Trong quá trình xác định nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân (TNCN), bên cạnh các khoản giảm trừ quen thuộc như giảm trừ gia cảnh cho bản thân, người phụ thuộc hoặc các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, người nộp thuế đặc biệt quan tâm đến chính sách giảm trừ đối với các khoản chi phí thiết yếu phát sinh trong đời sống như chi phí y tế và chi phí giáo dục. Đây là những khoản chi có ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập thực tế của cá nhân và gia đình, đồng thời phản ánh nhu cầu hoàn thiện chính sách thuế theo hướng bảo đảm tính công bằng, phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội trong từng giai đoạn.
Từ ngày 01/7/2026, cùng với việc áp dụng các quy định mới về thuế thu nhập cá nhân, chính sách liên quan đến các khoản giảm trừ khi xác định thu nhập tính thuế tiếp tục nhận được sự quan tâm lớn từ người lao động, cá nhân có thu nhập cao và các tổ chức chi trả thu nhập. Việc bổ sung, điều chỉnh các quy định về giảm trừ chi phí y tế, giáo dục (nếu đáp ứng điều kiện theo quy định) được kỳ vọng sẽ giúp giảm bớt áp lực tài chính cho người nộp thuế, đặc biệt trong bối cảnh chi phí khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe và đầu tư cho giáo dục ngày càng tăng.
Tuy nhiên, trên thực tế, nhiều cá nhân vẫn còn chưa rõ những khoản chi phí y tế, giáo dục nào được xem xét giảm trừ, phạm vi áp dụng ra sao, đối tượng nào được hưởng, cần đáp ứng điều kiện gì và phải chuẩn bị những hồ sơ, chứng từ nào để chứng minh. Việc hiểu chưa đúng về cơ chế giảm trừ có thể dẫn đến việc người nộp thuế bỏ lỡ quyền lợi hợp pháp hoặc kê khai chưa phù hợp với quy định, gây khó khăn trong quá trình quyết toán thuế TNCN.
Theo các quy định mới về thuế TNCN, việc áp dụng các khoản giảm trừ không chỉ dựa trên việc cá nhân thực tế phát sinh chi phí mà còn phải căn cứ vào tính chất của khoản chi, đối tượng được hưởng, mức giới hạn giảm trừ và các điều kiện chứng minh theo quy định pháp luật. Do đó, việc nắm rõ nguyên tắc xác định, điều kiện áp dụng và hồ sơ cần thiết là yếu tố quan trọng giúp người nộp thuế thực hiện đúng quyền lợi của mình, đồng thời giúp doanh nghiệp, tổ chức trả thu nhập thực hiện đúng trách nhiệm trong việc hỗ trợ, hướng dẫn người lao động.
Vậy điều kiện giảm trừ chi phí y tế, giáo dục khi tính thuế TNCN từ ngày 01/7/2026 được quy định như thế nào? Những khoản chi nào được xem xét giảm trừ, đối tượng nào được áp dụng và cần chuẩn bị hồ sơ gì để được cơ quan thuế chấp nhận? Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết các quy định mới nhất, giúp cá nhân có thu nhập chịu thuế hiểu rõ hơn về chính sách giảm trừ, chủ động bảo vệ quyền lợi hợp pháp và thực hiện đúng nghĩa vụ thuế theo quy định hiện hành.

Điều kiện giảm trừ chi phí y tế, giáo dục khi tính thuế TNCN từ ngày 01/7/2026 được quy định như thế nào?
Từ ngày 01/7/2026, chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) có thêm điểm mới đáng chú ý khi cho phép người nộp thuế được giảm trừ các khoản chi phí y tế, giáo dục trước khi xác định thu nhập tính thuế.
Theo đó, Chính phủ đã ban hành Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân, trong đó bổ sung quy định về mức giảm trừ đối với chi phí y tế, giáo dục với tổng mức tối đa lên đến 47 triệu đồng/năm.
