• Home
  • »
  • Tin tức
  • »
  • Hướng dẫn khai thuế, quyết toán thuế TNDN từ chuyển nhượng bất động sản theo Thông tư 89/2026/TT-BTC

Hướng dẫn khai thuế, quyết toán thuế TNDN từ chuyển nhượng bất động sản theo Thông tư 89/2026/TT-BTC

Hoạt động chuyển nhượng bất động sản là một trong những lĩnh vực có đặc thù riêng về xác định doanh thu, chi phí và nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Doanh nghiệp không chỉ cần xác định chính xác thu nhập chịu thuế từ từng giao dịch mà còn phải thực hiện khai thuế, tạm nộp và quyết toán thuế TNDN đúng thời điểm, đúng hồ sơ theo quy định. Những sai sót trong việc xác định doanh thu, chi phí được trừ hoặc thời điểm kê khai có thể dẫn đến chênh lệch số thuế phải nộp và phát sinh rủi ro trong quá trình kiểm tra thuế.

Đặc biệt, với những thay đổi trong chính sách quản lý thuế năm 2026, việc nắm rõ quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC là cần thiết đối với doanh nghiệp có phát sinh hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Vậy doanh nghiệp phải khai thuế và quyết toán thuế TNDN từ chuyển nhượng bất động sản như thế nào? Doanh thu, chi phí và số thuế phải nộp được xác định ra sao? Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn cụ thể các nội dung doanh nghiệp cần lưu ý để thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định và hạn chế sai sót.

Hướng dẫn khai thuế, quyết toán thuế TNDN từ chuyển nhượng bất động sản theo Thông tư 89/2026/TT-BTC
Hướng dẫn khai thuế, quyết toán thuế TNDN từ chuyển nhượng bất động sản theo Thông tư 89/2026/TT-BTC

Khai thuế, quyết toán thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo Thông tư 89/2026/TT-BTC như thế nào?

Việc khai, tạm nộp và quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản được quy định cụ thể tại khoản 4 Điều 21 Thông tư 89/2026/TT-BTC. Doanh nghiệp cần lưu ý sự khác biệt giữa nghĩa vụ tạm nộp thuế trong nămquyết toán thuế khi kết thúc năm.

Khai thuế và tạm nộp thuế TNDN theo quý

Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế TNDN theo quý. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn phải chủ động xác định số thuế TNDN tạm nộp hàng quý theo quy định để thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.

Số thuế tạm nộp được xác định và nộp cho từng tỉnh nơi doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo quy định tại điểm b.2 khoản 4 Điều 21 Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Như vậy, dù không phải gửi hồ sơ khai thuế TNDN theo quý đối với hoạt động này, doanh nghiệp vẫn phải theo dõi doanh thu, thu nhập và số thuế phát sinh để xác định đúng số thuế cần tạm nộp trong từng quý.

Quyết toán thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản

Khi thực hiện quyết toán, người nộp thuế khai quyết toán thuế TNDN chung đối với toàn bộ hoạt động chuyển nhượng bất động sản phát sinh trên phạm vi cả nước tại trụ sở chính.

Đồng thời, doanh nghiệp phải xác định và nộp số thuế được phân bổ cho từng tỉnh nơi có hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo quy định.

Số thuế TNDN đã tạm nộp trong năm tại các tỉnh sẽ được đối trừ với số thuế TNDN phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản của từng tỉnh. Tuy nhiên, khi xác định số thuế được đối trừ, không bao gồm số thuế đã tạm nộp đối với doanh thu thu tiền theo tiến độ nhưng khoản doanh thu này chưa được tính vào doanh thu tính thuế TNDN trong năm.

Nếu sau khi đối trừ vẫn còn số thuế tạm nộp chưa được sử dụng hết tại từng tỉnh thì số còn lại tiếp tục được trừ vào số thuế TNDN phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo hồ sơ quyết toán tại trụ sở chính.

Xử lý trường hợp số thuế tạm nộp thấp hơn hoặc cao hơn số thuế quyết toán

Sau khi hoàn tất quyết toán thuế TNDN, doanh nghiệp cần đối chiếu số thuế đã tạm nộp trong năm với số thuế thực tế phải nộp theo quyết toán.

Trường hợp số thuế TNDN đã tạm nộp theo quý nhỏ hơn số thuế phải nộp theo quyết toán, doanh nghiệp phải nộp phần thuế còn thiếu cho tỉnh nơi đặt trụ sở chính.

