• Home
  • »
  • Tin tức
  • »
  • Hướng dẫn ghi ngành, nghề kinh doanh đúng quy định và hồ sơ đăng ký doanh nghiệp mới nhất

Hướng dẫn ghi ngành, nghề kinh doanh đúng quy định và hồ sơ đăng ký doanh nghiệp mới nhất

Khi thành lập doanh nghiệp, một trong những nội dung quan trọng mà cá nhân, tổ chức cần đặc biệt lưu ý là lựa chọn và ghi đúng ngành, nghề kinh doanh trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Đây không chỉ là căn cứ để cơ quan đăng ký kinh doanh ghi nhận thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến phạm vi hoạt động, khả năng mở rộng kinh doanh, việc xin giấy phép con đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện cũng như quá trình thực hiện các thủ tục về thuế, đầu tư và các nghĩa vụ pháp lý khác sau khi doanh nghiệp đi vào hoạt động. Chỉ một sai sót nhỏ trong việc ghi ngành, nghề kinh doanh cũng có thể khiến hồ sơ bị yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc kéo dài thời gian cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Nhằm tạo thuận lợi hơn cho hoạt động đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm tính thống nhất trong việc ghi nhận ngành, nghề kinh doanh, Nghị định 168/2025/NĐ-CP đã quy định rõ nguyên tắc ghi ngành, nghề khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Theo đó, doanh nghiệp phải lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam để kê khai; đối với những ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc ngành, nghề được quy định tại văn bản pháp luật chuyên ngành thì việc ghi nhận sẽ thực hiện theo đúng quy định của các văn bản đó. Đồng thời, Nghị định cũng có hướng dẫn đối với các ngành, nghề chưa có trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, tạo cơ sở pháp lý để doanh nghiệp đăng ký hoạt động trong các lĩnh vực mới phát sinh.

Bên cạnh việc xác định đúng ngành, nghề kinh doanh, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cũng là điều kiện tiên quyết để thủ tục thành lập doanh nghiệp được giải quyết nhanh chóng. Tùy theo từng loại hình doanh nghiệp như công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh hay doanh nghiệp tư nhân, thành phần hồ sơ sẽ có những điểm khác nhau. Ngoài các giấy tờ bắt buộc theo Luật Doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp cũng cần lưu ý đến việc kê khai thông tin, chuẩn bị giấy tờ pháp lý của cá nhân, tổ chức góp vốn, điều lệ công ty và các tài liệu liên quan để tránh việc hồ sơ bị trả lại hoặc phải sửa đổi nhiều lần.

Trong thực tế, nhiều cá nhân lần đầu khởi nghiệp thường gặp khó khăn khi tra cứu mã ngành, xác định ngành nghề chính, ngành nghề kinh doanh có điều kiện hoặc chuẩn bị hồ sơ theo đúng quy định mới. Điều này không chỉ làm mất nhiều thời gian mà còn có thể ảnh hưởng đến kế hoạch đưa doanh nghiệp vào hoạt động. Vì vậy, việc cập nhật đầy đủ các quy định mới nhất về ghi ngành, nghề kinh doanh và hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là hết sức cần thiết đối với mọi tổ chức, cá nhân đang có nhu cầu thành lập doanh nghiệp.

Vậy ghi ngành, nghề kinh doanh như thế nào để đúng quy định? Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp mới nhất gồm những giấy tờ gì? Khi lựa chọn ngành nghề kinh doanh cần lưu ý những vấn đề nào để tránh sai sót trong quá trình đăng ký? Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết các quy định mới nhất, đồng thời tổng hợp những lưu ý quan trọng giúp doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ đúng ngay từ lần nộp đầu tiên, tiết kiệm thời gian và bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật.

Hướng dẫn ghi ngành, nghề kinh doanh đúng quy định và hồ sơ đăng ký doanh nghiệp mới nhất
Hướng dẫn ghi ngành, nghề kinh doanh đúng quy định và hồ sơ đăng ký doanh nghiệp mới nhất

Ghi ngành, nghề kinh doanh khi đăng ký doanh nghiệp như thế nào?

Việc ghi ngành, nghề kinh doanh trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được thực hiện theo Điều 7 Nghị định 168/2025/NĐ-CP. Theo quy định, doanh nghiệp phải lựa chọn và kê khai ngành, nghề kinh doanh đúng với Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam hoặc theo quy định của pháp luật chuyên ngành trong một số trường hợp đặc biệt.