Cụ thể, căn cứ khoản 2 Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, người nộp thuế được giảm trừ các khoản chi phí y tế, giáo dục như sau:
1. Mức giảm trừ chi phí y tế, giáo dục khi tính thuế TNCN từ năm 2026
Đối với chi phí khám bệnh, chữa bệnh
Người nộp thuế được giảm trừ đối với các khoản chi phí khám bệnh, chữa bệnh phát sinh tại các cơ sở y tế trong nước thuộc phạm vi danh mục được bảo hiểm y tế chi trả.
Mức giảm trừ tối đa:
Không quá 23 triệu đồng/năm.
Đối với chi phí giáo dục, đào tạo
Các khoản chi cho giáo dục, đào tạo tại các cơ sở giáo dục trong nước được giảm trừ với mức tối đa:
Không quá 24 triệu đồng/năm.
Bao gồm các khoản:
- Học phí giáo dục mầm non;
- Học phí giáo dục phổ thông;
- Học phí giáo dục nghề nghiệp;
- Học phí giáo dục đại học;
- Chi phí đào tạo các kỹ năng chuyên môn khác tại cơ sở giáo dục, đào tạo theo quy định.
Như vậy, tổng mức giảm trừ tối đa đối với nhóm chi phí y tế và giáo dục là:
23 triệu đồng + 24 triệu đồng = 47 triệu đồng/năm.
2. Điều kiện để được giảm trừ chi phí y tế, giáo dục khi tính thuế TNCN
Không phải mọi khoản chi phí y tế, giáo dục phát sinh đều được tự động giảm trừ khi tính thuế TNCN. Người nộp thuế phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Cụ thể:
Điều kiện thứ nhất: Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp
Người nộp thuế phải có hóa đơn, chứng từ chứng minh khoản chi theo quy định của pháp luật.
Riêng đối với các khoản chi phí y tế, ngoài hóa đơn, chứng từ còn phải có:
- Bảng kê chi phí khám bệnh, chữa bệnh;
- Được lập theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Điều kiện thứ hai: Hóa đơn, chứng từ phải thể hiện thông tin của người nộp thuế hoặc người phụ thuộc
Các chứng từ sử dụng để đề nghị giảm trừ phải ghi nhận thông tin của:
- Chính người nộp thuế; hoặc
- Người phụ thuộc của người nộp thuế.
Điều này nhằm đảm bảo khoản chi thực tế phát sinh và có liên quan trực tiếp đến nghĩa vụ thuế của cá nhân được giảm trừ.

Điều kiện thứ ba: Khoản chi chưa được thanh toán từ nguồn khác
Các khoản chi phí y tế, giáo dục chỉ được giảm trừ nếu người nộp thuế thực tế chi trả.
Không được giảm trừ đối với các khoản đã được thanh toán từ các nguồn khác như:
- Nguồn tài trợ;
- Nguồn hỗ trợ;
- Khoản do tổ chức, cá nhân khác trả thay;
- Ngân sách nhà nước;
- Quỹ bảo hiểm xã hội;
- Quỹ bảo hiểm y tế;
- Doanh nghiệp bảo hiểm chi trả.
3. Người yêu cầu giảm trừ chi phí y tế, giáo dục phải tự quyết toán thuế
Theo khoản 3 Điều 51 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, trường hợp người nộp thuế có nhu cầu áp dụng giảm trừ đối với các khoản chi phí y tế, giáo dục nêu trên thì phải thực hiện tự quyết toán thuế TNCN.
Điều này đồng nghĩa với việc người nộp thuế cần chủ động tổng hợp hồ sơ, chứng từ và thực hiện thủ tục quyết toán để được áp dụng khoản giảm trừ theo quy định.
4. Lưu ý về thời điểm áp dụng giảm trừ chi phí y tế, giáo dục
Các khoản giảm trừ phát sinh trong năm tính thuế nào thì chỉ được tính giảm trừ vào thu nhập chịu thuế của năm đó.
