Ai Được Miễn Thuế TNCN Trong 5 Năm Từ 01/7/2026 Theo Luật Mới?

Chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đang có những thay đổi đáng chú ý từ ngày 01/7/2026, trong đó quy định về miễn thuế TNCN trong 5 năm đang nhận được sự quan tâm đặc biệt. Đây được xem là chính sách đáng chú ý đối với một số nhóm đối tượng đáp ứng điều kiện theo quy định mới, bởi việc được miễn thuế trong thời gian dài có thể tạo ra lợi ích tài chính đáng kể và hỗ trợ người lao động, cá nhân trong quá trình hoạt động, đầu tư, kinh doanh.

Tuy nhiên, không phải mọi cá nhân đều đương nhiên được hưởng chính sách miễn thuế này. Để xác định mình có thuộc diện được miễn hay không, cần xem xét đối tượng áp dụng, loại thu nhập, điều kiện hưởng ưu đãi và thời điểm bắt đầu tính thời gian miễn thuế. Nếu hiểu không đúng hoặc áp dụng sai điều kiện, người nộp thuế có thể bỏ sót quyền lợi hoặc kê khai không chính xác.

Vậy ai được miễn thuế TNCN trong 5 năm từ ngày 01/7/2026? Những điều kiện nào phải đáp ứng và thời gian miễn thuế được xác định như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn làm rõ quy định mới, xác định đúng đối tượng được hưởng ưu đãi và chủ động thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định.

Ai Được Miễn Thuế TNCN Trong 5 Năm Từ 01/7/2026 Theo Luật Mới?
Ai Được Miễn Thuế TNCN Trong 5 Năm Từ 01/7/2026 Theo Luật Mới?

Miễn thuế TNCN trong 05 năm từ 01/7/2026 đối với thu nhập tiền lương, tiền công áp dụng cho ai?

Theo Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, bên cạnh các trường hợp miễn, giảm thuế thông thường, pháp luật mới bổ sung một số chính sách ưu đãi thuế TNCN dành cho nhân lực trong các lĩnh vực công nghệ cao, công nghiệp công nghệ số và các hoạt động nghiên cứu, phát triển công nghệ.

Đáng chú ý, một số nhóm cá nhân đáp ứng điều kiện sẽ được miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công trong thời hạn 05 năm.

Những trường hợp được miễn, giảm thuế TNCN theo Luật mới

Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định các chính sách miễn, giảm thuế đáng chú ý gồm:

1. Giảm thuế đối với người nộp thuế gặp khó khăn

Cá nhân gặp thiệt hại, khó khăn về tài chính do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn hoặc mắc bệnh hiểm nghèo làm ảnh hưởng đến khả năng thực hiện nghĩa vụ thuế có thể được giảm thuế.

Mức giảm được xác định tương ứng với mức độ thiệt hại thực tế nhưng không vượt quá số thuế mà cá nhân phải nộp.

2. Miễn thuế 05 năm đối với nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao

Cá nhân được xác định là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao sẽ được miễn thuế TNCN trong thời gian 05 năm đối với khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công nếu thu nhập phát sinh từ một trong các hoạt động sau:

  • Thực hiện dự án hoạt động công nghiệp công nghệ số tại khu công nghệ số tập trung;
  • Tham gia dự án nghiên cứu, phát triển hoặc sản xuất các sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn và hệ thống trí tuệ nhân tạo;
  • Tham gia hoạt động đào tạo nguồn nhân lực cho ngành công nghiệp công nghệ số.

3. Miễn thuế 05 năm đối với nhân lực công nghệ cao

Chính sách miễn thuế 05 năm cũng được áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghệ cao thực hiện hoạt động nghiên cứu, phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược.

Các công nghệ và sản phẩm thuộc diện này phải nằm trong Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.

4. Miễn thuế đối với chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở đáp ứng điều kiện

Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở được thành lập theo pháp luật về chứng khoán cũng thuộc trường hợp miễn thuế TNCN nếu chứng chỉ quỹ được người chuyển nhượng nắm giữ từ 02 năm trở lên kể từ thời điểm mua.

5. Giảm 50% thuế đối với một số khoản lợi tức từ quỹ đầu tư

Cá nhân đầu tư được hưởng chính sách giảm 50% thuế TNCN đối với phần lợi tức được chia từ quỹ đầu tư chứng khoán hoặc quỹ đầu tư bất động sản được thành lập theo quy định của Luật Chứng khoán, trong thời gian thực hiện chính sách do Chính phủ quy định.

