• Home
  • »
  • Tin tức
  • »
  • Quy định về quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài năm 2026 theo Công văn 10369/NBI-QLDN2

Quy định về quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài năm 2026 theo Công văn 10369/NBI-QLDN2

Trong quá trình hợp tác với nhà thầu, nhà cung cấp nước ngoài, doanh nghiệp Việt Nam không chỉ cần quan tâm đến việc xác định nghĩa vụ thuế nhà thầu mà còn phải thực hiện đúng quy định về kê khai, khấu trừ và quyết toán thuế. Đặc biệt, đối với các hợp đồng có thời gian thực hiện kéo dài hoặc phát sinh nhiều lần thanh toán, việc xác định đúng thời điểm và phương thức quyết toán có ý nghĩa quan trọng trong việc hạn chế sai sót, truy thu và các khoản tiền chậm nộp.

Năm 2026, những vấn đề liên quan đến quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài tiếp tục nhận được sự quan tâm của nhiều doanh nghiệp, nhất là khi áp dụng hướng dẫn tại Công văn 10369/NBI-QLDN2. Vậy doanh nghiệp cần thực hiện quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài trong những trường hợp nào? Hồ sơ, thời hạn và cách xác định số thuế phải quyết toán được thực hiện ra sao? Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp và làm rõ những quy định quan trọng để doanh nghiệp chủ động thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định.

Quy định về quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài năm 2026 theo Công văn 10369/NBI-QLDN2
Quy định về quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài năm 2026 theo Công văn 10369/NBI-QLDN2

Hướng dẫn quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài theo Công văn 10369/NBI-QLDN2 ngày 10/8/2026

Ngày 10/8/2026, Thuế tỉnh Ninh Bình ban hành Công văn 10369/NBI-QLDN2 năm 2026 hướng dẫn một số nội dung liên quan đến chính sách thuế và hóa đơn. Trong đó, Công văn có hướng dẫn cụ thể về việc khai và quyết toán thuế đối với nhà thầu nước ngoài, giúp doanh nghiệp Việt Nam xác định rõ trách nhiệm kê khai, khấu trừ và nộp thuế thay.

Quy định về khai và quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài

Theo hướng dẫn tại Mục 3 Công văn 10369/NBI-QLDN2 năm 2026, việc khai, quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài được thực hiện căn cứ khoản 2 Điều 30 Thông tư 89/2026/TT-BTC, quy định chi tiết một số nội dung của Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

Đối với trường hợp nhà thầu nước ngoài áp dụng phương pháp nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên doanh thu và nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế, việc khai thuế được thực hiện theo từng lần phát sinh thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài.

Khi hợp đồng nhà thầu kết thúc, doanh nghiệp thực hiện khai quyết toán thuế nếu có phát sinh thay đổi về số thuế đã kê khai và nộp.

Trường hợp bên Việt Nam thực hiện thanh toán cho nhà thầu nước ngoài nhiều lần trong cùng một tháng, bên Việt Nam có thể đăng ký khai thuế theo tháng thay cho hình thức khai theo từng lần phát sinh thanh toán.

Đối với bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài và thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài, hồ sơ khai thuế và hồ sơ khai quyết toán thuế được nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên Việt Nam.

Hồ sơ khai và quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài

Theo Công văn 10369/NBI-QLDN2 năm 2026, doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài, đồng thời thực hiện khấu trừ và nộp thuế thay, có trách nhiệm thực hiện thủ tục khai thuế và quyết toán theo quy định.

Hồ sơ được thực hiện theo các Mẫu số 01/NTNN và 02/NTNN ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Theo đó, doanh nghiệp cần căn cứ phương thức khai thuế đã lựa chọn và tình hình thực tế của hợp đồng để xác định loại hồ sơ phải nộp, thời điểm kê khai cũng như trách nhiệm quyết toán khi hợp đồng kết thúc.

Khi nào phải quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài?