Người nộp thuế không được chuyển phần chi phí chưa sử dụng hết sang các năm tính thuế tiếp theo.
Trường hợp cá nhân đã hoàn thành việc quyết toán thuế nhưng sau đó mới có đầy đủ hóa đơn, chứng từ chứng minh khoản chi phí y tế, giáo dục đủ điều kiện giảm trừ thì việc điều chỉnh nghĩa vụ thuế sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Từ ngày 01/7/2026, thu nhập từ khoảng 28,6 triệu đồng/tháng trở lên mới phát sinh thuế TNCN trong trường hợp có 1 người phụ thuộc?
Từ ngày 01/7/2026, chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) có nhiều thay đổi quan trọng khi người nộp thuế được bổ sung thêm các khoản giảm trừ đối với chi phí y tế, giáo dục – đào tạo, bên cạnh mức giảm trừ gia cảnh được điều chỉnh tăng.
Theo đó, khả năng chịu thuế TNCN của người lao động sẽ được nâng lên đáng kể. Trong trường hợp cá nhân có 01 người phụ thuộc, mức thu nhập phải đạt khoảng trên 28,6 triệu đồng/tháng mới bắt đầu phát sinh nghĩa vụ nộp thuế TNCN (sau khi tính các khoản giảm trừ theo quy định).
1. Bổ sung giảm trừ chi phí y tế, giáo dục khi tính thuế TNCN từ năm 2026
Căn cứ khoản 2 Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế được giảm trừ một số khoản chi phí y tế, giáo dục – đào tạo trước khi xác định thu nhập tính thuế.
Cụ thể:
Chi phí khám bệnh, chữa bệnh
Người nộp thuế được giảm trừ đối với các khoản chi khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế trong nước thuộc phạm vi danh mục được bảo hiểm y tế chi trả.
Mức giảm trừ tối đa:
23 triệu đồng/năm.
Chi phí giáo dục, đào tạo
Các khoản chi cho giáo dục, đào tạo tại các cơ sở giáo dục trong nước được giảm trừ tối đa:
24 triệu đồng/năm.
Bao gồm:
- Học phí giáo dục mầm non;
- Học phí giáo dục phổ thông;
- Học phí giáo dục nghề nghiệp;
- Học phí giáo dục đại học;
- Chi phí đào tạo các kỹ năng chuyên môn khác tại cơ sở giáo dục, đào tạo theo quy định.
Như vậy, tổng mức giảm trừ riêng đối với chi phí y tế và giáo dục có thể lên đến:
23 triệu đồng + 24 triệu đồng = 47 triệu đồng/năm.
2. Mức giảm trừ gia cảnh từ năm 2026 được điều chỉnh tăng
Bên cạnh khoản giảm trừ chi phí y tế, giáo dục, mức giảm trừ gia cảnh cũng được điều chỉnh theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15.
Cụ thể:
- Mức giảm trừ cho bản thân người nộp thuế:
15,5 triệu đồng/tháng (tương đương 186 triệu đồng/năm); - Mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc:
6,2 triệu đồng/tháng.
3. Tổng mức giảm trừ của cá nhân có 01 người phụ thuộc
Khi cộng các khoản giảm trừ cơ bản, một cá nhân có 01 người phụ thuộc có thể được giảm trừ như sau:
| Khoản giảm trừ | Mức giảm trừ |
|---|---|
| Giảm trừ bản thân | 186 triệu đồng/năm |
| Giảm trừ chi phí y tế, giáo dục | 47 triệu đồng/năm |
| Giảm trừ 01 người phụ thuộc | 74,4 triệu đồng/năm |
| Tổng cộng | 307,4 triệu đồng/năm |
Công thức tổng quát:
Tổng mức giảm trừ = 233 triệu đồng + (74,4 triệu đồng × số người phụ thuộc)
Trong trường hợp có 01 người phụ thuộc:
233 triệu đồng + 74,4 triệu đồng = 307,4 triệu đồng/năm.
