Kỳ kê khai thuế quý 3/2026 đang đến gần cũng là lúc nhiều doanh nghiệp, hộ kinh doanh và người nộp thuế quan tâm đến một vấn đề tưởng đơn giản nhưng lại dễ gây nhầm lẫn: kê khai theo Thông tư 89 hay tiếp tục sử dụng Thông tư 80? Khi chính sách thuế có nhiều thay đổi, việc xác định đúng văn bản áp dụng và sử dụng đúng mẫu tờ khai là bước quan trọng để tránh hồ sơ bị sai, phải khai bổ sung hoặc mất thêm thời gian xử lý.
Đáng chú ý, sự xuất hiện của các mẫu tờ khai mới trên hệ thống Dịch vụ công Thuế có thể khiến người nộp thuế đặt câu hỏi: mẫu mới đã chính thức được sử dụng cho kỳ quý 3/2026 hay chưa, hay vẫn phải thực hiện theo biểu mẫu trước đây? Đây là vấn đề cần được làm rõ trước khi lập và gửi hồ sơ, đặc biệt với những doanh nghiệp, hộ kinh doanh đang thực hiện kê khai thuế điện tử.
Vậy thuế quý 3/2026 phải kê khai theo Thông tư 89 hay Thông tư 80? Tờ khai mới đã được cập nhật trên Dịch vụ công Thuế chưa? Mẫu nào được sử dụng và cần lưu ý gì khi lập hồ sơ? Bài viết dưới đây sẽ giúp người nộp thuế làm rõ những vấn đề quan trọng này, từ đó chủ động lựa chọn đúng mẫu và hoàn thành hồ sơ kê khai chính xác, đúng quy định, hạn chế tối đa sai sót.

Kê khai thuế Quý 3/2026 theo Thông tư 89 hay Thông tư 80? Hệ thống thuế đã cập nhật mẫu tờ khai mới chưa?
Từ ngày 01/7/2026, Thông tư 89/2026/TT-BTC chính thức được áp dụng và thay thế Thông tư 80/2021/TT-BTC về hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Cùng với đó, nhiều mẫu hồ sơ, tờ khai thuế mới cũng được ban hành để áp dụng cho các kỳ tính thuế phát sinh từ thời điểm này.
Vì vậy, khi thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Quý 3/2026, nhiều doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh đặt câu hỏi: nên sử dụng tờ khai theo Thông tư 89 hay tiếp tục kê khai theo mẫu của Thông tư 80 nếu hệ thống chưa cập nhật?
Quý 3/2026 phải dùng mẫu tờ khai theo Thông tư 89
Khoản 1 Điều 100 Thông tư 89/2026/TT-BTC đã đưa ra quy định chuyển tiếp nhằm xác định mẫu hồ sơ áp dụng trong giai đoạn thay đổi chính sách.
Theo đó, đối với những hồ sơ có kỳ tính thuế trước ngày 01/7/2026, người nộp thuế vẫn sử dụng mẫu biểu đã được áp dụng trước khi Thông tư 89 có hiệu lực.
Ngược lại, với các kỳ tính thuế bắt đầu từ ngày 01/7/2026, hồ sơ khai thuế phải thực hiện theo mẫu biểu mới được ban hành tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Quý 3/2026 kéo dài từ 01/7/2026 đến hết ngày 30/9/2026, tức toàn bộ kỳ tính thuế này phát sinh sau thời điểm Thông tư 89 bắt đầu có hiệu lực.
Do đó, về nguyên tắc, hồ sơ khai thuế Quý 3/2026 phải được lập theo mẫu tờ khai quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC, thay vì sử dụng mẫu cũ theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.
Nếu hệ thống thuế chưa cập nhật mẫu mới thì kê khai thế nào?
Điểm đáng chú ý nằm ở quy định chuyển tiếp về việc kết nối, trao đổi và giải quyết thủ tục hành chính thuế bằng phương thức điện tử.
Khoản 8 Điều 100 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định, đối với các thủ tục kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa cơ quan thuế với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân trong quá trình tiếp nhận và xử lý thủ tục hành chính thuế điện tử, người nộp thuế tiếp tục thực hiện theo mẫu biểu, thủ tục và phương thức giao dịch điện tử đang được áp dụng trước thời điểm Thông tư 89 có hiệu lực.
Quy định này được duy trì cho đến khi cơ quan thuế có thông báo chính thức về việc áp dụng thống nhất trên Hệ thống thông tin quản lý thuế.
