nếu có).
Trường hợp cá nhân cư trú tại Việt Nam làm việc và đóng bảo hiểm bắt buộc ở nước ngoài
Nếu cá nhân cư trú tại Việt Nam có thu nhập từ tiền lương, tiền công ở nước ngoài và đã tham gia các khoản bảo hiểm bắt buộc theo quy định của quốc gia nơi làm việc, thì các khoản bảo hiểm này cũng được xem xét giảm trừ khi xác định thu nhập tính thuế.
Bao gồm:
- Bảo hiểm xã hội;
- Bảo hiểm y tế;
- Bảo hiểm thất nghiệp;
- Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp bắt buộc.
Các khoản bảo hiểm được đóng trong năm nào thì được trừ vào thu nhập chịu thuế của năm đó.
Căn cứ chứng minh khoản được trừ bao gồm:
- Bản sao chứng từ nộp tiền bảo hiểm;
- Chứng từ nộp phí bảo hiểm;
- Xác nhận của tổ chức bảo hiểm, quỹ hưu trí bổ sung hoặc doanh nghiệp bảo hiểm;
- Xác nhận của tổ chức trả thu nhập trong trường hợp doanh nghiệp đóng thay cho người lao động.

2.2. Khoản giảm trừ gia cảnh
Cá nhân được giảm trừ gia cảnh theo quy định tại:
- Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025;
- Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Khoản giảm trừ này bao gồm:
- Giảm trừ cho bản thân người nộp thuế;
- Giảm trừ cho người phụ thuộc đáp ứng điều kiện theo quy định.
2.3. Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác
Ngoài các khoản nêu trên, cá nhân còn được giảm trừ đối với:
- Các khoản đóng góp từ thiện;
- Khoản đóng góp nhân đạo;
- Các khoản giảm trừ khác theo quy định tại Điều 11 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm:
- Người sử dụng lao động thực hiện chi trả tiền lương, tiền công cho người lao động; hoặc
- Cá nhân thực tế nhận được khoản thu nhập.
Quy định này áp dụng đối với:
- Thu nhập bằng tiền;
- Lợi ích nhận được bằng hiện vật hoặc hình thức khác;
- Các khoản trợ cấp, phụ cấp;
- Các khoản thu nhập khác thuộc diện chịu thuế theo Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
4. Cách quy đổi thu nhập không bao gồm thuế thành thu nhập tính thuế
Trường hợp doanh nghiệp hoặc tổ chức trả thu nhập theo hình thức không bao gồm thuế TNCN (người sử dụng lao động chịu thuế thay cho người lao động), thì phải thực hiện quy đổi để xác định thu nhập tính thuế.
Công thức xác định:
Thu nhập làm căn cứ quy đổi = Thu nhập thực nhận + Các khoản lợi ích được trả thay – Các khoản giảm trừ
Trong đó:
Thu nhập thực nhận
Là khoản tiền lương, tiền công mà người lao động thực tế nhận được nhưng chưa bao gồm thuế TNCN.
Không bao gồm:
- Các khoản thu nhập không tính vào thu nhập chịu thuế theo Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP;
- Các khoản thu nhập được miễn thuế theo Mục 1 Chương III Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Các khoản trả thay
Là các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao động thanh toán thay cho người lao động theo quy định.
Trường hợp có khoản tiền thuê nhà do doanh nghiệp trả thay thì phần tiền thuê nhà được tính vào thu nhập quy đổi bằng:
- Số tiền thuê nhà thực tế trả;
- Nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh tại đơn vị trả thu nhập.
Mức 15% này chưa bao gồm:
- Tiền thuê nhà;
- Tiền điện, nước;
- Dịch vụ kèm theo;
- Khoản “tiền nhà giả định” (nếu có).
Các khoản giảm trừ khi quy đổi thu nhập
Bao gồm:
- Giảm trừ gia cảnh;
- Các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc;
- Khoản đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế tự nguyện;
- Khoản đóng bảo hiểm hưu trí bổ sung;
- Khoản mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ trong giới hạn được trừ;
- Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác.
5. Xác định thu nhập chịu thuế khi quyết toán thuế TNCN
Trường hợp cá nhân thuộc diện phải quyết toán thuế, thu nhập chịu thuế trong năm được xác định bằng tổng thu nhập chịu thuế của từng tháng.
Mỗi tháng được xác định trên cơ sở thu nhập tính thuế sau khi đã thực hiện quy đổi đối với trường hợp nhận thu nhập không bao gồm thuế.