Ngược lại, nếu số thuế đã tạm nộp theo quý lớn hơn số thuế phải nộp theo quyết toán, phần chênh lệch được xác định là số thuế nộp thừa và được xử lý theo quy định tại Điều 15 Luật Quản lý thuế 2025 và Điều 42 Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Do đó, doanh nghiệp cần theo dõi đầy đủ số thuế đã tạm nộp tại từng địa phương để bảo đảm việc phân bổ, đối trừ và xử lý chênh lệch thuế khi quyết toán được thực hiện chính xác.

Kỳ khai thuế TNDN được xác định như thế nào?

Theo khoản 1 Điều 21 Thông tư 89/2026/TT-BTC, thuế TNDN về nguyên tắc được thực hiện theo cơ chế tạm nộp theo quý và quyết toán theo năm, trừ những trường hợp pháp luật quy định phải khai thuế theo từng lần phát sinh.

Các trường hợp khai thuế TNDN theo từng lần phát sinh

Người nộp thuế thực hiện khai thuế TNDN theo từng lần phát sinh đối với một số trường hợp nhất định, bao gồm:

  • Thuế TNDN phát sinh không thường xuyên đối với người nộp thuế áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu theo quy định pháp luật về thuế TNDN. Nếu trong cùng một tháng phát sinh nhiều lần, người nộp thuế được thực hiện khai thuế theo tháng.
  • Thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản đối với người nộp thuế áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu theo quy định của pháp luật về thuế TNDN.
  • Thuế TNDN từ hoạt động bán, bán đấu giá bất động sản và tài sản khác là tài sản bảo đảm, thuộc trường hợp khấu trừ, khai thay, nộp thay theo quy định tại Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

Nhóm trường hợp này bao gồm:

  • Thuế TNDN phát sinh từ việc bán hoặc bán đấu giá bất động sản, tài sản khác là tài sản bảo đảm để thi hành án do cơ quan thi hành án hoặc tổ chức có thẩm quyền bán đấu giá thực hiện;
  • Thuế TNDN từ việc bán hoặc bán đấu giá bất động sản, tài sản khác là tài sản bảo đảm để xử lý nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ được Chính phủ thành lập và có chức năng mua, bán, xử lý nợ hoặc tổ chức có thẩm quyền bán đấu giá;
  • Nếu các trường hợp khấu trừ, khai thay, nộp thay nêu trên phát sinh nhiều lần trong cùng một tháng thì được thực hiện khai thuế theo tháng.
  • Thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp nước ngoài.
  • Thuế TNDN đối với hoạt động bán toàn bộ Công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản, trong trường hợp người nộp thuế áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu theo quy định pháp luật về thuế TNDN.
  • Thuế TNDN đối với khoản lợi tức được chia cho tổ chức đầu tư của Quỹ đầu tư chứng khoán, không phân biệt tổ chức đầu tư là tổ chức trong nước hay tổ chức nước ngoài.

Như vậy, bên cạnh cơ chế tạm nộp theo quý và quyết toán năm, doanh nghiệp cần xác định đúng bản chất từng khoản thu nhập để lựa chọn kỳ khai thuế phù hợp theo quy định.

Những trường hợp phải quyết toán thuế TNDN

Người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế TNDN trong các trường hợp sau:

Quyết toán khi kết thúc năm

Doanh nghiệp phải thực hiện quyết toán thuế TNDN khi kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính theo chế độ kế toán mà doanh nghiệp áp dụng.

Quy định này cũng áp dụng đối với trường hợp doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động hoặc kinh doanh không trọn năm.

Quyết toán khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động hoặc có thay đổi về tổ chức

Ngoài quyết toán năm, doanh nghiệp phải thực hiện quyết toán thuế đến thời điểm:

  • Giải thể;
  • Phá sản;
  • Chấm dứt hoạt động;
  • Chấm dứt hợp đồng;
  • Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước;
  • Doanh nghiệp bị chia;
  • Doanh nghiệp bị sáp nhập;
  • Doanh nghiệp bị hợp nhất.

Việc quyết toán tại các thời điểm này nhằm xác định đầy đủ nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp trước khi hoàn tất quá trình chấm dứt hoặc thay đổi tổ chức, hoạt động.

Trường hợp đã khai thuế theo từng lần phát sinh

Nếu người nộp thuế đã thực hiện khai thuế TNDN theo từng lần phát sinh đối với những hoạt động thuộc trường hợp quy định thì không phải thực hiện quyết toán thuế TNDN năm đối với chính các hoạt động đã được khai thuế theo từng lần phát sinh.

