• Home
  • »
  • Tin tức
  • »
  • Kê Khai Thuế GTGT Theo Tháng: Đối Tượng Nào Bắt Buộc Thực Hiện Theo Thông Tư 89?

Kê Khai Thuế GTGT Theo Tháng: Đối Tượng Nào Bắt Buộc Thực Hiện Theo Thông Tư 89?

Kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) là một trong những nghĩa vụ thuế quan trọng mà doanh nghiệp, tổ chức và các chủ thể kinh doanh cần thực hiện trong quá trình hoạt động. Tuy nhiên, không phải người nộp thuế nào cũng áp dụng cùng một kỳ kê khai, bởi việc kê khai theo tháng hay theo quý còn phụ thuộc vào từng đối tượng và điều kiện cụ thể theo quy định pháp luật. Đặc biệt, khi tìm hiểu các quy định liên quan đến Thông tư 89, nhiều doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh đặt ra câu hỏi: Những đối tượng nào bắt buộc phải kê khai thuế GTGT theo tháng? Trường hợp nào được kê khai theo quý và cần lưu ý những gì để tránh thực hiện sai kỳ khai thuế?

Việc xác định đúng kỳ kê khai thuế không chỉ giúp người nộp thuế chủ động xây dựng kế hoạch thực hiện nghĩa vụ tài chính mà còn hạn chế nguy cơ chậm nộp hồ sơ, sai sót trong quá trình kê khai và những rủi ro pháp lý có thể phát sinh. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu những nội dung quan trọng liên quan đến kê khai thuế GTGT theo tháng, làm rõ các đối tượng thuộc diện áp dụng, điều kiện xác định kỳ kê khai và những vấn đề cần đặc biệt lưu ý khi thực hiện theo quy định được viện dẫn tại Thông tư 89.

Kê Khai Thuế GTGT Theo Tháng: Đối Tượng Nào Bắt Buộc Thực Hiện Theo Thông Tư 89?
Kê Khai Thuế GTGT Theo Tháng: Đối Tượng Nào Bắt Buộc Thực Hiện Theo Thông Tư 89?

Khi nào phải kê khai thuế GTGT theo tháng theo Thông tư 89/2026/TT-BTC? Những đối tượng nào áp dụng?

Theo quy định tại Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC, kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo tháng là kỳ khai thuế thông thường, ngoại trừ các trường hợp được áp dụng kỳ khai thuế theo quý hoặc khai thuế theo từng lần phát sinh. Việc xác định đúng kỳ kê khai giúp người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ thuế đúng thời hạn, hạn chế sai sót trong quá trình lập và nộp hồ sơ.

Dưới đây là những quy định quan trọng về đối tượng khai thuế GTGT theo tháng, điều kiện lựa chọn khai theo quý và các trường hợp phải kê khai theo từng lần phát sinh theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

1. Nguyên tắc xác định kỳ kê khai thuế GTGT

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC, thuế GTGT được thực hiện kê khai theo tháng, trừ những trường hợp thuộc diện khai theo quý hoặc khai theo từng lần phát sinh theo quy định.

Như vậy, người nộp thuế cần xác định mình có đáp ứng điều kiện áp dụng kỳ kê khai theo quý hay có thuộc trường hợp phải khai theo từng lần phát sinh hay không. Nếu không thuộc các trường hợp ngoại lệ này, kỳ kê khai thuế GTGT được áp dụng là theo tháng.

2. Những trường hợp được lựa chọn kê khai thuế GTGT theo quý

Theo điểm b khoản 1 Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC, một số người nộp thuế có thể lựa chọn kê khai thuế GTGT theo quý nếu đáp ứng các điều kiện tương ứng.

2.1. Người nộp thuế có doanh thu năm trước không quá 50 tỷ đồng

Người nộp thuế thuộc diện khai thuế GTGT theo tháng nhưng có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm liền kề trước đó từ 50 tỷ đồng trở xuống được quyền lựa chọn khai thuế theo quý.

Doanh thu làm căn cứ xác định được tính bằng tổng doanh thu thể hiện trên các tờ khai thuế GTGT của những kỳ tính thuế thuộc năm dương lịch. Nếu người nộp thuế thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính cho các đơn vị phụ thuộc hoặc địa điểm kinh doanh, doanh thu xác định phải bao gồm cả doanh thu của những đơn vị, địa điểm này.