Như vậy, cần phân biệt rõ hai vấn đề:
- Về quy định pháp luật: Quý 3/2026 thuộc kỳ tính thuế sau ngày 01/7/2026 nên phải áp dụng mẫu tờ khai theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Về khả năng thực hiện trên hệ thống điện tử: Nếu hệ thống của cơ quan thuế chưa được nâng cấp để tiếp nhận mẫu mới, người nộp thuế có thể tiếp tục sử dụng mẫu, thủ tục và phương thức giao dịch điện tử đang được hệ thống hỗ trợ cho đến khi có thông báo áp dụng chính thức.
Người nộp thuế cần lưu ý gì khi khai thuế Quý 3/2026?
Trong giai đoạn chuyển đổi từ Thông tư 80 sang Thông tư 89, không phải tất cả các mẫu tờ khai đều nhất thiết được cập nhật đồng thời trên hệ thống.
Do đó, trước khi nộp hồ sơ thuế Quý 3/2026, người nộp thuế nên kiểm tra trực tiếp trên Hệ thống thông tin quản lý thuế, Cổng Dịch vụ công Thuế và phần mềm hỗ trợ kê khai để xác định mẫu tờ khai tương ứng đã được cập nhật hay chưa.
Nếu mẫu tờ khai theo Thông tư 89 đã được hệ thống hỗ trợ, người nộp thuế cần sử dụng đúng mẫu mới khi thực hiện kê khai.
Trường hợp đến thời điểm phải nộp hồ sơ mà hệ thống chưa triển khai mẫu tờ khai mới theo Thông tư 89, người nộp thuế có thể tiếp tục thực hiện theo mẫu biểu đang được hệ thống cung cấp, phù hợp với quy định chuyển tiếp tại Điều 100 Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Điều này giúp tránh tình trạng người nộp thuế tự ý sử dụng một mẫu mới nhưng hệ thống chưa hỗ trợ tiếp nhận, dẫn đến hồ sơ không gửi được hoặc phát sinh lỗi trong quá trình kê khai điện tử.
Đối với kỳ tính thuế Quý 3/2026, nguyên tắc chung là sử dụng mẫu hồ sơ khai thuế được ban hành theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. Tuy nhiên, trong trường hợp hệ thống thuế điện tử chưa chính thức cập nhật và tiếp nhận mẫu mới, quy định chuyển tiếp cho phép tiếp tục sử dụng mẫu biểu và phương thức giao dịch điện tử đang được áp dụng cho đến khi cơ quan thuế có thông báo triển khai thống nhất.
Vì vậy, người nộp thuế nên kiểm tra tình trạng cập nhật của từng mẫu tờ khai trên hệ thống trước khi thực hiện kê khai, thay vì mặc định tất cả hồ sơ đều phải chuyển sang mẫu mới ngay lập tức.
Hạn cuối nộp tờ khai thuế Quý 3/2026 là ngày nào?
Thời hạn kê khai thuế theo quý là vấn đề người nộp thuế cần đặc biệt lưu ý để tránh phát sinh tình trạng chậm nộp hồ sơ và các khoản xử phạt liên quan.
Theo khoản 3 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, đối với các loại thuế thực hiện khai theo quý, hồ sơ khai thuế phải được nộp chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng đầu tiên thuộc quý tiếp theo.
Như vậy, đối với Quý 3/2026, kỳ tính thuế kết thúc vào ngày 30/9/2026. Theo nguyên tắc trên, thời hạn thông thường để nộp hồ sơ khai thuế là ngày 31/10/2026.
Tuy nhiên, ngày 31/10/2026 rơi vào thứ Bảy, là ngày nghỉ. Khoản 7 Điều 3 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định nếu ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế hoặc thời hạn giải quyết hồ sơ thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn sẽ được chuyển sang ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ.
Do đó, hạn cuối để người nộp thuế hoàn thành hồ sơ khai thuế Quý 3/2026 là ngày 02/11/2026 (thứ Hai).
Có thể nộp tờ khai thuế Quý 3/2026 vào ngày nghỉ không?
Người nộp thuế thực hiện kê khai bằng phương thức điện tử cần lưu ý thêm quy định về thời gian giao dịch.
Theo khoản 1 Điều 11 Thông tư 89/2026/TT-BTC, hệ thống tiếp nhận hồ sơ thuế điện tử hoạt động 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ và ngày Tết.
Vì vậy, mặc dù thời hạn pháp lý được xác định là ngày 02/11/2026 do ngày 31/10 rơi vào thứ Bảy, người nộp thuế vẫn có thể chủ động gửi hồ sơ điện tử trước thời điểm này, kể cả trong những ngày nghỉ.

Những khoản phụ cấp, trợ cấp nào được miễn tính vào thu nhập chịu thuế TNCN?
Không phải mọi khoản phụ cấp, trợ cấp mà người lao động nhận được từ doanh nghiệp đều mặc nhiên phải cộng vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.