Ngoài các nội dung trên, Chính phủ sẽ quy định cụ thể việc triển khai các chính sách miễn, giảm thuế theo Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Miễn thuế TNCN 05 năm từ 01/7/2026 áp dụng cho nhóm nào?

Theo quy định về hiệu lực tại Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, thời điểm áp dụng chính sách đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được xác định tùy theo đối tượng cư trú hay không cư trú.

Đối với cá nhân không cư trú: từ 01/7/2026, khi Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực, cá nhân là nhân lực công nghệ cao thực hiện hoạt động nghiên cứu, phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược thuộc các danh mục được pháp luật quy định sẽ được miễn thuế TNCN trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh từ hoạt động này.

Đối với cá nhân cư trú: chính sách thuế mới liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, tiền lương và tiền công được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026, tức tính từ ngày 01/01/2026.

Như vậy, không phải mọi cá nhân làm việc trong lĩnh vực công nghệ đều mặc nhiên được hưởng ưu đãi miễn thuế 05 năm. Việc miễn thuế phải căn cứ vào tư cách của cá nhân, lĩnh vực hoạt động, tính chất công việc và dự án/công nghệ thuộc danh mục được pháp luật quy định.

Công thức tính thuế TNCN từ 01/7/2026 đối với các nguồn thu nhập được xác định thế nào?

Từ ngày 01/7/2026, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực đầy đủ và đưa ra nhiều quy định mới về cách xác định nghĩa vụ thuế đối với từng nhóm thu nhập.

Tùy vào nguồn thu nhập phát sinh, đối tượng nộp thuế và phương pháp tính thuế, công thức xác định số thuế TNCN phải nộp được áp dụng như sau:

1. Thuế TNCN đối với thu nhập từ sản xuất, kinh doanh

Đối với cá nhân kinh doanh, cách tính thuế được xác định dựa trên mức doanh thu và phương pháp tính thuế tương ứng.

Trường hợp doanh thu trong năm không quá 1 tỷ đồng: Cá nhân không phải nộp thuế TNCN.

Trường hợp doanh thu trên 1 tỷ đồng và tính thuế theo thu nhập:

Thuế TNCN phải nộp = (Doanh thu – Chi phí được trừ) × Thuế suất

Thuế suất được phân theo doanh thu như sau:

  • Doanh thu trên 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng: 15%;
  • Doanh thu trên 3 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: 17%;
  • Doanh thu trên 50 tỷ đồng: 20%.

Lưu ý: Phương pháp tính theo thu nhập nêu trên không áp dụng đối với thu nhập từ hoạt động cho thuê bất động sản.

Trường hợp doanh thu trên 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng và lựa chọn tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu:

Thuế TNCN phải nộp = (Doanh thu – 1 tỷ đồng) × Thuế suất

Tỷ lệ thuế được xác định tùy theo ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh:

  • Phân phối, cung cấp hàng hóa: 0,5%;
  • Dịch vụ; xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2%;
  • Cho thuê tài sản; đại lý bảo hiểm, xổ số và bán hàng đa cấp: 5%;
  • Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa; xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%;
  • Kinh doanh nội dung số, trò chơi điện tử, phim số, nhạc số, quảng cáo số: 5%;
  • Các hoạt động kinh doanh khác: 1%.

Đối với hoạt động cho thuê bất động sản, không bao gồm hoạt động lưu trú:

Thuế TNCN phải nộp = (Doanh thu – 1 tỷ đồng) × 5%

2. Thuế TNCN từ tiền lương, tiền công

Cách tính thuế đối với tiền lương, tiền công phụ thuộc vào tình trạng cư trú và loại hợp đồng của cá nhân.

Cá nhân cư trú có hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên:

Thuế TNCN phải nộp = (Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ) × Thuế suất

Cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng dưới 03 tháng:

Thuế TNCN phải nộp = Tổng thu nhập trước khi trả × 10%

Cá nhân không cư trú:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập chịu thuế × 20%

3. Thuế TNCN đối với thu nhập từ đầu tư vốn

Đối với khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư vốn, số thuế phải nộp được xác định theo công thức:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × 5%

4. Thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn

Tùy thuộc vào loại tài sản hoặc quyền được chuyển nhượng, công thức tính thuế có sự khác nhau.