Do đó, doanh nghiệp cần xác định chính xác hoạt động nào thuộc diện khai theo từng lần phát sinh để tránh thực hiện trùng nghĩa vụ quyết toán.

Lưu ý khi khai và quyết toán thuế TNDN từ chuyển nhượng bất động sản

Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý rằng không phải nộp hồ sơ khai thuế TNDN quý nhưng vẫn phải xác định và tạm nộp thuế theo quý. Việc tạm nộp được thực hiện theo địa bàn tỉnh nơi phát sinh hoạt động chuyển nhượng.

Đến kỳ quyết toán, doanh nghiệp thực hiện quyết toán chung tại trụ sở chính, đồng thời thực hiện phân bổ số thuế phải nộp cho các địa phương có hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Số thuế đã tạm nộp trong năm được đối trừ theo quy định để xác định số thuế còn phải nộp hoặc số thuế nộp thừa.

Việc phân biệt rõ kỳ tạm nộp, kỳ khai thuế và kỳ quyết toán là cơ sở quan trọng để doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế TNDN, đặc biệt khi có hoạt động chuyển nhượng bất động sản tại nhiều tỉnh, thành phố.

Cách xử lý khi điều chỉnh tăng, giảm số thuế GTGT được khấu trừ theo Thông tư 89/2026/TT-BTC

Việc điều chỉnh tăng hoặc giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ phải được thực hiện tùy theo nguyên nhân sai sót và ảnh hưởng của việc khai bổ sung đến nghĩa vụ thuế của người nộp thuế. Theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC, cách xử lý được xác định cụ thể như sau:

Trường hợp chỉ làm tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau

Nếu việc khai bổ sung chỉ dẫn đến tăng số thuế GTGT chưa được khấu trừ hết và được chuyển sang kỳ tiếp theo, đồng thời không thuộc trường hợp sai sót liên quan đến việc kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào, người nộp thuế thực hiện:

  • Lập hồ sơ khai bổ sung của kỳ tính thuế phát sinh sai sót.
  • Kê khai số thuế GTGT được điều chỉnh tăng vào chỉ tiêu “Điều chỉnh tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước” trên tờ khai GTGT của kỳ phát hiện sai sót.

Trường hợp làm giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau

Tùy thuộc vào việc người nộp thuế đã đề nghị hoàn thuế hay đã được hoàn thuế hay chưa, cách xử lý sẽ có sự khác nhau.

Trường hợp chưa đề nghị hoàn thuế: Người nộp thuế lập hồ sơ khai bổ sung cho kỳ tính thuế có sai sót và kê khai phần thuế GTGT điều chỉnh giảm vào chỉ tiêu “Điều chỉnh giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước” trên tờ khai của kỳ phát hiện sai sót.

Trường hợp đã đề nghị hoàn thuế nhưng chưa được hoàn và thuộc trường hợp hủy hồ sơ hoàn thuế: Người nộp thuế phải gửi văn bản đề nghị hủy hồ sơ hoàn thuế đến cơ quan thuế, đồng thời điều chỉnh giảm chỉ tiêu đề nghị hoàn trên hồ sơ khai bổ sung. Nếu số thuế này vẫn đáp ứng điều kiện được khấu trừ thì phần thuế điều chỉnh giảm được kê khai vào chỉ tiêu “Điều chỉnh tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước”.

Trường hợp đã được hoàn thuế theo diện hoàn trước: Người nộp thuế phải thực hiện khai bổ sung để giảm số thuế đề nghị hoàn, đồng thời tăng số thuế thu hồi hoàn trên tờ khai bổ sung. Bên cạnh đó, người nộp thuế phải hoàn trả số tiền thuế bị thu hồi và tiền chậm nộp theo quy định. Nếu khoản thuế điều chỉnh giảm vẫn đủ điều kiện khấu trừ thì tiếp tục kê khai vào chỉ tiêu “Điều chỉnh tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước”.

Trường hợp việc điều chỉnh làm thay đổi số thuế GTGT phải nộp

Việc khai bổ sung có thể làm thay đổi đồng thời số thuế GTGT phải nộp và số thuế còn được khấu trừ chuyển sang kỳ sau. Khi đó, người nộp thuế thực hiện theo từng trường hợp cụ thể:

Trường hợp làm giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau và làm tăng số thuế GTGT phải nộp: Người nộp thuế lập hồ sơ khai bổ sung, đồng thời nộp phần thuế GTGT tăng thêm và tiền chậm nộp theo quy định. Phần thuế GTGT được khấu trừ bị điều chỉnh giảm được kê khai tại chỉ tiêu “Điều chỉnh giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước”.

