• Home
  • »
  • Tin tức
  • »
  • Nghị Định 252/2026/NĐ-CP: Ai Được Phép Sử Dụng Ngoại Tệ Khi Khai Thuế Từ 01/07/2026?

Nghị Định 252/2026/NĐ-CP: Ai Được Phép Sử Dụng Ngoại Tệ Khi Khai Thuế Từ 01/07/2026?

Trong bối cảnh các hoạt động kinh doanh xuyên biên giới ngày càng phát triển, việc phát sinh doanh thu, chi phí và nghĩa vụ tài chính bằng ngoại tệ đã trở nên phổ biến đối với nhiều doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân. Tuy nhiên, khi thực hiện nghĩa vụ thuế tại Việt Nam, không phải mọi trường hợp đều được tự do lựa chọn ngoại tệ để kê khai hoặc nộp thuế. Việc sử dụng đồng tiền nào, áp dụng tỷ giá quy đổi ra sao và đối tượng nào được phép khai thuế bằng ngoại tệ đều phải tuân thủ những quy định pháp luật cụ thể. Đặc biệt, kể từ ngày 01/07/2026, Nghị định 252/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực, đặt ra yêu cầu người nộp thuế cần chủ động tìm hiểu các quy định về quản lý thuế để áp dụng chính xác vào thực tế. <Cite refs={[“turn257324search1″,”turn257324search4”]}/>

Vậy theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP, những đối tượng nào được phép sử dụng ngoại tệ khi khai thuế? Trường hợp nào phải quy đổi số liệu sang đồng Việt Nam, đồng tiền nào được sử dụng để nộp thuế và cần lưu ý những nguyên tắc gì khi thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước? Đây là những vấn đề quan trọng mà doanh nghiệp có giao dịch quốc tế, nhà thầu nước ngoài và các tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh liên quan đến ngoại tệ cần nắm rõ. Trong bài viết dưới đây, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu các quy định liên quan, làm rõ những trường hợp cần lưu ý và hướng dẫn cách áp dụng phù hợp nhằm hạn chế sai sót trong quá trình kê khai, nộp thuế.

Nghị Định 252/2026/NĐ-CP: Ai Được Phép Sử Dụng Ngoại Tệ Khi Khai Thuế Từ 01/07/2026?
Nghị Định 252/2026/NĐ-CP: Ai Được Phép Sử Dụng Ngoại Tệ Khi Khai Thuế Từ 01/07/2026?

Những trường hợp được khai thuế bằng ngoại tệ từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP

Từ ngày 01/7/2026, Nghị định 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ chính thức có hiệu lực, quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế năm 2025. Một trong những nội dung đáng chú ý của văn bản này là quy định về đồng tiền sử dụng khi khai thuế và khai các khoản thu khác, trong đó xác định những trường hợp được phép sử dụng ngoại tệ thay cho đồng Việt Nam.

Theo khoản 1 Điều 14 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, đồng Việt Nam (VND) là đồng tiền được sử dụng theo nguyên tắc chung khi kê khai thuế và các khoản thu khác. Tuy nhiên, căn cứ vào đặc thù của từng hoạt động và đối tượng nộp thuế, pháp luật quy định một số trường hợp ngoại lệ được thực hiện khai thuế bằng ngoại tệ như sau:

1. Doanh nghiệp thuộc trường hợp kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung bằng ngoại tệ

Trường hợp người nộp thuế thuộc đối tượng được thực hiện khai thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung bằng ngoại tệ theo quy định tại Nghị định 236/2025/NĐ-CP của Chính phủ thì việc kê khai được thực hiện theo quy định riêng áp dụng đối với trường hợp này.

Đây là ngoại lệ dành cho những đối tượng đáp ứng điều kiện theo quy định pháp luật, không phải quyền lựa chọn đồng tiền khai thuế áp dụng chung cho mọi doanh nghiệp.

2. Người nộp thuế phát sinh nghĩa vụ thuế từ hoạt động dầu khí

Đối với lĩnh vực dầu khí và hoạt động bán dầu khí, đồng tiền khai thuế được xác định dựa trên hình thức kê khai, đồng tiền thanh toán và tính chất của từng khoản thu. Quy định cụ thể được chia thành hai nhóm chính:

2.1. Khai thuế theo tháng, quý, từng lần phát sinh hoặc từng lần xuất bán

Đối với hoạt động xuất bán dầu thô trong nước và dầu thô xuất khẩu, đồng tiền sử dụng để khai thuế, khai các khoản thu khác được xác định theo đồng tiền mà người nộp thuế nhận thanh toán.