Điểm cần lưu ý là không phải mọi trường hợp kết thúc hợp đồng nhà thầu nước ngoài đều bắt buộc phải nộp hồ sơ quyết toán thuế.

Nếu trong thời gian thực hiện hợp đồng, doanh nghiệp đã thực hiện đầy đủ việc kê khai, khấu trừ và nộp thuế theo từng lần thanh toán cho nhà thầu nước ngoài và đến thời điểm kết thúc hợp đồng không phát sinh bất kỳ thay đổi nào về số thuế đã kê khai, đã khấu trừ và đã nộp, thì doanh nghiệp không thuộc trường hợp phải nộp hồ sơ khai quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài.

Ngược lại, nếu khi hợp đồng kết thúc phát sinh sự thay đổi làm ảnh hưởng đến số thuế đã kê khai và nộp trong quá trình thực hiện hợp đồng thì doanh nghiệp phải thực hiện khai quyết toán thuế theo quy định.

Doanh nghiệp cần lưu ý gì khi quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài?

Từ hướng dẫn tại Công văn 10369/NBI-QLDN2 năm 2026, doanh nghiệp Việt Nam có hợp đồng với nhà thầu nước ngoài cần phân biệt rõ giữa khai thuế theo từng lần thanh toánkhai quyết toán khi kết thúc hợp đồng.

Trường hợp doanh nghiệp đã kê khai, khấu trừ và nộp đầy đủ số thuế phát sinh theo từng lần thanh toán, đồng thời khi hợp đồng kết thúc không có sự thay đổi về số thuế đã kê khai, nộp thuế, thì không phải tiếp tục nộp hồ sơ quyết toán.

Việc xác định đúng trường hợp có hoặc không phải quyết toán giúp doanh nghiệp hạn chế việc thực hiện thủ tục không cần thiết, đồng thời bảo đảm tuân thủ đúng quy định về quản lý thuế đối với nhà thầu nước ngoài.

Quyền của người nộp thuế là gì?

Theo Điều 37 Luật Quản lý thuế 2025, người nộp thuế được pháp luật bảo đảm nhiều quyền trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế, làm việc với cơ quan quản lý thuế cũng như khi tham gia các hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế.

Cụ thể, người nộp thuế có các quyền sau:

1. Quyền được hỗ trợ và cung cấp thông tin về thuế

Người nộp thuế được hỗ trợ, hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế, đồng thời được cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết để thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ về thuế theo quy định.

2. Quyền tra cứu và sử dụng chứng từ điện tử

Người nộp thuế được tra cứu, xem, in và sử dụng các chứng từ điện tử đã gửi đến Hệ thống thông tin quản lý thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 và pháp luật về giao dịch điện tử.

Đồng thời, người nộp thuế có quyền yêu cầu tổ chức thực hiện khấu trừ thuế cấp chứng từ khấu trừ thuế điện tử theo quy định.

3. Quyền sử dụng dịch vụ đại lý thuế, đại lý hải quan

Người nộp thuế có quyền ký hợp đồng với đại lý thuế hoặc đại lý làm thủ tục hải quan để được cung cấp các dịch vụ theo quy định.

Ngoài ra, người nộp thuế được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân thực hiện việc khai thuế thay, nộp thuế thay trong phạm vi pháp luật về thuế, quản lý thuế và hải quan cho phép.

4. Quyền được áp dụng chế độ ưu tiên

Nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định, người nộp thuế được áp dụng chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý thuế, hải quan theo quy định pháp luật.

5. Quyền tra cứu tình trạng thực hiện nghĩa vụ thuế

Người nộp thuế được tra cứu tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế, đồng thời nhận thông báo về số tiền thuế còn nợ thông qua tài khoản giao dịch điện tử do cơ quan quản lý thuế cung cấp.

6. Quyền nhận các thông báo, quyết định và kết luận liên quan đến nghĩa vụ thuế

Trong quá trình thanh tra, kiểm tra hoặc kiểm toán, người nộp thuế có quyền nhận thông báo, quyết định, biên bản và kết luận của cơ quan chức năng liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế của mình.