Quy đổi theo tháng:
307,4 triệu đồng : 12 tháng ≈ 25,62 triệu đồng/tháng.
Như vậy, nếu chưa tính các khoản bảo hiểm bắt buộc, cá nhân có thu nhập tính theo tháng dưới khoảng 25,62 triệu đồng sẽ chưa phát sinh thu nhập tính thuế.
4. Tính thêm khoản bảo hiểm bắt buộc để xác định ngưỡng thu nhập thực tế
Trên thực tế, người lao động còn được trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc trước khi xác định thu nhập tính thuế.
Thông thường, phần người lao động đóng bao gồm:
- Bảo hiểm xã hội: 8%;
- Bảo hiểm y tế: 1,5%;
- Bảo hiểm thất nghiệp: 1%.
Tổng cộng:
Khoảng 10,5% mức tiền lương đóng bảo hiểm.
Giả sử thu nhập thực tế của cá nhân là X, để không phát sinh thuế TNCN cần thỏa mãn:
X – (X × 10,5%) = 25,62 triệu đồng/tháng
Từ đó:
X ≈ 28,62 triệu đồng/tháng.
Quy định mới về giảm trừ gia cảnh theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025
Giảm trừ gia cảnh là một trong những yếu tố quan trọng khi xác định số thuế thu nhập cá nhân (TNCN) phải nộp đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công.
Theo quy định tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, người nộp thuế được trừ một khoản tiền nhất định khỏi thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế nhằm phản ánh chi phí nuôi dưỡng bản thân và người phụ thuộc.
Cụ thể, quy định về giảm trừ gia cảnh được thực hiện như sau:
1. Mức giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN
Giảm trừ gia cảnh là khoản tiền được khấu trừ khỏi thu nhập chịu thuế trước khi xác định số thuế TNCN phải nộp đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú.
Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, mức giảm trừ gia cảnh được áp dụng như sau:
- Đối với bản thân người nộp thuế:
15,5 triệu đồng/tháng (tương đương 186 triệu đồng/năm); - Đối với mỗi người phụ thuộc:
6,2 triệu đồng/tháng.
Khoản giảm trừ này giúp giảm bớt nghĩa vụ thuế cho cá nhân có trách nhiệm nuôi dưỡng bản thân và các thành viên trong gia đình.
2. Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh theo tình hình kinh tế – xã hội
Mức giảm trừ gia cảnh không cố định mà có thể được xem xét điều chỉnh nhằm phù hợp với sự thay đổi của:
- Mức giá cả thị trường;
- Thu nhập bình quân của người dân;
- Điều kiện kinh tế – xã hội trong từng giai đoạn.
Theo đó, Chính phủ sẽ căn cứ tình hình thực tế để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh khi cần thiết.
3. Nguyên tắc tính giảm trừ đối với người phụ thuộc
Việc xác định giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc được thực hiện theo nguyên tắc:
Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần cho một người nộp thuế trong cùng kỳ tính thuế.
Điều này nhằm tránh trường hợp nhiều người cùng đăng ký giảm trừ đối với cùng một người phụ thuộc.
4. Người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh gồm những ai?
Theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, người phụ thuộc là cá nhân mà người nộp thuế có trách nhiệm trực tiếp nuôi dưỡng.
Các nhóm người phụ thuộc bao gồm:
4.1. Con của người nộp thuế
Bao gồm:
- Con chưa thành niên;
- Con đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự;
- Con là người khuyết tật, không có khả năng lao động.
4.2. Các cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập dưới mức quy định
Nhóm đối tượng này bao gồm:
- Con đã thành niên đang học tại các cơ sở giáo dục như đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề;
- Vợ hoặc chồng không có khả năng lao động;
- Cha, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động;
- Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang trực tiếp nuôi dưỡng.
Điều kiện về mức thu nhập của người phụ thuộc sẽ thực hiện theo quy định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.