Cụ thể, việc ghi ngành, nghề kinh doanh được thực hiện như sau:

1. Ghi theo mã ngành kinh tế cấp 4

Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh hoặc đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp phải lựa chọn mã ngành kinh tế cấp 4 trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam để kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ hướng dẫn, đối chiếu và cập nhật ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Nội dung chi tiết của từng mã ngành kinh tế cấp 4 được thực hiện theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, hiện nay là Quyết định 36/2025/QĐ-TTg.

2. Trường hợp ngành, nghề kinh doanh được quy định tại pháp luật chuyên ngành

Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành, doanh nghiệp phải ghi ngành, nghề kinh doanh theo đúng tên gọi được quy định trong các văn bản đó.

Tương tự, nếu ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam nhưng đã được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật khác, doanh nghiệp cũng thực hiện kê khai theo đúng tên ngành, nghề được quy định trong các văn bản chuyên ngành tương ứng.

3. Trường hợp ngành, nghề chưa có trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam

Nếu doanh nghiệp đăng ký ngành, nghề kinh doanh chưa được quy định trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam và cũng chưa được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác, Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ xem xét ghi nhận bổ sung ngành, nghề này vào hồ sơ của doanh nghiệp, với điều kiện ngành, nghề đó không thuộc danh mục cấm đầu tư kinh doanh.

Đồng thời, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ thông báo cho Bộ Tài chính để xem xét bổ sung ngành, nghề mới vào Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.

4. Doanh nghiệp được ghi chi tiết ngành, nghề kinh doanh

Ngoài việc lựa chọn mã ngành kinh tế cấp 4, doanh nghiệp có thể ghi chi tiết ngành, nghề kinh doanh phù hợp với nhu cầu hoạt động thực tế.

Trong trường hợp này, doanh nghiệp phải:

  • Lựa chọn một mã ngành kinh tế cấp 4 trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam;
  • Ghi chi tiết ngành, nghề kinh doanh ngay dưới mã ngành đã lựa chọn;
  • Bảo đảm nội dung ngành, nghề chi tiết phù hợp với phạm vi của mã ngành cấp 4 tương ứng.

Khi đó, ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp sẽ được xác định theo nội dung chi tiết đã kê khai.

Đối với các ngành, nghề được quy định tại pháp luật chuyên ngành, việc ghi chi tiết cũng được thực hiện theo nguyên tắc trên, trong đó nội dung chi tiết phải phù hợp với quy định của pháp luật chuyên ngành.

5. Quản lý đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện

Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài, việc quản lý thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên ngành theo quy định của pháp luật có liên quan.

Khi đăng ký doanh nghiệp cần ghi ngành, nghề kinh doanh như thế nào?

Theo quy định nêu trên, khi thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ cần lựa chọn đúng mã ngành kinh tế cấp 4 theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg, đồng thời ghi đầy đủ nội dung của mã ngành tương ứng trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

Ví dụ

Nếu doanh nghiệp đăng ký hoạt động trong lĩnh vực bán lẻ thực phẩm, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp có thể ghi như sau:

Mã ngành: 4722 – Bán lẻ thực phẩm

Theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg, mã ngành này bao gồm các hoạt động bán lẻ:

  • Rau, củ, quả tươi, đông lạnh hoặc đã qua bảo quản, chế biến;
  • Sữa, các sản phẩm từ sữa và trứng;
  • Thịt gia súc, gia cầm và các sản phẩm từ thịt ở dạng tươi sống, đông lạnh hoặc chế biến;
  • Thủy sản tươi sống, đông lạnh và các sản phẩm chế biến từ thủy sản;
  • Bánh, mứt, kẹo cùng các sản phẩm được chế biến từ bột và tinh bột;
  • Các loại thực phẩm khác.

Như vậy, để hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được tiếp nhận và xử lý thuận lợi, doanh nghiệp cần lựa chọn đúng mã ngành kinh tế cấp 4, ghi chính xác nội dung ngành, nghề kinh doanh theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg và bảo đảm nội dung kê khai phù hợp với lĩnh vực hoạt động thực tế của doanh nghiệp.

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định hiện hành gồm những giấy tờ gì?

Thành phần hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Doanh nghiệp sửa đổi năm 2025. Tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp mà tổ chức, cá nhân lựa chọn thành lập, hồ sơ đăng ký sẽ có sự khác nhau.

Dưới đây là thành phần hồ sơ đối với từng loại hình doanh nghiệp:

1. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân

Khi thành lập doanh nghiệp tư nhân, người đăng ký cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân.