7. Quyền được giải thích, giải trình và bảo lưu ý kiến

Người nộp thuế có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải thích về việc tính thuế, các khoản thu khác, ấn định thuế và nội dung xử lý về thuế, khoản thu khác.

Đồng thời, người nộp thuế được quyền giải trình, bảo lưu ý kiến của mình và được biết về:

  • Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế;
  • Số tiền thuế không được hoàn;
  • Căn cứ pháp lý đối với khoản thuế không được hoàn.

8. Quyền không phải cung cấp lại thông tin, tài liệu đã có trong hồ sơ thuế

Người nộp thuế không phải nộp lại chứng từ, tài liệu hoặc cung cấp những thông tin đã có trong hồ sơ thuế mà cơ quan quản lý thuế đang lưu giữ.

Ngoại lệ được áp dụng khi thông tin, tài liệu có thay đổi hoặc cơ quan quản lý thuế yêu cầu cung cấp để phục vụ công tác kiểm tra thuế theo quy định.

9. Quyền yêu cầu xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế

Người nộp thuế được quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định.

10. Quyền được bảo mật thông tin

Thông tin của người nộp thuế được bảo mật theo quy định tại Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025.

Đây là một trong những quyền quan trọng nhằm bảo đảm thông tin về hoạt động, tình hình tài chính và nghĩa vụ thuế của người nộp thuế được bảo vệ theo quy định pháp luật.

11. Quyền khiếu nại, khởi kiện và tố cáo

Khi cho rằng quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính về thuế xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình, người nộp thuế có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện theo quy định.

Bên cạnh đó, người nộp thuế được quyền tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của công chức quản lý thuế, tổ chức hoặc cá nhân khác theo pháp luật về tố cáo.

12. Quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại

Nếu bị cơ quan quản lý thuế hoặc công chức quản lý thuế gây thiệt hại trái pháp luật, người nộp thuế được yêu cầu bồi thường theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

13. Quyền không bị xử phạt hoặc tính tiền chậm nộp trong trường hợp đặc biệt

Người nộp thuế không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế, hóa đơn và không bị tính tiền chậm nộp nếu việc thực hiện nghĩa vụ thuế, hóa đơn được thực hiện theo văn bản hành chính hoặc quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế, hóa đơn của người nộp thuế.

14. Quyền yêu cầu giám định hàng hóa xuất nhập khẩu

Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có liên quan đến nghĩa vụ thuế, người nộp thuế được quyền yêu cầu giám định hàng hóa theo quy định pháp luật.

15. Quyền yêu cầu tra soát, điều chỉnh thông tin

Khi phát hiện thông tin trên chứng từ nộp ngân sách nhà nước hoặc dữ liệu do cơ quan quản lý thuế cung cấp có sai lệch, người nộp thuế có quyền yêu cầu tra soát và điều chỉnh thông tin theo quy định.

Quyền của người nộp thuế khi bị kiểm tra thuế

Ngoài các quyền nêu trên, Điều 37 Luật Quản lý thuế 2025 còn quy định cụ thể các quyền của người nộp thuế trong quá trình cơ quan quản lý thuế thực hiện kiểm tra.

Theo đó, người nộp thuế có quyền từ chối kiểm tra tại trụ sở của mình nếu cơ quan có thẩm quyền không có quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.

Trường hợp kiểm tra tại trụ sở cơ quan quản lý thuế, người nộp thuế có quyền từ chối nếu cơ quan quản lý thuế không có thông báo yêu cầu giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu theo quy định.

Người nộp thuế cũng có quyền:

  • Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu không liên quan đến nội dung kiểm tra hoặc thuộc phạm vi bí mật nhà nước, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
  • Giải trình những vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tra;
  • Bảo lưu ý kiến của mình trong quá trình kiểm tra;
  • Khiếu nại, khởi kiện và yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định pháp luật;
  • Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật xảy ra trong quá trình kiểm tra thuế;
  • Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật về kiểm tra chuyên ngành.