2.2. Người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động kinh doanh

Đối với người nộp thuế mới bắt đầu sản xuất, kinh doanh, pháp luật cho phép lựa chọn kê khai thuế GTGT theo quý.

Sau khi hoạt động đủ 12 tháng, người nộp thuế căn cứ vào doanh thu của năm dương lịch liền kề trước đó đã đủ 12 tháng để xác định kỳ kê khai thuế cho năm tiếp theo, cụ thể:

  • Doanh thu từ 50 tỷ đồng trở xuống: Người nộp thuế có thể lựa chọn kỳ kê khai theo tháng hoặc theo quý nếu đáp ứng điều kiện tương ứng.
  • Doanh thu trên 50 tỷ đồng: Người nộp thuế thực hiện kê khai thuế GTGT theo tháng kể từ năm dương lịch liền kề tiếp theo năm bắt đầu hoạt động, kinh doanh.

Việc xác định doanh thu trong trường hợp mới kinh doanh cần căn cứ đúng thời gian hoạt động và quy định áp dụng, bao gồm cả trường hợp năm đầu hoạt động chưa đủ 12 tháng.

2.3. Trách nhiệm xác định kỳ kê khai

Người nộp thuế có trách nhiệm tự xác định mình thuộc đối tượng kê khai thuế GTGT theo tháng hay theo quý để thực hiện đúng quy định. Việc lựa chọn kỳ kê khai cần căn cứ vào điều kiện thực tế và tiêu chí pháp luật quy định, không được thực hiện tùy ý khi không đáp ứng điều kiện.

3. Quy định về lựa chọn và thay đổi kỳ kê khai thuế GTGT theo quý

3.1. Lựa chọn kỳ kê khai ổn định trong năm

Người nộp thuế đáp ứng đủ điều kiện kê khai theo quý được lựa chọn khai thuế theo tháng hoặc theo quý. Kỳ kê khai đã lựa chọn được áp dụng ổn định trong cả năm dương lịch theo quy định.

3.2. Chuyển từ kê khai theo tháng sang kê khai theo quý

Nếu đang khai thuế theo tháng nhưng đáp ứng điều kiện và muốn chuyển sang khai theo quý, người nộp thuế phải gửi Văn bản đề nghị thay đổi kỳ tính thuế từ tháng sang quý theo Mẫu số 01/ĐK-TĐKTT, ban hành kèm theo Phụ lục I của Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Văn bản này được gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất vào ngày 31/01 của năm bắt đầu áp dụng kỳ kê khai theo quý.

Cơ quan thuế sẽ thông báo về việc tiếp nhận hoặc không tiếp nhận đề nghị theo quy định tại khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều 11 Thông tư 89/2026/TT-BTC. Khi nhận được thông báo tiếp nhận, người nộp thuế được thực hiện nộp hồ sơ khai thuế GTGT theo quý trong năm đã đăng ký. Đồng thời, hệ thống thông tin quản lý thuế cung cấp thông tin về kỳ kê khai tương ứng cho người nộp thuế.

3.3. Xử lý khi không còn đủ điều kiện kê khai theo quý

Trong trường hợp người nộp thuế tự phát hiện hoặc được cơ quan thuế xác định không còn đáp ứng điều kiện kê khai theo quý, người nộp thuế phải chuyển sang kê khai theo tháng kể từ tháng đầu tiên của quý tiếp theo.

Đồng thời, người nộp thuế phải thực hiện các nghĩa vụ sau:

  • Nộp lại hồ sơ khai thuế GTGT theo tháng của những quý trước đó thuộc diện phải điều chỉnh.
  • Xác định và nộp tiền chậm nộp theo quy định pháp luật.
  • Sử dụng hồ sơ khai thuế theo tháng đã nộp lại để thay thế cho hồ sơ khai thuế theo quý trước đó.

Quy định này có ngoại lệ đối với trường hợp hồ sơ khai thuế theo quý đã được cơ quan thuế ban hành quyết định hoàn thuế hoặc trường hợp cơ quan thuế phát hiện sai sót thông qua hoạt động kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.

Đáng chú ý, người nộp thuế không bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế đối với những hồ sơ khai thuế phải nộp lại do thay đổi kỳ tính thuế theo quy định.