Trường hợp làm giảm số thuế GTGT phải nộp và đồng thời làm tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau: Người nộp thuế lập hồ sơ khai bổ sung theo quy định. Phần thuế GTGT phải nộp được điều chỉnh giảm sẽ làm giảm tiền chậm nộp, nếu có. Trường hợp khoản thuế đã được nộp vào ngân sách nhà nước thì được xử lý theo hướng bù trừ hoặc hoàn thuế theo quy định.

Đối với số thuế GTGT được khấu trừ tăng thêm, người nộp thuế kê khai vào chỉ tiêu “Điều chỉnh tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước”.

Khai bổ sung trong trường hợp ảnh hưởng đồng thời đến tờ khai 01/GTGT và 02/GTGT

Đối với trường hợp khai bổ sung làm thay đổi nghĩa vụ thuế trên cả tờ khai mẫu số 01/GTGTtờ khai mẫu số 02/GTGT, Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định cách xử lý tương ứng với từng tình huống cụ thể.

Điều chỉnh giảm thuế GTGT phải nộp từ hoạt động sản xuất, kinh doanh làm thay đổi số thuế GTGT của dự án đầu tư được bù trừ

Nếu người nộp thuế khai bổ sung làm giảm số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất, kinh doanh tại chỉ tiêu [40a], dẫn đến phải điều chỉnh giảm chỉ tiêu [40b] “Thuế giá trị gia tăng mua vào của dự án đầu tư được bù trừ với thuế giá trị gia tăng phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh cùng kỳ tính thuế” trên tờ khai 01/GTGT, thì phải đồng thời khai bổ sung tờ khai 02/GTGT.

Cụ thể, người nộp thuế điều chỉnh giảm chỉ tiêu [28a] hoặc [28b] trên tờ khai 02/GTGT của kỳ tính thuế tương ứng với kỳ khai tờ khai 01/GTGT.

Phần thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư được bù trừ bị điều chỉnh giảm trên tờ khai bổ sung 02/GTGT được kê khai vào chỉ tiêu [25] “Điều chỉnh tăng số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa dịch vụ mua vào các kỳ trước” trên tờ khai 02/GTGT của kỳ phát hiện sai sót.

Điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư làm phát sinh số thuế phải nộp và tiền chậm nộp

Trường hợp khai bổ sung làm giảm thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư, dẫn đến giảm chỉ tiêu [28a] hoặc [28b], đồng thời giảm chỉ tiêu [32] “Thuế giá trị gia tăng đầu vào của dự án đầu tư chưa được hoàn chuyển kỳ sau” trên tờ khai 02/GTGT của kỳ có sai sót, người nộp thuế phải thực hiện điều chỉnh như sau:

  • Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được hoàn chuyển kỳ sau bị điều chỉnh giảm được kê khai vào chỉ tiêu [27] “Điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào các kỳ trước” trên tờ khai 02/GTGT của kỳ phát hiện sai sót.
  • Đồng thời, khai bổ sung để điều chỉnh giảm chỉ tiêu [40b] trên tờ khai 01/GTGT của kỳ tính thuế tương ứng với kỳ của tờ khai 02/GTGT có sai sót.
  • Người nộp thuế phải nộp phần thuế GTGT tăng thêm trên tờ khai 01/GTGT và tính tiền chậm nộp theo quy định.

Phát hiện sai sót trên tờ khai 02/GTGT sau khi dự án đầu tư đã hoàn thành

Nếu sau khi dự án đầu tư hoàn thành, người nộp thuế mới phát hiện sai sót trên tờ khai 02/GTGT làm tăng hoặc giảm số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư đã kết chuyển sang tờ khai 01/GTGT thì không thực hiện khai bổ sung tờ khai 02/GTGT.

Thay vào đó, phần thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư có sai sót được điều chỉnh trực tiếp trên tờ khai 01/GTGT của kỳ phát hiện sai sót. Tùy trường hợp tăng hoặc giảm, người nộp thuế kê khai vào chỉ tiêu “Điều chỉnh tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước” hoặc “Điều chỉnh giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước”.

Trường hợp không phải khai bổ sung hồ sơ khai thuế GTGT

Không phải mọi trường hợp phát sinh điều chỉnh số thuế GTGT đều bắt buộc phải lập hồ sơ khai bổ sung.