2. Hồ sơ đăng ký công ty hợp danh

Đối với công ty hợp danh, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bao gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  • Điều lệ công ty;
  • Danh sách thành viên hợp danh, thành viên góp vốn (nếu có) và danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu thuộc trường hợp phải kê khai);
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của các thành viên;
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp có nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư.

3. Hồ sơ đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn

Khi đăng ký thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp phải chuẩn bị đầy đủ các tài liệu sau:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  • Điều lệ công ty;
  • Danh sách thành viên và danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có).

Kèm theo đó là bản sao các giấy tờ sau:

  • Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân và người đại diện theo pháp luật của công ty;
  • Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức; văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; đồng thời kèm theo giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền.

Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài, giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định.

Ngoài ra, nếu có nhà đầu tư nước ngoài tham gia góp vốn, hồ sơ phải bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư.

4. Hồ sơ đăng ký công ty cổ phần

Đối với công ty cổ phần, thành phần hồ sơ bao gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  • Điều lệ công ty;
  • Danh sách cổ đông sáng lập;
  • Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (nếu có);
  • Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu thuộc trường hợp phải kê khai).

Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần chuẩn bị bản sao các giấy tờ sau:

  • Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân và người đại diện theo pháp luật;
  • Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông là tổ chức; văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập hoặc cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.

Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài, giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Trường hợp có nhà đầu tư nước ngoài tham gia thành lập công ty, hồ sơ cũng phải kèm theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư.

Lưu ý khi chuẩn bị hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

Do thành phần hồ sơ của từng loại hình doanh nghiệp có sự khác biệt, tổ chức, cá nhân cần xác định đúng mô hình doanh nghiệp dự kiến thành lập để chuẩn bị đầy đủ giấy tờ theo quy định. Việc hoàn thiện hồ sơ ngay từ đầu không chỉ giúp rút ngắn thời gian xử lý của cơ quan đăng ký kinh doanh mà còn hạn chế việc phải sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong quá trình giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp.

Những ngành, nghề nào đang bị cấm đầu tư kinh doanh theo quy định hiện hành?

Các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh hiện nay được quy định tại Điều 6 Luật Đầu tư 2025. Đây là những lĩnh vực mà tổ chức, cá nhân không được phép thực hiện hoạt động đầu tư, kinh doanh nhằm bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự xã hội, sức khỏe cộng đồng, đạo đức xã hội và bảo vệ môi trường.

Theo quy định, các ngành, nghề bị cấm đầu tư kinh doanh bao gồm:

1. Danh mục ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh

Luật Đầu tư 2025 nghiêm cấm các hoạt động đầu tư, kinh doanh sau đây:

  • Kinh doanh các chất ma túy thuộc danh mục quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2025;
  • Kinh doanh các hóa chất và khoáng vật thuộc danh mục quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2025;
  • Kinh doanh mẫu vật động vật, thực vật hoang dã có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên thuộc Phụ lục I của Công ước CITES, cũng như mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng và thủy sản nguy cấp, quý, hiếm thuộc Nhóm I có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên theo Phụ lục III ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2025;
  • Kinh doanh dịch vụ mại dâm;
  • Mua bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người hoặc bào thai người;
  • Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người;
  • Kinh doanh pháo nổ;
  • Kinh doanh dịch vụ đòi nợ;
  • Kinh doanh mua bán bảo vật quốc gia;
  • Kinh doanh xuất khẩu di vật, cổ vật;
  • Kinh doanh thuốc lá điện tửthuốc lá nung nóng.

2. Trường hợp được phép sản xuất, sử dụng một số sản phẩm thuộc danh mục cấm

Mặc dù việc đầu tư, kinh doanh các chất ma túy, hóa chất, khoáng vật hoặc mẫu vật động, thực vật thuộc danh mục cấm không được phép thực hiện, Luật Đầu tư 2025 vẫn cho phép sản xuất và sử dụng các đối tượng này trong một số trường hợp đặc biệt.

Cụ thể, việc sản xuất hoặc sử dụng chỉ được thực hiện để phục vụ các mục đích như:

  • Phân tích và kiểm nghiệm;
  • Nghiên cứu khoa học;
  • Khám, chữa bệnh và các hoạt động y tế;
  • Sản xuất dược phẩm;
  • Điều tra, đấu tranh phòng, chống tội phạm;
  • Phục vụ quốc phòng và an ninh.

Các trường hợp này phải tuân thủ đầy đủ điều kiện, trình tự và thủ tục theo quy định của Chính phủ.

3. Danh mục ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh có thể được điều chỉnh

Luật Đầu tư 2025 cũng quy định, căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế – xã hội và yêu cầu quản lý nhà nước trong từng giai đoạn, Chính phủ có trách nhiệm rà soát danh mục ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh.