Như vậy, quyền của người nộp thuế không chỉ dừng lại ở việc được hỗ trợ, cung cấp thông tin và bảo mật dữ liệu mà còn bao gồm quyền giải trình, bảo lưu ý kiến, khiếu nại, khởi kiện, tố cáo và yêu cầu bồi thường khi quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm. Đặc biệt, trong quá trình kiểm tra thuế, người nộp thuế có quyền từ chối những yêu cầu không đúng thẩm quyền, không đúng nội dung hoặc không đáp ứng điều kiện theo quy định pháp luật.

Kết luận

Quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài là một nội dung doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý khi phát sinh giao dịch, hợp đồng hoặc khoản thanh toán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài. Việc xác định đúng đối tượng chịu thuế, doanh thu tính thuế, số thuế đã khấu trừ và nghĩa vụ quyết toán không chỉ giúp doanh nghiệp thực hiện đầy đủ trách nhiệm thuế mà còn hạn chế những rủi ro có thể phát sinh trong quá trình kiểm tra, thanh tra thuế.

Với các hướng dẫn liên quan tại Công văn 10369/NBI-QLDN2, doanh nghiệp nên chủ động rà soát từng hợp đồng và chứng từ thanh toán, đối chiếu số thuế đã kê khai, khấu trừ với nghĩa vụ thực tế trước khi lập hồ sơ quyết toán. Thực hiện đúng ngay từ đầu sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế sai sót, tránh phát sinh tiền chậm nộp và bảo đảm việc hợp tác với nhà thầu nước ngoài được thực hiện minh bạch, đúng quy định thuế năm 2026.

Dịch vụ quyết toán thuế theo năm của Công ty Tư Vấn Thuế HD là giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đầy đủ, chính xác các công việc liên quan đến quyết toán thuế định kỳ, đặc biệt là thuế thu nhập doanh nghiệp và các nghĩa vụ thuế có liên quan. Công tác quyết toán đòi hỏi doanh nghiệp phải rà soát nhiều hồ sơ, sổ sách, hóa đơn, chứng từ và số liệu kế toán, vì vậy việc có đơn vị chuyên môn đồng hành sẽ giúp hạn chế sai sót và giảm áp lực cho bộ phận kế toán.

Tư Vấn Thuế HD hỗ trợ doanh nghiệp rà soát số liệu, kiểm tra hồ sơ và chứng từ liên quan, xác định các khoản doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế và nghĩa vụ thuế; đồng thời hỗ trợ lập, kiểm tra và hoàn thiện hồ sơ quyết toán theo quy định. Trong quá trình thực hiện, những vấn đề có nguy cơ dẫn đến sai lệch số thuế phải nộp hoặc phát sinh rủi ro về thuế cũng được xem xét để doanh nghiệp có phương án xử lý phù hợp.

Sử dụng dịch vụ quyết toán thuế theo năm giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc kiểm soát nghĩa vụ thuế, tiết kiệm thời gian và hạn chế những rủi ro do kê khai, tổng hợp hoặc xử lý hồ sơ chưa chính xác. Nếu doanh nghiệp đang chuẩn bị quyết toán thuế hoặc cần rà soát lại số liệu trước khi thực hiện quyết toán, hãy liên hệ Công ty Tư Vấn Thuế HD để được tư vấn thuế và hỗ trợ chuyên nghiệp, kịp thời, phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp.

Thông tin:

  • Website: tuvanthuehd.com
  • Địa chỉ: Lô a2d11 Khu đô thị mới Cầu Giấy, số 3 ngõ 84 đường Trần Thái Tông, Phường Cầu Giấy, Thành Phố Hà Nội, Việt Nam.
  • SĐT: 036.825.6731 – 034. 943.2286
  • Email: [email protected]
Bài viết liên quan
Chat Zalo
034 943 2286
036 825 6731