4. Những trường hợp phải khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh

Bên cạnh kỳ kê khai theo tháng và theo quý, Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC còn quy định các trường hợp phải khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh. Cụ thể gồm:

Trường hợp 1: Người nộp thuế thuộc diện không phải nộp hồ sơ khai thuế hoặc áp dụng phương pháp trực tiếp có phát sinh nghĩa vụ thuế từ chuyển nhượng bất động sản

Đây là trường hợp thuế GTGT của người nộp thuế thuộc diện không phải nộp hồ sơ khai thuế theo Điều 11 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, hoặc người nộp thuế tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp nhưng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản.

Trường hợp 2: Phát sinh thuế GTGT không thường xuyên đối với phương pháp trực tiếp

Người nộp thuế áp dụng phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp, có khoản thuế phát sinh không thường xuyên, thực hiện khai thuế theo từng lần phát sinh. Nếu trong cùng một tháng phát sinh nhiều lần thuộc trường hợp này, người nộp thuế được thực hiện kê khai theo tháng.

Trường hợp 3: Đề nghị cấp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh

Người nộp thuế có nghĩa vụ khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh khi thuộc trường hợp đề nghị cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh theo quy định của pháp luật về hóa đơn điện tử.

Trường hợp 4: Hoạt động xây dựng có giá trị từ 1 tỷ đồng hoặc chuyển nhượng bất động sản tại tỉnh khác

Người nộp thuế áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT có hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về hệ thống ngành kinh tế quốc dân hoặc pháp luật về xây dựng, với giá trị công trình từ 1 tỷ đồng trở lên, đã bao gồm thuế GTGT, thuộc trường hợp được quy định tại nội dung này.

Quy định cũng áp dụng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản tại địa bàn tỉnh khác với nơi người nộp thuế đặt trụ sở chính.

Các trường hợp ngoại lệ cần lưu ý gồm hoạt động xây dựng trong khu phi thuế quan và những hoạt động tư vấn, khảo sát, thiết kế, kế toán, bảo hiểm theo quy định được nêu tại Thông tư.

Nếu trong một tháng phát sinh nhiều lần thuộc trường hợp này, người nộp thuế được khai theo tháng. Tuy nhiên, quy định tại trường hợp này chỉ được thực hiện đến hết ngày 31/12/2026, theo khoản 2 Điều 100 Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Trường hợp 5: Tổ chức khấu trừ, khai thuế và nộp thuế thay

Tổ chức thực hiện khấu trừ, nộp thay khoản thuế đã khấu trừ hoặc khai thuế, nộp thuế thay theo quy định tại điểm c khoản 1 và các điểm c.1, d, k khoản 2 Điều 22 Nghị định 252/2026/NĐ-CP cũng thuộc nhóm trường hợp phải xem xét áp dụng kỳ khai thuế tương ứng.

Nếu trong tháng phát sinh nhiều lần thuộc trường hợp được quy định, tổ chức thực hiện có thể kê khai theo tháng theo quy định.

5. Người nộp thuế cần lưu ý gì khi xác định kỳ khai thuế GTGT?

Để thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, người nộp thuế cần lưu ý một số nội dung sau:

  • Xác định doanh thu làm căn cứ lựa chọn kỳ khai thuế: Cần tổng hợp doanh thu trên các tờ khai thuế GTGT của năm dương lịch trước liền kề, bao gồm doanh thu của đơn vị phụ thuộc và địa điểm kinh doanh nếu khai tập trung tại trụ sở chính.
  • Kiểm tra điều kiện trước khi chuyển sang khai theo quý: Không phải mọi người nộp thuế đều được tự do lựa chọn kỳ khai thuế theo quý; việc lựa chọn phải đáp ứng tiêu chí quy định.
  • Tuân thủ thời hạn đăng ký thay đổi: Người nộp thuế chuyển từ khai theo tháng sang khai theo quý cần gửi đúng mẫu văn bản và đúng thời hạn.
  • Kịp thời điều chỉnh nếu không còn đủ điều kiện: Trường hợp không đáp ứng điều kiện khai theo quý, người nộp thuế cần chuyển về khai theo tháng và xử lý các hồ sơ liên quan theo quy định.
  • Phân biệt khai theo tháng, theo quý và theo từng lần phát sinh: Mỗi hình thức có điều kiện áp dụng riêng. Người nộp thuế cần đối chiếu hoạt động thực tế với quy định tương ứng để tránh kê khai sai kỳ.

