Kinh doanh trên sàn thương mại điện tử đang trở thành hình thức bán hàng phổ biến, từ cá nhân kinh doanh nhỏ lẻ đến các hộ kinh doanh và doanh nghiệp. Tuy nhiên, cùng với doanh thu từ hoạt động bán hàng là yêu cầu thực hiện các nghĩa vụ về thuế theo quy định. Không ít người bán vẫn băn khoăn: bán hàng trên sàn thương mại điện tử có phải kê khai thuế không, trường hợp nào phải thực hiện kê khai và thời điểm kê khai được xác định như thế nào? Đặc biệt, khi chính sách quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng số ngày càng được hoàn thiện, việc nắm rõ thời điểm và phương thức kê khai là điều cần thiết để hạn chế sai sót. Bài viết dưới đây sẽ giúp làm rõ các quy định liên quan, qua đó hỗ trợ người bán chủ động thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định.

Bán hàng trên sàn thương mại điện tử có phải kê khai thuế không?
Theo khoản 1 Điều 43 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, chủ quản nền tảng thương mại điện tử có đồng thời chức năng đặt hàng trực tuyến và thanh toán (bao gồm thanh toán trong nước và ngoài nước) có trách nhiệm thực hiện khấu trừ, khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ đối với hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên nền tảng.
Quy định này áp dụng đối với chủ sở hữu trực tiếp quản lý nền tảng, tổ chức hoặc cá nhân được ủy quyền quản lý nền tảng, hoặc tổ chức tại Việt Nam có hoạt động kinh tế số khác thay mặt chủ quản nền tảng thương mại điện tử ở nước ngoài thực hiện chi trả thu nhập cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh từ sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin.
Cụ thể, chủ quản nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm:
Khấu trừ và nộp thay thuế GTGT
Đối với mỗi giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ phát sinh doanh thu trong nước của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, chủ quản nền tảng thực hiện khấu trừ và nộp thay số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.
Khấu trừ và nộp thay thuế TNCN
Đối với thuế thu nhập cá nhân, phạm vi khấu trừ và nộp thay được xác định tùy theo tình trạng cư trú của người kinh doanh:
- Cá nhân cư trú: Chủ quản nền tảng khấu trừ và nộp thay số thuế TNCN phải nộp đối với từng giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ phát sinh doanh thu trong và ngoài nước.
- Cá nhân không cư trú: Chủ quản nền tảng khấu trừ và nộp thay số thuế TNCN phải nộp đối với từng giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ phát sinh doanh thu trong nước.
Người bán có phải trực tiếp kê khai, nộp thuế không?
Như vậy, đối với các giao dịch được thực hiện trên nền tảng thương mại điện tử có đầy đủ cả chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không phải trực tiếp kê khai và nộp thuế GTGT, thuế TNCN đối với phần thuế thuộc cơ chế khấu trừ, khai thay và nộp thay của sàn thương mại điện tử.
Tuy nhiên, điều này không đồng nghĩa người bán được miễn hoàn toàn trách nhiệm về thuế. Người bán vẫn có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ và chính xác thông tin định danh, mã số thuế cùng các thông tin, tài liệu liên quan để nền tảng thương mại điện tử có cơ sở xác định và thực hiện đúng nghĩa vụ thuế.
Lưu ý: Không phải mọi nền tảng thương mại điện tử đều thuộc cơ chế khấu trừ, khai thay và nộp thay nêu trên. Trường hợp nền tảng không đồng thời có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán thì không thuộc phạm vi áp dụng khoản 1 Điều 43 Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Khi đó, người bán phải thực hiện việc khai và nộp thuế theo quy định tương ứng với hoạt động kinh doanh của mình.

Cấp mã số thuế riêng cho chủ quản nền tảng thương mại điện tử từ ngày 01/7/2026 theo Thông tư 90/2026/TT-BTC
Từ ngày 01/7/2026, quy định về đăng ký thuế đối với chủ quản nền tảng thương mại điện tử có sự thay đổi đáng chú ý. Theo đó, chủ quản nền tảng thương mại điện tử thuộc trường hợp thực hiện khấu trừ, nộp thay thuế cho nhà cung cấp nước ngoài, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh được xác định là đối tượng đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế và được cấp mã số thuế riêng để thực hiện các nghĩa vụ liên quan.
Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 1 Thông tư 90/2026/TT-BTC, một trong những nội dung được hướng dẫn là việc đăng ký thuế và cấp mã số thuế riêng cho chủ quản nền tảng thương mại điện tử trong nước và tổ chức tại Việt Nam có hoạt động kinh tế số khác để thực hiện kê khai, nộp thay số thuế đã khấu trừ theo điểm a khoản 1 Điều 45 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
Chủ quản nền tảng thương mại điện tử nào thuộc diện đăng ký thuế?
Khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định các trường hợp người nộp thuế phải thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế.
Trong đó, điểm h.3 quy định:
Đối tượng đăng ký thuế
2. Người nộp thuế thuộc đối tượng thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế, bao gồm:
…
h.3) Chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác ở trong nước có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán theo quy định tại Điều 43 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP khấu trừ và nộp thay thuế cho nhà cung cấp nước ngoài, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú);
…
Như vậy, chủ quản nền tảng thương mại điện tử hoặc nền tảng số khác ở trong nước, nếu có đồng thời chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán và thực hiện khấu trừ, nộp thay thuế theo Điều 43 Nghị định 252/2026/NĐ-CP thì thuộc đối tượng phải đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế.
Đối tượng mà nền tảng thực hiện khấu trừ, nộp thay bao gồm nhà cung cấp nước ngoài, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh, trong đó bao gồm cả cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú.