Nếu cá nhân nhận thu nhập không bao gồm thuế từ nhiều tổ chức trả thu nhập khác nhau thì:
Thu nhập chịu thuế năm = Tổng thu nhập chịu thuế từng tháng tại tất cả tổ chức trả thu nhập trong năm
Thu nhập từ tiền lương, tiền công chịu thuế TNCN năm 2026 theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP được xác định như thế nào?
Theo quy định tại Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, từ năm 2026, thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) được xác định trên cơ sở toàn bộ khoản thu nhập mà cá nhân nhận được từ người sử dụng lao động hoặc các tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập, bao gồm cả khoản nhận bằng tiền và các lợi ích không bằng tiền.
Quy định mới đã làm rõ hơn phạm vi các khoản thu nhập chịu thuế, đồng thời phân định cụ thể các khoản được miễn, không tính vào thu nhập chịu thuế nhằm giúp người lao động và doanh nghiệp thuận lợi hơn trong quá trình kê khai, khấu trừ và quyết toán thuế.
Cụ thể, thu nhập từ tiền lương, tiền công chịu thuế TNCN năm 2026 bao gồm các khoản sau:
1. Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công
Các khoản thu nhập chịu thuế bao gồm toàn bộ tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tương tự mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động dưới mọi hình thức:
- Nhận bằng tiền;
- Nhận bằng hiện vật;
- Nhận thông qua các hình thức lợi ích khác.
Đây là nhóm thu nhập phổ biến nhất phát sinh trong quan hệ lao động và là căn cứ quan trọng để xác định nghĩa vụ thuế TNCN của cá nhân.
2. Các khoản tiền thù lao, lợi ích nhận được ngoài tiền lương, tiền công
Ngoài tiền lương, tiền công, các khoản thù lao và lợi ích khác mà cá nhân nhận được từ tổ chức, cá nhân trả thu nhập cũng được xác định là thu nhập chịu thuế, bao gồm:
2.1. Tiền thù lao từ các hoạt động chuyên môn, nghề nghiệp
Bao gồm:
- Tiền tham gia thực hiện đề tài, dự án, đề án;
- Tiền nhuận bút theo quy định pháp luật về chế độ nhuận bút;
- Tiền tham gia giảng dạy;
- Tiền tham gia biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao.
2.2. Tiền nhận từ việc tham gia các tổ chức, hội đồng
Bao gồm khoản thu nhập nhận được khi tham gia:
- Hội đồng quản trị;
- Ban kiểm soát;
- Hội đồng quản lý;
- Hiệp hội, hội nghề nghiệp;
- Các hội, tổ chức khác được thành lập theo quy định pháp luật.
2.3. Tiền thù lao cung cấp dịch vụ của cá nhân không đăng ký kinh doanh
Khoản thu nhập từ việc cung cấp dịch vụ của cá nhân không đăng ký kinh doanh, không đăng ký thuế cho hoạt động kinh doanh cũng thuộc diện chịu thuế TNCN, không phụ thuộc vào việc cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề hay không.
2.4. Các khoản phí hội viên và chi phí dịch vụ phục vụ cá nhân
Bao gồm:
- Phí hội viên;
- Chi phí chăm sóc sức khỏe;
- Chi phí vui chơi, thể thao, giải trí;
- Chi phí thẩm mỹ.
Tuy nhiên, nếu dịch vụ được sử dụng chung cho tập thể và không xác định cụ thể cá nhân sử dụng trên thẻ hội viên hoặc phiếu sử dụng dịch vụ thì khoản chi này không tính vào thu nhập chịu thuế.
3. Các khoản khoán chi vượt mức phục vụ công việc
Các khoản khoán chi về:
- Văn phòng phẩm;
- Công tác phí;
- Điện thoại;
- Trang phục phục vụ công việc;
sẽ được tính vào thu nhập chịu thuế nếu vượt quá mức khoán chi được phép.
Mức khoán chi được xác định theo từng nhóm đối tượng:
Đối với cán bộ, công chức, viên chức và người làm việc trong cơ quan nhà nước
Áp dụng theo:
- Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Quy chế chi tiêu, quy chế nội bộ của cơ quan, tổ chức.
Đối với người lao động tại doanh nghiệp, tổ chức sản xuất kinh doanh
Áp dụng theo mức phù hợp với quy định về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
Đối với tổ chức quốc tế, văn phòng đại diện tổ chức nước ngoài
Thực hiện theo quy định riêng của tổ chức đó.