Kết luận
Có thể thấy, chính sách về giảm trừ chi phí y tế, giáo dục khi tính thuế thu nhập cá nhân từ ngày 01/7/2026 là một nội dung quan trọng, thể hiện định hướng hoàn thiện chính sách thuế theo hướng công bằng, phù hợp hơn với thực tế đời sống của người dân. Việc cho phép xem xét giảm trừ đối với những khoản chi phí thiết yếu liên quan đến sức khỏe và giáo dục sẽ góp phần phản ánh chính xác hơn khả năng đóng góp thực tế của người nộp thuế, đồng thời hỗ trợ các cá nhân, gia đình giảm bớt áp lực tài chính trong quá trình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
Tuy nhiên, để được áp dụng giảm trừ, người nộp thuế cần lưu ý rằng không phải mọi khoản chi phát sinh trong lĩnh vực y tế, giáo dục đều mặc nhiên được chấp nhận. Các khoản chi phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về đối tượng áp dụng, mục đích chi tiêu, mức giảm trừ, hồ sơ chứng minh và các yêu cầu khác theo quy định của pháp luật thuế. Việc chuẩn bị đầy đủ hóa đơn, chứng từ, giấy tờ chứng minh và thực hiện kê khai đúng thời điểm sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm quyền lợi giảm trừ của cá nhân khi quyết toán thuế TNCN.
Đối với doanh nghiệp và tổ chức chi trả thu nhập, việc cập nhật các quy định mới về giảm trừ chi phí y tế, giáo dục cũng rất cần thiết nhằm hỗ trợ người lao động thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, đồng thời tránh những sai sót trong quá trình khấu trừ và kê khai thuế. Doanh nghiệp cần chủ động rà soát các chính sách nội bộ, hướng dẫn người lao động chuẩn bị hồ sơ phù hợp và cập nhật các thay đổi của pháp luật thuế để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ thuế được chính xác, minh bạch.
Trong bối cảnh hệ thống pháp luật thuế tiếp tục được hoàn thiện để phù hợp với sự phát triển kinh tế – xã hội, việc chủ động tìm hiểu các quy định về điều kiện giảm trừ chi phí y tế, giáo dục khi tính thuế TNCN từ 01/7/2026 sẽ giúp người nộp thuế tận dụng đầy đủ các chính sách được hưởng, hạn chế rủi ro trong quá trình quyết toán và bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định. Đây cũng là cơ sở quan trọng để xây dựng môi trường quản lý thuế minh bạch, hiệu quả và hướng đến sự cân bằng giữa nghĩa vụ tài chính của cá nhân với chính sách hỗ trợ của Nhà nước.
Tư vấn Thuế HD là đơn vị uy tín hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực tư vấn thuế, kế toán và hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp. Với mục tiêu mang đến giải pháp toàn diện cho khách hàng, công ty cung cấp đầy đủ các dịch vụ liên quan đến thuế như kê khai và báo cáo thuế, quyết toán thuế, hoàn thuế, tư vấn chính sách thuế, xử lý hồ sơ kế toán, thành lập doanh nghiệp và hỗ trợ giải trình với cơ quan thuế. Sở hữu đội ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm, tận tâm và luôn cập nhật nhanh chóng những thay đổi mới nhất của pháp luật, Tư vấn Thuế HD giúp doanh nghiệp tối ưu chi phí vận hành, hạn chế rủi ro về thuế và đảm bảo tuân thủ đúng quy định hiện hành. Bằng sự chuyên nghiệp, minh bạch và đồng hành lâu dài cùng khách hàng, công ty đã trở thành đối tác tin cậy của nhiều cá nhân, hộ kinh doanh và doanh nghiệp trên toàn quốc.
Thông tin:
- Website: tuvanthuehd.com
- Địa chỉ: Lô a2d11 Khu đô thị mới Cầu Giấy, số 3 ngõ 84 đường Trần Thái Tông, Phường Cầu Giấy, Thành Phố Hà Nội, Việt Nam.
- SĐT: 036.825.6731 – 034. 943.2286
- Email: [email protected]