Mã số thuế được cấp cho chủ quản nền tảng thương mại điện tử như thế nào?
Bên cạnh việc xác định đối tượng đăng ký thuế, Thông tư 90/2026/TT-BTC còn quy định về cấu trúc mã số thuế được cấp.
Theo điểm đ khoản 2 Điều 5 Thông tư 90/2026/TT-BTC, nhà cung cấp nước ngoài chưa có mã số thuế tại Việt Nam và thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế được cấp mã số thuế 10 chữ số.
Đối với nhà cung cấp nước ngoài là chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, mã số thuế được cấp được sử dụng để thực hiện khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ của tổ chức nước ngoài, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh có hoạt động trên nền tảng.
Trường hợp nhà cung cấp nước ngoài ủy quyền cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam thực hiện nghĩa vụ thuế thì mã số thuế được cấp cũng có thể được cung cấp cho tổ chức, cá nhân được ủy quyền để thực hiện việc kê khai và nộp thay thuế theo quy định.
Đây là điểm mới so với quy định trước đây
Việc bổ sung quy định về đăng ký thuế và cấp mã số thuế cho chủ quản nền tảng thương mại điện tử là một điểm đáng chú ý so với quy định trước đây tại Thông tư 86/2024/TT-BTC.
Trước đây, các chủ thể được cấp mã số thuế để thực hiện nghĩa vụ khấu trừ, nộp thay chủ yếu được xác định theo điểm g khoản 2 Điều 4 và điểm e khoản 4 Điều 5 Thông tư 86/2024/TT-BTC.
Trong khi đó, chủ quản sàn thương mại điện tử trong nước chưa được xác định là chủ thể có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay thuế và chưa thuộc trường hợp được cấp mã số thuế riêng cho mục đích này.
Từ ngày 01/7/2026, cùng với cơ chế khấu trừ, khai thay và nộp thay thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP, Thông tư 90/2026/TT-BTC đã bổ sung cơ sở pháp lý để đăng ký thuế và cấp mã số thuế riêng cho chủ quản nền tảng thuộc diện thực hiện nghĩa vụ khấu trừ, nộp thay.
Quy định này tạo cơ sở để cơ quan thuế quản lý riêng nghĩa vụ thuế phát sinh từ hoạt động khấu trừ, nộp thay trên nền tảng thương mại điện tử, đồng thời xác định rõ hơn trách nhiệm thuế của chủ quản nền tảng trong cơ chế quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh trên môi trường số.
Kết luận
Việc bán hàng trên sàn thương mại điện tử có phải kê khai thuế hay không cần được xác định dựa trên đối tượng kinh doanh, doanh thu và cơ chế quản lý, khấu trừ thuế áp dụng đối với từng trường hợp. Bên cạnh việc xác định nghĩa vụ thuế, người bán cũng cần lưu ý thời điểm kê khai, hồ sơ và phương thức thực hiện để bảo đảm việc kê khai được đầy đủ, chính xác.
Trong bối cảnh hoạt động kinh doanh trên các nền tảng thương mại điện tử ngày càng phát triển, chủ động cập nhật quy định thuế và theo dõi doanh thu phát sinh là yếu tố quan trọng giúp người bán hạn chế rủi ro trong quá trình kinh doanh. Hy vọng những thông tin trong bài viết đã giúp bạn hiểu rõ hơn về nghĩa vụ kê khai thuế khi bán hàng trên sàn thương mại điện tử và thời điểm thực hiện kê khai, từ đó có sự chuẩn bị phù hợp và tuân thủ đúng quy định.
Dịch vụ quyết toán thuế theo năm của Công ty Tư Vấn Thuế HD là giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đầy đủ, chính xác các công việc liên quan đến quyết toán thuế định kỳ, đặc biệt là thuế thu nhập doanh nghiệp và các nghĩa vụ thuế có liên quan. Công tác quyết toán đòi hỏi doanh nghiệp phải rà soát nhiều hồ sơ, sổ sách, hóa đơn, chứng từ và số liệu kế toán, vì vậy việc có đơn vị chuyên môn đồng hành sẽ giúp hạn chế sai sót và giảm áp lực cho bộ phận kế toán.
Tư Vấn Thuế HD hỗ trợ doanh nghiệp rà soát số liệu, kiểm tra hồ sơ và chứng từ liên quan, xác định các khoản doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế và nghĩa vụ thuế; đồng thời hỗ trợ lập, kiểm tra và hoàn thiện hồ sơ quyết toán theo quy định. Trong quá trình thực hiện, những vấn đề có nguy cơ dẫn đến sai lệch số thuế phải nộp hoặc phát sinh rủi ro về thuế cũng được xem xét để doanh nghiệp có phương án xử lý phù hợp.
Sử dụng dịch vụ quyết toán thuế theo năm giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc kiểm soát nghĩa vụ thuế, tiết kiệm thời gian và hạn chế những rủi ro do kê khai, tổng hợp hoặc xử lý hồ sơ chưa chính xác. Nếu doanh nghiệp đang chuẩn bị quyết toán thuế hoặc cần rà soát lại số liệu trước khi thực hiện quyết toán, hãy liên hệ Công ty Tư Vấn Thuế HD để được tư vấn thuế và hỗ trợ chuyên nghiệp, kịp thời, phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp.
Thông tin:
- Website: tuvanthuehd.com
- Địa chỉ: Lô a2d11 Khu đô thị mới Cầu Giấy, số 3 ngõ 84 đường Trần Thái Tông, Phường Cầu Giấy, Thành Phố Hà Nội, Việt Nam.
- SĐT: 036.825.6731 – 034. 943.2286
- Email: [email protected]