4. Các khoản lợi ích, phúc lợi khác do người sử dụng lao động chi trả
Một số khoản lợi ích được xem là thu nhập chịu thuế TNCN bao gồm:
4.1. Khoản đóng bảo hiểm cho người lao động
Bao gồm khoản người sử dụng lao động đóng cho người lao động về:
- Bảo hiểm hưu trí bổ sung;
- Bảo hiểm hưu trí tự nguyện;
- Bảo hiểm nhân thọ.
4.2. Tiền ăn giữa ca, ăn trưa vượt mức quy định
Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do doanh nghiệp chi trả sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế trong phạm vi:
Không quá 1,2 triệu đồng/người/tháng.
Trường hợp doanh nghiệp trực tiếp tổ chức bữa ăn cho người lao động như:
- Tự nấu ăn;
- Mua suất ăn;
- Cấp phiếu ăn;
thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.
4.3. Tiền nhà ở, điện, nước và dịch vụ kèm theo
Trường hợp người lao động được hưởng nhà ở do doanh nghiệp xây dựng để bố trí cho người lao động đang làm việc tại đơn vị thì khoản lợi ích này không tính vào thu nhập chịu thuế, bao gồm cả:
- Tiền điện;
- Tiền nước;
- Các dịch vụ đi kèm.
Đối với trường hợp doanh nghiệp trả thay tiền thuê nhà, điện, nước cho người lao động thì khoản thu nhập chịu thuế được xác định theo số thực tế trả thay nhưng tối đa không vượt quá:
15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh tại đơn vị (chưa bao gồm tiền nhà và các khoản dịch vụ liên quan).
5. Tiền thưởng và các khoản lợi ích khác
Các khoản thưởng chịu thuế TNCN bao gồm:
- Thưởng bằng tiền;
- Thưởng bằng hiện vật;
- Thưởng bằng chứng khoán;
- Thưởng từ các cuộc thi, sự kiện do người sử dụng lao động tổ chức.
Đối với thưởng không bằng tiền, giá trị thu nhập được xác định theo nguyên tắc quy đổi theo quy định tại Điều 17 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Ngoài ra, các khoản lợi ích khác do người sử dụng lao động chi trả cho người lao động cũng thuộc thu nhập chịu thuế, như:
- Chi phí trong các dịp nghỉ lễ;
- Chi phí thuê dịch vụ tư vấn thuế cho cá nhân cụ thể;
- Chi phí thuê người giúp việc gia đình;
- Chi phí thuê lái xe hoặc người phục vụ công việc cá nhân.
6. Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác chịu thuế TNCN
Các khoản phụ cấp, trợ cấp và thu nhập khác được tính vào thu nhập chịu thuế, trừ các khoản được pháp luật quy định miễn thuế.
Một số khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế gồm:
- Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi người có công;
- Trợ cấp đối với người tham gia kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc;
- Phụ cấp quốc phòng, an ninh;
- Phụ cấp độc hại, nguy hiểm;
- Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực;
- Các khoản trợ cấp theo pháp luật về bảo hiểm xã hội;
- Trợ cấp thất nghiệp;
- Trợ cấp thôi việc, mất việc làm theo quy định;
- Trợ cấp bảo trợ xã hội;
- Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao;
- Trợ cấp chuyển vùng, công tác tại vùng đặc biệt khó khăn;
- Phụ cấp nhân viên y tế thôn, bản;
- Các khoản phụ cấp đặc thù ngành nghề.
Trường hợp khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được cao hơn mức do cơ quan có thẩm quyền quy định thì phần vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
7. Các khoản thu nhập không mang tính chất tiền lương, tiền công không tính vào thu nhập chịu thuế
Theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP, một số khoản dù phát sinh liên quan đến người lao động nhưng không được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN, bao gồm:
- Tiền thưởng kèm danh hiệu Nhà nước, giải thưởng quốc gia, quốc tế được công nhận;
- Tiền thưởng sáng kiến, cải tiến kỹ thuật được cơ quan có thẩm quyền công nhận;
- Khoản hỗ trợ khám chữa bệnh hiểm nghèo cho người lao động và thân nhân;
- Khoản hỗ trợ phương tiện đi lại theo chế độ;
- Tiền nhà ở công vụ;
- Khoản thu nhập phục vụ hoạt động Đảng, đoàn thể, Quốc hội và các cơ quan chính trị;
- Tiền vé máy bay về phép theo quy định đối với người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài và người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
- Khoản học phí cho con của người lao động nước ngoài tại Việt Nam hoặc con người Việt Nam làm việc ở nước ngoài;
- Khoản mua bảo hiểm không bắt buộc, không có tích lũy phí bảo hiểm;
- Khoản chi đào tạo nâng cao trình độ, tay nghề phù hợp với công việc;
- Khoản chi phí phục vụ điều động, luân chuyển, công tác có đầy đủ hóa đơn, chứng từ;
- Khoản tài trợ từ hội, tổ chức theo chương trình được Nhà nước quản lý;
- Khoản chi hiếu, hỉ theo quy chế nội bộ của doanh nghiệp;
- Tiền, lợi ích từ nguồn tài chính công đoàn không mang tính chất tiền lương;
- Chế độ dinh dưỡng, chăm sóc sức khỏe đặc thù đối với vận động viên theo quy định.