Theo khoản 3 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, một số khoản phụ cấp, trợ cấp và khoản thu nhập có tính chất tương tự được loại trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN.
Các khoản chủ yếu gồm:
1. Khoản trợ cấp, phụ cấp dành cho người có công
Các khoản trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần được chi trả theo chính sách ưu đãi người có công thuộc nhóm không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
2. Trợ cấp dành cho người tham gia kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc
Các khoản trợ cấp hàng tháng hoặc một lần dành cho người tham gia kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, thực hiện nhiệm vụ quốc tế hoặc thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ cũng được loại trừ khỏi thu nhập chịu thuế.
3. Phụ cấp thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh
Các khoản phụ cấp, trợ cấp quốc phòng, an ninh và khoản phụ cấp, trợ cấp áp dụng đối với lực lượng vũ trang thuộc diện không tính thuế TNCN theo quy định.
4. Phụ cấp độc hại, nguy hiểm
Người lao động làm việc trong môi trường hoặc ngành nghề có yếu tố độc hại, nguy hiểm có thể được hưởng:
- Phụ cấp độc hại, nguy hiểm;
- Khoản bồi dưỡng bằng hiện vật theo quy định.
Các khoản này thuộc nhóm không tính vào thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng điều kiện theo quy định pháp luật.
5. Phụ cấp thu hút và phụ cấp khu vực
Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định cũng thuộc nhóm khoản thu nhập không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
6. Khoản chi trả cho thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài
Các khoản phụ cấp, trợ cấp và sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả cho thành viên cơ quan, phu nhân, phu quân và con đi theo thành viên được áp dụng theo quy định của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, Nghị định 08/2019/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
7. Các khoản trợ cấp liên quan đến bảo hiểm xã hội
Một số khoản trợ cấp thuộc chính sách bảo hiểm xã hội cũng không phải tính vào thu nhập chịu thuế, bao gồm:
- Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
- Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi;
- Trợ cấp do suy giảm khả năng lao động;
- Trợ cấp hưu trí một lần;
- Trợ cấp tuất hàng tháng;
- Các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
8. Trợ cấp khó khăn, thất nghiệp, thôi việc và mất việc
Các khoản trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm theo quy định pháp luật cũng không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Đặc biệt, nếu doanh nghiệp quy định mức trợ cấp thôi việc hoặc mất việc trong quy chế tài chính, quy chế nội bộ, hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động cao hơn mức pháp luật quy định thì phần chi trả thực tế cao hơn cũng không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động theo trường hợp được quy định.
9. Trợ cấp đối với đối tượng được bảo trợ xã hội
Các khoản trợ cấp dành cho những đối tượng thuộc diện bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật cũng được loại trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN.
10. Phụ cấp phục vụ dành cho lãnh đạo cấp cao
Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao thuộc nhóm khoản thu nhập không tính thuế theo quy định.
11. Trợ cấp, hỗ trợ khi chuyển vùng hoặc làm việc tại địa bàn đặc biệt khó khăn
Một số khoản hỗ trợ, trợ cấp một lần trong trường hợp cá nhân chuyển công tác hoặc làm việc tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn cũng không tính vào thu nhập chịu thuế.
Nhóm này bao gồm:
- Trợ cấp một lần khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;
- Khoản hỗ trợ một lần dành cho cán bộ, công chức làm công tác về chủ quyền biển đảo;
- Trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam;
- Trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài;
- Trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc.
Riêng đối với khoản trợ cấp chuyển vùng một lần dành cho người nước ngoài đến Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài hoặc người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài trở về Việt Nam làm việc, mức được miễn tính thuế được xác định theo quyết định hoặc văn bản điều động, luân chuyển, quy chế tài chính, quy chế nội bộ, hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động theo quy định.
12. Phụ cấp dành cho nhân viên y tế thôn, bản
Phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản thuộc nhóm khoản phụ cấp được loại trừ khỏi thu nhập chịu thuế TNCN.
13. Phụ cấp đặc thù ngành, nghề
Các khoản phụ cấp đặc thù của ngành, nghề theo quy định cũng được xác định là khoản không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Khoản phụ cấp, trợ cấp vượt mức quy định có phải tính thuế TNCN không?
Một điểm người lao động và doanh nghiệp cần lưu ý là việc miễn tính thuế không áp dụng một cách mặc nhiên cho mọi khoản phụ cấp, trợ cấp có tên tương ứng.
Theo khoản 3 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, các khoản phụ cấp, trợ cấp được loại trừ khỏi thu nhập chịu thuế phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định theo pháp luật chuyên ngành, chẳng hạn như pháp luật về người có công, quốc phòng, an ninh, ngoại giao, lao động, bảo hiểm xã hội, y tế, giáo dục – đào tạo và các quy định có liên quan.