Chuyển nhượng phần vốn góp:

Thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng × 20%

Chuyển nhượng chứng khoán:

Thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần × 0,1%

Chuyển nhượng bất động sản:

Thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng × 2%

Đối với bất động sản thuộc sở hữu chung của nhiều người, nghĩa vụ thuế của từng cá nhân được xác định theo tỷ lệ sở hữu thực tế dựa trên hồ sơ, tài liệu hợp pháp như thỏa thuận góp vốn ban đầu, di chúc hoặc quyết định phân chia của Tòa án.

Nếu không có tài liệu hợp pháp để xác định tỷ lệ sở hữu của từng người thì nghĩa vụ thuế được phân bổ theo tỷ lệ bình quân.

5. Thuế TNCN đối với thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại

Đối với khoản thu nhập từ bản quyền hoặc nhượng quyền thương mại, số thuế phải nộp được tính như sau:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × 5%

6. Thuế TNCN từ tiền trúng thưởng

Cá nhân có thu nhập từ trúng thưởng thực hiện tính thuế theo công thức:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × 10%

7. Thuế TNCN đối với thu nhập từ thừa kế, quà tặng

Đối với các khoản thu nhập thuộc diện chịu thuế phát sinh từ nhận thừa kế hoặc quà tặng:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × 10%

8. Thuế TNCN đối với các khoản thu nhập khác

Đối với nhóm thu nhập khác thuộc diện chịu thuế TNCN, số thuế phải nộp được xác định theo công thức:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × 5%

Thời hạn nộp tờ khai bổ sung sau ngày 01/7/2026 được quy định thế nào?

Từ ngày 01/7/2026, quy định về thời gian được phép khai bổ sung hồ sơ khai thuế có sự thay đổi đáng chú ý. Theo khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025, người nộp thuế khi phát hiện hồ sơ khai thuế hoặc các khoản thu khác đã gửi cơ quan thuế có sai sót thì vẫn được thực hiện khai bổ sung, nhưng phải bảo đảm nằm trong thời hạn luật định.

Cụ thể, thời hạn khai bổ sung được xác định là 05 năm kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác của kỳ tính thuế phát sinh sai sót. Quy định này được áp dụng trong các trường hợp sau:

  • Người nộp thuế phát hiện sai sót trước thời điểm cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra.
  • Hồ sơ cần điều chỉnh không nằm trong phạm vi hoặc thời kỳ thanh tra, kiểm tra được xác định tại quyết định thanh tra, kiểm tra.
  • Hồ sơ không thuộc trường hợp cơ quan điều tra yêu cầu tạm thời không được khai bổ sung nhằm phục vụ quá trình điều tra vụ án.
  • Người nộp thuế phát hiện hồ sơ đã khai trước đó vẫn còn sai sót liên quan đến phạm vi, thời kỳ đã được thanh tra, kiểm tra, làm phát sinh tăng số thuế phải nộp, giảm số thuế được miễn, giảm, hoàn, giảm số thuế được khấu trừ hoặc giảm số thuế đã nộp thừa. Trong trường hợp này, người nộp thuế có thể gửi hồ sơ giải trình cho cơ quan thuế để được xem xét, xử lý.
  • Việc khai bổ sung được thực hiện theo kết luận hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
  • Các trường hợp khác do Chính phủ quy định, bao gồm trường hợp cơ quan điều tra đề nghị không cho phép khai bổ sung để phục vụ điều tra vụ án và việc khai bổ sung theo kết luận, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Đối với hồ sơ giải trình liên quan đến phạm vi, thời kỳ đã được thanh tra, kiểm tra, cơ quan thuế có trách nhiệm rà soát nội dung do người nộp thuế cung cấp. Nếu chấp thuận hồ sơ giải trình, cơ quan thuế sẽ ban hành thông báo chấp thuận để người nộp thuế thực hiện điều chỉnh hồ sơ khai thuế theo quy định.

Đáng lưu ý, trường hợp việc khai bổ sung làm tăng số thuế phải nộp, giảm số thuế được khấu trừ, miễn, giảm hoặc hoàn, người nộp thuế vẫn có thể bị xử lý theo quy định tương tự trường hợp cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền phát hiện sai phạm trong quá trình thanh tra, kiểm tra.

Từ 01/7/2026, thời hạn khai bổ sung quyết toán thuế TNCN là bao lâu?