Theo Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC, kê khai thuế GTGT theo tháng là nguyên tắc chung, trong khi một số người nộp thuế được lựa chọn khai theo quý nếu đáp ứng điều kiện về doanh thu hoặc thuộc trường hợp mới bắt đầu hoạt động kinh doanh. Ngoài ra, một số hoạt động và khoản thuế đặc thù phải được khai theo từng lần phát sinh.

Do đó, người nộp thuế cần căn cứ vào doanh thu, phương pháp tính thuế, loại hình hoạt động và tình trạng thực tế để xác định chính xác kỳ kê khai. Việc lựa chọn đúng hình thức kê khai ngay từ đầu sẽ giúp doanh nghiệp và các tổ chức liên quan chủ động hơn trong công tác quản lý thuế, đồng thời hạn chế rủi ro phải nộp lại hồ sơ hoặc phát sinh tiền chậm nộp.

Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế năm 2026 mới nhất là bao nhiêu?

Nộp hồ sơ khai thuế không đúng thời hạn có thể khiến người nộp thuế bị xử phạt vi phạm hành chính. Tùy theo số ngày chậm nộp, tình tiết của vụ việc và các điều kiện liên quan, mức xử phạt có thể dao động từ cảnh cáo đến 25 triệu đồng đối với tổ chức.

Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế năm 2026 được quy định tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP. Các mức xử phạt cụ thể được tổng hợp như sau:

1. Bảng mức phạt chậm nộp tờ khai thuế năm 2026

STT Hành vi vi phạm Mức phạt đối với tổ chức Biện pháp khắc phục hậu quả
1 Nộp hồ sơ khai thuế trễ từ 01 đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ Cảnh cáo Buộc nộp đủ tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định
2 Nộp hồ sơ khai thuế quá hạn từ 01 đến 30 ngày, không thuộc trường hợp bị cảnh cáo nêu trên Từ 2 đến 5 triệu đồng Buộc nộp đủ tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định
3 Nộp hồ sơ khai thuế quá hạn từ 31 đến 60 ngày Từ 5 đến 8 triệu đồng Buộc nộp đủ tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định
4 Nộp hồ sơ khai thuế quá hạn từ 61 đến 90 ngày; hoặc quá hạn từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp; hoặc không nộp hồ sơ khai thuế mà không phát sinh số thuế phải nộp; hoặc không nộp các phụ lục về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp Từ 8 đến 15 triệu đồng Buộc nộp đủ tiền chậm nộp theo hồ sơ khai thuế; đồng thời buộc nộp hồ sơ khai thuế hoặc phụ lục còn thiếu đối với các trường hợp tương ứng
5 Nộp hồ sơ khai thuế quá hạn trên 90 ngày, có phát sinh số thuế phải nộp và đã nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra hoặc lập biên bản vi phạm Từ 15 đến 25 triệu đồng Thực hiện nghĩa vụ khắc phục theo quy định áp dụng đối với trường hợp vi phạm

Lưu ý về mức phạt: Các mức tiền phạt trong bảng trên áp dụng đối với tổ chức. Theo khoản 4 Điều 7 và khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, mức phạt tiền đối với cá nhân bằng một nửa mức phạt áp dụng cho tổ chức khi có cùng hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.

2. Những điểm cần lưu ý khi bị phạt chậm nộp tờ khai thuế

Khi xác định mức phạt, người nộp thuế cần đối chiếu thời gian chậm nộp hồ sơ với từng khung xử phạt, đồng thời kiểm tra xem có phát sinh số thuế phải nộp hay không. Đây là những yếu tố quan trọng để xác định hành vi vi phạm thuộc trường hợp nào.

Bên cạnh tiền phạt, người nộp thuế có thể phải nộp hồ sơ còn thiếu, thực hiện nghĩa vụ thuế và nộp tiền chậm nộp theo quy định. Đối với trường hợp nộp hồ sơ quá hạn trên 90 ngày nhưng có phát sinh số thuế phải nộp, cần đặc biệt chú ý điều kiện về thời điểm hoàn thành nghĩa vụ thuế trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra hoặc lập biên bản vi phạm.