Trên cơ sở kết quả rà soát, Chính phủ sẽ trình Quốc hội xem xét sửa đổi, bổ sung Điều 6 và các Phụ lục ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2025 nhằm bảo đảm danh mục ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh luôn phù hợp với thực tiễn và yêu cầu quản lý trong từng thời kỳ.

Như vậy, các tổ chức, cá nhân khi có kế hoạch thành lập doanh nghiệp hoặc triển khai dự án đầu tư cần kiểm tra kỹ ngành, nghề dự kiến kinh doanh để bảo đảm không thuộc danh mục ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo Điều 6 Luật Đầu tư 2025. Việc tuân thủ đúng quy định ngay từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư sẽ giúp hạn chế rủi ro pháp lý và bảo đảm hoạt động kinh doanh được triển khai đúng quy định của pháp luật.

Kết luận

Việc ghi đúng ngành, nghề kinh doanh và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không chỉ là yêu cầu bắt buộc theo quy định của pháp luật mà còn là nền tảng quan trọng để doanh nghiệp hoạt động ổn định và phát triển lâu dài. Khi lựa chọn ngành, nghề kinh doanh phù hợp với định hướng hoạt động và thực hiện kê khai đúng theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam hoặc theo quy định của pháp luật chuyên ngành, doanh nghiệp sẽ hạn chế được những vướng mắc trong quá trình đăng ký, đồng thời tạo thuận lợi cho việc mở rộng hoạt động, bổ sung ngành nghề hoặc xin các giấy phép cần thiết trong tương lai.

Bên cạnh đó, việc chuẩn bị hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đầy đủ, chính xác ngay từ đầu sẽ giúp rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ, hạn chế tình trạng phải sửa đổi, bổ sung hoặc kéo dài thời gian cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Người thành lập doanh nghiệp cần chủ động rà soát kỹ các thông tin về tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở, vốn điều lệ, người đại diện theo pháp luật, thành viên hoặc cổ đông góp vốn cũng như ngành, nghề kinh doanh trước khi nộp hồ sơ để bảo đảm tính thống nhất giữa các tài liệu và tuân thủ đúng quy định hiện hành.

Trong bối cảnh pháp luật về đăng ký doanh nghiệp không ngừng được hoàn thiện nhằm tạo môi trường đầu tư, kinh doanh minh bạch và thuận lợi hơn, việc thường xuyên cập nhật các quy định mới là điều hết sức cần thiết đối với các nhà đầu tư và doanh nghiệp. Nắm vững hướng dẫn về ghi ngành, nghề kinh doanh đúng quy định và hồ sơ đăng ký doanh nghiệp mới nhất sẽ giúp cá nhân, tổ chức chủ động hơn trong quá trình thành lập doanh nghiệp, giảm thiểu rủi ro pháp lý, tiết kiệm thời gian, chi phí và tạo nền tảng vững chắc cho hoạt động sản xuất, kinh doanh trong giai đoạn tiếp theo.

Tư vấn Thuế HD là đơn vị uy tín hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực tư vấn thuế, kế toán và hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp. Với mục tiêu mang đến giải pháp toàn diện cho khách hàng, công ty cung cấp đầy đủ các dịch vụ liên quan đến thuế như kê khai và báo cáo thuế, quyết toán thuế, hoàn thuế, tư vấn chính sách thuế, xử lý hồ sơ kế toán, thành lập doanh nghiệp và hỗ trợ giải trình với cơ quan thuế. Sở hữu đội ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm, tận tâm và luôn cập nhật nhanh chóng những thay đổi mới nhất của pháp luật, Tư vấn Thuế HD giúp doanh nghiệp tối ưu chi phí vận hành, hạn chế rủi ro về thuế và đảm bảo tuân thủ đúng quy định hiện hành. Bằng sự chuyên nghiệp, minh bạch và đồng hành lâu dài cùng khách hàng, công ty đã trở thành đối tác tin cậy của nhiều cá nhân, hộ kinh doanh và doanh nghiệp trên toàn quốc.

Thông tin:

  • Website: tuvanthuehd.com
  • Địa chỉ: Lô a2d11 Khu đô thị mới Cầu Giấy, số 3 ngõ 84 đường Trần Thái Tông, Phường Cầu Giấy, Thành Phố Hà Nội, Việt Nam.
  • SĐT: 036.825.6731 – 034. 943.2286
  • Email: [email protected]
Bài viết liên quan
Chat Zalo
034 943 2286
036 825 6731