Như vậy, kể từ ngày 01/7/2026, thời hạn để người nộp thuế thực hiện khai bổ sung hồ sơ thuế có sai sót được xác định theo mốc 05 năm, tính từ ngày hết hạn nộp hồ sơ của kỳ tính thuế có phát sinh sai sót.

Điều này đồng nghĩa với việc thời hạn khai bổ sung hồ sơ quyết toán thuế TNCN được rút ngắn từ 10 năm xuống còn 05 năm theo quy định mới. Do đó, cá nhân và tổ chức có liên quan cần chủ động rà soát hồ sơ khai thuế, đặc biệt là các hồ sơ quyết toán thuế TNCN, để kịp thời điều chỉnh khi phát hiện sai sót và tránh bỏ lỡ thời hạn được pháp luật cho phép.

Kết luận

Quy định miễn thuế TNCN trong 5 năm từ ngày 01/7/2026 là một trong những nội dung đáng chú ý của chính sách thuế mới, mang lại lợi ích thiết thực cho những cá nhân thuộc đúng nhóm đối tượng và đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định. Tuy nhiên, việc miễn thuế không được áp dụng một cách tự động cho tất cả người nộp thuế mà cần căn cứ vào đối tượng, loại thu nhập và các điều kiện cụ thể.

Do đó, cá nhân nên chủ động rà soát tình trạng của mình, xác định chính xác có thuộc diện được miễn thuế hay không, khoản thu nhập nào được miễn và thời điểm bắt đầu tính 5 năm miễn thuế. Việc hiểu đúng chính sách ngay từ đầu sẽ giúp người nộp thuế không bỏ lỡ quyền lợi hợp pháp, đồng thời tránh tình trạng kê khai hoặc áp dụng ưu đãi thuế không đúng quy định.

Hy vọng những thông tin trên đã giúp bạn giải đáp rõ hơn câu hỏi “Ai được miễn thuế TNCN trong 5 năm từ 01/7/2026?”. Trong bối cảnh chính sách thuế liên tục được cập nhật, việc theo dõi quy định mới và đối chiếu đúng điều kiện áp dụng là cách tốt nhất để mỗi cá nhân chủ động bảo vệ quyền lợi thuế và thực hiện nghĩa vụ tài chính một cách chính xác, minh bạch.

Dịch vụ quyết toán thuế theo năm của Công ty Tư Vấn Thuế HD là giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đầy đủ, chính xác các công việc liên quan đến quyết toán thuế định kỳ, đặc biệt là thuế thu nhập doanh nghiệp và các nghĩa vụ thuế có liên quan. Công tác quyết toán đòi hỏi doanh nghiệp phải rà soát nhiều hồ sơ, sổ sách, hóa đơn, chứng từ và số liệu kế toán, vì vậy việc có đơn vị chuyên môn đồng hành sẽ giúp hạn chế sai sót và giảm áp lực cho bộ phận kế toán.

Tư Vấn Thuế HD hỗ trợ doanh nghiệp rà soát số liệu, kiểm tra hồ sơ và chứng từ liên quan, xác định các khoản doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế và nghĩa vụ thuế; đồng thời hỗ trợ lập, kiểm tra và hoàn thiện hồ sơ quyết toán theo quy định. Trong quá trình thực hiện, những vấn đề có nguy cơ dẫn đến sai lệch số thuế phải nộp hoặc phát sinh rủi ro về thuế cũng được xem xét để doanh nghiệp có phương án xử lý phù hợp.

Sử dụng dịch vụ quyết toán thuế theo năm giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc kiểm soát nghĩa vụ thuế, tiết kiệm thời gian và hạn chế những rủi ro do kê khai, tổng hợp hoặc xử lý hồ sơ chưa chính xác. Nếu doanh nghiệp đang chuẩn bị quyết toán thuế hoặc cần rà soát lại số liệu trước khi thực hiện quyết toán, hãy liên hệ Công ty Tư Vấn Thuế HD để được tư vấn thuế và hỗ trợ chuyên nghiệp, kịp thời, phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp.

Thông tin:

  • Website: tuvanthuehd.com
  • Địa chỉ: Lô a2d11 Khu đô thị mới Cầu Giấy, số 3 ngõ 84 đường Trần Thái Tông, Phường Cầu Giấy, Thành Phố Hà Nội, Việt Nam.
  • SĐT: 036.825.6731 – 036.825.6731
  • Email: [email protected]
Bài viết liên quan
Chat Zalo
Gọi ngay
036 825 6731