Ngoài ra, cần phân biệt mức phạt áp dụng cho tổ chức và cá nhân để tránh xác định sai số tiền phải nộp. Khi áp dụng quy định vào một trường hợp cụ thể, nên kiểm tra đầy đủ văn bản pháp luật hiện hành và các tình tiết liên quan.

Kết luận

Việc xác định đúng đối tượng bắt buộc kê khai thuế GTGT theo tháng là yêu cầu cần thiết để doanh nghiệp và người nộp thuế thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo quy định pháp luật. Thay vì lựa chọn kỳ kê khai theo thói quen hoặc áp dụng máy móc cách thực hiện của đơn vị khác, mỗi người nộp thuế cần căn cứ vào tình trạng hoạt động, các tiêu chí áp dụng và quy định pháp luật hiện hành để xác định chính xác hình thức kê khai phù hợp. Điều này đặc biệt quan trọng đối với những doanh nghiệp đang trong quá trình thành lập, mở rộng hoạt động hoặc có sự thay đổi về quy mô kinh doanh.

Để hạn chế sai sót, người nộp thuế nên thường xuyên rà soát điều kiện áp dụng kỳ kê khai, theo dõi thời hạn nộp hồ sơ và cập nhật các văn bản hướng dẫn có liên quan. Đồng thời, cần kiểm tra chính xác số hiệu, nội dung và hiệu lực của Thông tư 89 được đề cập trước khi áp dụng vào thực tế, bởi nghĩa vụ kê khai còn phải được xác định trên cơ sở các quy định pháp luật điều chỉnh trực tiếp về thuế GTGT và quản lý thuế. Nắm rõ quy định, xác định đúng kỳ kê khai và thực hiện đúng thời hạn chính là những yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp chủ động quản lý nghĩa vụ thuế, hạn chế rủi ro và duy trì hoạt động kinh doanh ổn định, minh bạch.

Dịch vụ quyết toán thuế theo năm của Công ty Tư Vấn Thuế HD là giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đầy đủ, chính xác các công việc liên quan đến quyết toán thuế định kỳ, đặc biệt là thuế thu nhập doanh nghiệp và các nghĩa vụ thuế có liên quan. Công tác quyết toán đòi hỏi doanh nghiệp phải rà soát nhiều hồ sơ, sổ sách, hóa đơn, chứng từ và số liệu kế toán, vì vậy việc có đơn vị chuyên môn đồng hành sẽ giúp hạn chế sai sót và giảm áp lực cho bộ phận kế toán.

Tư Vấn Thuế HD hỗ trợ doanh nghiệp rà soát số liệu, kiểm tra hồ sơ và chứng từ liên quan, xác định các khoản doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế và nghĩa vụ thuế; đồng thời hỗ trợ lập, kiểm tra và hoàn thiện hồ sơ quyết toán theo quy định. Trong quá trình thực hiện, những vấn đề có nguy cơ dẫn đến sai lệch số thuế phải nộp hoặc phát sinh rủi ro về thuế cũng được xem xét để doanh nghiệp có phương án xử lý phù hợp.

Sử dụng dịch vụ quyết toán thuế theo năm giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc kiểm soát nghĩa vụ thuế, tiết kiệm thời gian và hạn chế những rủi ro do kê khai, tổng hợp hoặc xử lý hồ sơ chưa chính xác. Nếu doanh nghiệp đang chuẩn bị quyết toán thuế hoặc cần rà soát lại số liệu trước khi thực hiện quyết toán, hãy liên hệ Công ty Tư Vấn Thuế HD để được tư vấn thuế và hỗ trợ chuyên nghiệp, kịp thời, phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp.

Thông tin:

  • Website: tuvanthuehd.com
  • Địa chỉ: Lô a2d11 Khu đô thị mới Cầu Giấy, số 3 ngõ 84 đường Trần Thái Tông, Phường Cầu Giấy, Thành Phố Hà Nội, Việt Nam.
  • SĐT: 036.825.6731 – 036.825.6731
  • Email: [email protected]
Bài viết liên quan
Chat Zalo
Gọi ngay
036 825 6731