Cụ thể:

  • Nhận thanh toán bằng đô la Mỹ (USD): Người nộp thuế thực hiện khai thuế và các khoản thu khác bằng USD.
  • Nhận thanh toán bằng đồng Việt Nam (VND): Đồng tiền sử dụng để khai thuế và các khoản thu khác là VND.
  • Trường hợp Tập đoàn Công nghiệp – Năng lượng Quốc gia Việt Nam được Chính phủ cho phép nộp thuế và các khoản thu khác bằng VND: Việc khai thuế được thực hiện bằng đồng Việt Nam. Tỷ giá chuyển đổi từ ngoại tệ sang VND phải tuân thủ quy định tại điểm b.2 khoản 3 Điều 14 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
  • Đối với các khoản thu đặc thù phát sinh từ hoạt động dầu khí của Liên doanh Vietsovpetro tại Lô 09.1: Các khoản phụ thu, thuế thu nhập doanh nghiệp và tiền lãi dầu khí thuộc phần chia cho nước chủ nhà sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và phụ thu, được xác định từ khoản tiền kết dư của phần dầu khí để lại, phải được kê khai bằng USD.

Như vậy, đối với hoạt động dầu khí, việc lựa chọn đồng tiền khai thuế không hoàn toàn giống nhau trong mọi trường hợp mà phải căn cứ vào hình thức thanh toán và quy định cụ thể đối với từng khoản thu.

2.2. Khai quyết toán thuế và các khoản thu khác

Khi thực hiện quyết toán thuế đối với hoạt động dầu khí, đồng tiền sử dụng là đô la Mỹ (USD).

Nếu người nộp thuế nhận tiền thanh toán bằng VND và đã kê khai, nộp thuế hoặc các khoản thu liên quan bằng đồng Việt Nam tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ tương ứng, thì khi lập hồ sơ quyết toán, người nộp thuế phải quy đổi số liệu sang USD theo tỷ giá quy định tại điểm b.1 khoản 3 Điều 14 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

Số liệu sau khi quy đổi được tổng hợp vào hồ sơ khai quyết toán thuế và các khoản thu khác theo quy định.

3. Nhà cung cấp nước ngoài kinh doanh trên nền tảng số

Một trường hợp khác được phép sử dụng ngoại tệ để khai thuế là nhà cung cấp nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số hoặc cung cấp các dịch vụ khác thuộc phạm vi quy định.

Theo đó, các nhà cung cấp này được thực hiện khai thuế bằng loại ngoại tệ tự do chuyển đổi theo quy định pháp luật.

Quy định này phù hợp với đặc điểm của hoạt động kinh doanh xuyên biên giới, trong đó doanh thu và giao dịch thanh toán có thể phát sinh bằng ngoại tệ thay vì đồng Việt Nam.

4. Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và tổ chức được phép thu phí bằng ngoại tệ

Ngoài các trường hợp nêu trên, pháp luật còn quy định việc sử dụng ngoại tệ để khai phí, lệ phí và các khoản thu khác đối với:

  • Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài.
  • Các cơ quan, tổ chức tại Việt Nam được cơ quan có thẩm quyền cho phép thu phí, lệ phí bằng ngoại tệ.

Đối với những đối tượng này, đồng tiền sử dụng khi khai các khoản phí, lệ phí và khoản thu khác là loại ngoại tệ tự do chuyển đổi được quy định trong văn bản pháp luật về mức thu tương ứng.

Do đó, việc khai thu bằng ngoại tệ phải căn cứ vào quy định cụ thể về khoản thu và loại ngoại tệ được phép áp dụng, thay vì tự lựa chọn một loại ngoại tệ bất kỳ.

Khi nào hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nợ thuế từ 50 triệu đồng bị tạm hoãn xuất cảnh?

Nợ thuế kéo dài không chỉ khiến hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải đối mặt với các biện pháp cưỡng chế theo quy định mà trong một số trường hợp còn có thể dẫn đến việc bị tạm hoãn xuất cảnh. Vậy người nộp thuế nợ từ 50 triệu đồng trở lên có đương nhiên bị áp dụng biện pháp này hay không? Những điều kiện nào cần đáp ứng?