Nếu khoản phụ cấp, trợ cấp mà cá nhân thực tế nhận được cao hơn mức được pháp luật quy định, phần vượt mức thông thường phải được cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Tuy nhiên, cần lưu ý trường hợp đặc biệt được quy định tại điểm h khoản 3 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, theo đó phần chi trả vượt mức trong trường hợp thuộc quy định này được xử lý theo cơ chế riêng.
Vì vậy, khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN, doanh nghiệp không nên chỉ căn cứ vào tên gọi của khoản phụ cấp hoặc trợ cấp mà cần đối chiếu đồng thời đối tượng hưởng, căn cứ pháp lý, mức được hưởng và phần chi trả thực tế để xác định chính xác khoản nào được miễn và khoản nào phải tính thuế.
Kết luận
Việc xác định kê khai thuế quý 3/2026 theo Thông tư 89 hay Thông tư 80 không chỉ là vấn đề lựa chọn biểu mẫu, mà còn liên quan trực tiếp đến việc người nộp thuế có thực hiện đúng quy định và sử dụng đúng hồ sơ cho kỳ tính thuế hay không. Trong giai đoạn chính sách thuế có nhiều thay đổi, việc kiểm tra văn bản áp dụng và tình trạng cập nhật mẫu tờ khai trên hệ thống điện tử là bước không nên bỏ qua.
Trước khi gửi hồ sơ, người nộp thuế nên rà soát kỹ mẫu tờ khai đang được hệ thống Dịch vụ công Thuế cung cấp, căn cứ pháp lý áp dụng cho kỳ quý 3/2026, thông tin kê khai và các chỉ tiêu trên tờ khai. Nếu có sự thay đổi về biểu mẫu, cần sử dụng đúng mẫu tương ứng thay vì tiếp tục áp dụng theo thói quen của các kỳ trước. Đồng thời, sau khi gửi cũng cần kiểm tra thông báo tiếp nhận để chắc chắn hồ sơ đã được hệ thống ghi nhận thành công.
Hy vọng những thông tin trên giúp doanh nghiệp và người nộp thuế giải đáp được thắc mắc về Thông tư 89, Thông tư 80 và mẫu tờ khai thuế quý 3/2026. Chủ động cập nhật quy định, kiểm tra mẫu biểu trước khi kê khai và thực hiện đúng quy trình điện tử sẽ giúp hạn chế sai sót, tiết kiệm thời gian và tránh những rủi ro không đáng có trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế.
Dịch vụ quyết toán thuế theo năm của Công ty Tư Vấn Thuế HD là giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đầy đủ, chính xác các công việc liên quan đến quyết toán thuế định kỳ, đặc biệt là thuế thu nhập doanh nghiệp và các nghĩa vụ thuế có liên quan. Công tác quyết toán đòi hỏi doanh nghiệp phải rà soát nhiều hồ sơ, sổ sách, hóa đơn, chứng từ và số liệu kế toán, vì vậy việc có đơn vị chuyên môn đồng hành sẽ giúp hạn chế sai sót và giảm áp lực cho bộ phận kế toán.
Tư Vấn Thuế HD hỗ trợ doanh nghiệp rà soát số liệu, kiểm tra hồ sơ và chứng từ liên quan, xác định các khoản doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế và nghĩa vụ thuế; đồng thời hỗ trợ lập, kiểm tra và hoàn thiện hồ sơ quyết toán theo quy định. Trong quá trình thực hiện, những vấn đề có nguy cơ dẫn đến sai lệch số thuế phải nộp hoặc phát sinh rủi ro về thuế cũng được xem xét để doanh nghiệp có phương án xử lý phù hợp.
Sử dụng dịch vụ quyết toán thuế theo năm giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc kiểm soát nghĩa vụ thuế, tiết kiệm thời gian và hạn chế những rủi ro do kê khai, tổng hợp hoặc xử lý hồ sơ chưa chính xác. Nếu doanh nghiệp đang chuẩn bị quyết toán thuế hoặc cần rà soát lại số liệu trước khi thực hiện quyết toán, hãy liên hệ Công ty Tư Vấn Thuế HD để được tư vấn thuế và hỗ trợ chuyên nghiệp, kịp thời, phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp.
Thông tin:
- Website: tuvanthuehd.com
- Địa chỉ: Lô a2d11 Khu đô thị mới Cầu Giấy, số 3 ngõ 84 đường Trần Thái Tông, Phường Cầu Giấy, Thành Phố Hà Nội, Việt Nam.
- SĐT: 036.825.6731 – 036.825.6731
- Email: [email protected]