Theo Thông tư 89/2026/TT-BTC, trường hợp người nộp thuế được kế thừa số thuế GTGT còn được khấu trừ từ đơn vị do chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất hoặc chấm dứt hoạt động đơn vị phụ thuộc thì không phải thực hiện khai bổ sung hồ sơ khai thuế.

Trong trường hợp này, người nộp thuế căn cứ Thông báo chuyển nghĩa vụ thuế của cơ quan thuế để kê khai số thuế được bàn giao vào chỉ tiêu “Thuế GTGT nhận bàn giao được khấu trừ trong kỳ” trên tờ khai mẫu số 01/GTGT của kỳ tính thuế nhận được thông báo.

Như vậy, khi điều chỉnh tăng hoặc giảm số thuế GTGT được khấu trừ, người nộp thuế cần xác định chính xác nguyên nhân sai sót, tình trạng hoàn thuế và việc điều chỉnh có làm phát sinh thêm nghĩa vụ thuế hay không. Đặc biệt, trường hợp liên quan đồng thời đến tờ khai 01/GTGT và 02/GTGT cần đối chiếu đúng các chỉ tiêu tương ứng để tránh khai bổ sung sai hoặc bỏ sót nghĩa vụ thuế.

Kết luận

Khai thuế và quyết toán thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản đòi hỏi doanh nghiệp phải đặc biệt chú trọng đến thời điểm kê khai, doanh thu tính thuế, các khoản chi phí được trừ và số thuế TNDN phải nộp. Việc thực hiện đúng từng khâu không chỉ giúp phản ánh chính xác nghĩa vụ thuế phát sinh mà còn hạn chế nguy cơ bị truy thu, tính tiền chậm nộp hoặc xử phạt do kê khai sai.

Theo đó, doanh nghiệp nên chủ động rà soát hồ sơ của từng giao dịch chuyển nhượng, đối chiếu doanh thu và chi phí liên quan, đồng thời cập nhật các quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC để thực hiện khai thuế, tạm nộp và quyết toán đúng yêu cầu. Khi nắm rõ quy định và chuẩn bị hồ sơ đầy đủ ngay từ đầu, doanh nghiệp sẽ chủ động hơn trong việc quản lý nghĩa vụ thuế, hạn chế rủi ro và bảo đảm hoạt động chuyển nhượng bất động sản được thực hiện minh bạch, đúng quy định và hiệu quả.

Dịch vụ quyết toán thuế theo năm của Công ty Tư Vấn Thuế HD là giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đầy đủ, chính xác các công việc liên quan đến quyết toán thuế định kỳ, đặc biệt là thuế thu nhập doanh nghiệp và các nghĩa vụ thuế có liên quan. Công tác quyết toán đòi hỏi doanh nghiệp phải rà soát nhiều hồ sơ, sổ sách, hóa đơn, chứng từ và số liệu kế toán, vì vậy việc có đơn vị chuyên môn đồng hành sẽ giúp hạn chế sai sót và giảm áp lực cho bộ phận kế toán.

Tư Vấn Thuế HD hỗ trợ doanh nghiệp rà soát số liệu, kiểm tra hồ sơ và chứng từ liên quan, xác định các khoản doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế và nghĩa vụ thuế; đồng thời hỗ trợ lập, kiểm tra và hoàn thiện hồ sơ quyết toán theo quy định. Trong quá trình thực hiện, những vấn đề có nguy cơ dẫn đến sai lệch số thuế phải nộp hoặc phát sinh rủi ro về thuế cũng được xem xét để doanh nghiệp có phương án xử lý phù hợp.

Sử dụng dịch vụ quyết toán thuế theo năm giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc kiểm soát nghĩa vụ thuế, tiết kiệm thời gian và hạn chế những rủi ro do kê khai, tổng hợp hoặc xử lý hồ sơ chưa chính xác. Nếu doanh nghiệp đang chuẩn bị quyết toán thuế hoặc cần rà soát lại số liệu trước khi thực hiện quyết toán, hãy liên hệ Công ty Tư Vấn Thuế HD để được tư vấn thuế và hỗ trợ chuyên nghiệp, kịp thời, phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp.

Thông tin:

  • Website: tuvanthuehd.com
  • Địa chỉ: Lô a2d11 Khu đô thị mới Cầu Giấy, số 3 ngõ 84 đường Trần Thái Tông, Phường Cầu Giấy, Thành Phố Hà Nội, Việt Nam.
  • SĐT: 036.825.6731 – 034. 943.2286
  • Email: [email protected]
Bài viết liên quan
Chat Zalo
034 943 2286
036 825 6731