Kết luận
Có thể thấy, các quy định mới về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công áp dụng từ ngày 01/7/2026 mang đến nhiều thay đổi quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến cách xác định nghĩa vụ thuế của người lao động cũng như trách nhiệm của doanh nghiệp trong quá trình chi trả thu nhập. Việc cập nhật đầy đủ các điểm mới không chỉ giúp cá nhân hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình mà còn giúp tổ chức, doanh nghiệp chủ động điều chỉnh chính sách nhân sự, quy trình tính lương và hệ thống kê khai thuế để phù hợp với quy định mới.
Trong quá trình áp dụng, người nộp thuế cần đặc biệt lưu ý đến các yếu tố quan trọng như xác định đúng các khoản thu nhập chịu thuế, khoản thu nhập được miễn thuế, điều kiện hưởng giảm trừ, phương pháp tính thuế và thời điểm áp dụng quy định mới. Mỗi thay đổi trong chính sách thuế đều có thể ảnh hưởng đến số thuế phải nộp thực tế, vì vậy việc hiểu đúng bản chất của từng quy định sẽ giúp cá nhân tránh tình trạng kê khai sai, bỏ sót quyền lợi hoặc phát sinh nghĩa vụ thuế ngoài dự kiến.
Đối với doanh nghiệp, việc tuân thủ các quy định mới về thuế TNCN không chỉ là yêu cầu bắt buộc về mặt pháp lý mà còn là một phần quan trọng trong công tác quản trị nguồn nhân lực và quản lý tài chính. Doanh nghiệp cần chủ động rà soát hợp đồng lao động, quy chế tiền lương, chính sách phúc lợi, hệ thống phần mềm tính lương và quy trình khấu trừ thuế để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ thuế được chính xác, minh bạch. Đồng thời, việc lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ liên quan cũng là yếu tố cần thiết nhằm hạn chế rủi ro trong trường hợp cơ quan thuế kiểm tra, thanh tra.
Trong bối cảnh chính sách thuế liên tục được hoàn thiện nhằm phù hợp với sự thay đổi của nền kinh tế và đời sống xã hội, việc thường xuyên cập nhật các quy định mới về thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là điều cần thiết đối với mọi cá nhân và tổ chức chi trả thu nhập. Nắm rõ 10 điểm mới từ ngày 01/7/2026 sẽ giúp người nộp thuế thực hiện đúng nghĩa vụ, tận dụng đầy đủ các chính sách được hưởng và góp phần xây dựng môi trường tuân thủ thuế minh bạch, hiệu quả hơn.
Tư vấn Thuế HD là đơn vị uy tín hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực tư vấn thuế, kế toán và hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp. Với mục tiêu mang đến giải pháp toàn diện cho khách hàng, công ty cung cấp đầy đủ các dịch vụ liên quan đến thuế như kê khai và báo cáo thuế, quyết toán thuế, hoàn thuế, tư vấn chính sách thuế, xử lý hồ sơ kế toán, thành lập doanh nghiệp và hỗ trợ giải trình với cơ quan thuế. Sở hữu đội ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm, tận tâm và luôn cập nhật nhanh chóng những thay đổi mới nhất của pháp luật, Tư vấn Thuế HD giúp doanh nghiệp tối ưu chi phí vận hành, hạn chế rủi ro về thuế và đảm bảo tuân thủ đúng quy định hiện hành. Bằng sự chuyên nghiệp, minh bạch và đồng hành lâu dài cùng khách hàng, công ty đã trở thành đối tác tin cậy của nhiều cá nhân, hộ kinh doanh và doanh nghiệp trên toàn quốc.
Thông tin:
- Website: tuvanthuehd.com
- Địa chỉ: Lô a2d11 Khu đô thị mới Cầu Giấy, số 3 ngõ 84 đường Trần Thái Tông, Phường Cầu Giấy, Thành Phố Hà Nội, Việt Nam.
- SĐT: 036.825.6731 – 034. 943.2286
- Email: [email protected]