Căn cứ Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế, việc tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế được áp dụng đối với các trường hợp đáp ứng điều kiện pháp luật quy định. Trong đó, đối với cá nhân kinh doanh và chủ hộ kinh doanh, cần lưu ý trường hợp sau:

1. Điều kiện tạm hoãn xuất cảnh đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nợ thuế từ 50 triệu đồng

Theo quy định được đề cập tại Nghị định 252/2026/NĐ-CP, cá nhân kinh doanh hoặc chủ hộ kinh doanh có thể thuộc diện bị tạm hoãn xuất cảnh khi đồng thời đáp ứng các điều kiện sau:

  • Thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.
  • Có số tiền thuế nợ từ 50 triệu đồng trở lên.
  • Khoản nợ thuế đã quá thời hạn nộp theo quy định từ 120 ngày trở lên.

Như vậy, không phải cứ phát sinh khoản nợ thuế từ 50 triệu đồng là hộ kinh doanh hoặc cá nhân kinh doanh lập tức bị tạm hoãn xuất cảnh. Việc áp dụng biện pháp này còn phụ thuộc vào tình trạng cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế và thời gian quá hạn của khoản nợ.

2. Các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế khác

Bên cạnh cá nhân kinh doanh và chủ hộ kinh doanh nợ thuế từ 50 triệu đồng trở lên, Nghị định 252/2026/NĐ-CP còn quy định những trường hợp khác có thể bị áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh, bao gồm:

Trường hợp 1: Cá nhân có liên quan đến doanh nghiệp, hợp tác xã nợ thuế từ 500 triệu đồng trở lên.

Đối tượng thuộc trường hợp này gồm cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp và cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc liên hiệp hợp tác xã.

Điều kiện áp dụng là tổ chức có liên quan thuộc diện bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, có số tiền thuế nợ từ 500 triệu đồng trở lên và khoản nợ đã quá hạn nộp từ 120 ngày trở lên.

Trường hợp 2: Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký nhưng không thực hiện thủ tục theo quy định.

Trường hợp này có thể áp dụng đối với cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp và người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc liên hiệp hợp tác xã.

Điều kiện liên quan là cơ quan quản lý thuế có đủ căn cứ xác định và đã ban hành thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký. Sau 120 ngày kể từ ngày ban hành thông báo, người nộp thuế vẫn không thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định.

Trường hợp 3: Người nước ngoài còn nợ thuế khi xuất cảnh.

Cá nhân là người nước ngoài có khoản thuế đã quá thời hạn nộp nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế có thể thuộc diện bị tạm hoãn xuất cảnh theo quy định.

Trường hợp 4: Công dân Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

Cá nhân Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài, trước khi xuất cảnh khỏi Việt Nam, nếu còn khoản nợ thuế quá hạn mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì cũng thuộc trường hợp cần lưu ý về biện pháp tạm hoãn xuất cảnh.

Quy định về Hệ thống thông tin quản lý thuế áp dụng từ ngày 01/7/2026

Theo Điều 52 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, kể từ ngày 01/7/2026, Hệ thống thông tin quản lý thuế được tổ chức, xây dựng và vận hành theo những yêu cầu cụ thể nhằm bảo đảm tính ổn định, an toàn, khả năng kết nối dữ liệu và hiệu quả trong công tác quản lý thuế. Các quy định trọng tâm liên quan đến hệ thống này được trình bày như sau:

1. Yêu cầu đối với Hệ thống thông tin quản lý thuế

Hệ thống thông tin quản lý thuế được xác định theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, đồng thời được thiết kế thành các phân hệ phù hợp với từng chức năng, nhiệm vụ nghiệp vụ. Trong quá trình tổ chức và phát triển, hệ thống phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản dưới đây:

  • Bảo đảm tính ổn định và an toàn: Hệ thống phải hoạt động thường xuyên, liên tục, hạn chế gián đoạn và đáp ứng các yêu cầu về an toàn trong quá trình sử dụng.
  • Có khả năng mở rộng, nâng cấp: Hạ tầng và các chức năng cần được thiết kế linh hoạt, đáp ứng yêu cầu quản lý thuế trong từng giai đoạn cũng như sự phát triển của công nghệ.
  • Hỗ trợ kết nối và chia sẻ dữ liệu: Hệ thống phải có khả năng liên thông với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của tổ chức, bộ, ngành, địa phương và những hệ thống khác theo quy định pháp luật.
  • Tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật: Việc xây dựng, phát triển và vận hành hệ thống phải phù hợp với khung kiến trúc số của Bộ Tài chính, đồng thời đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và chuẩn dữ liệu do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

2. Các nội dung trong công tác xây dựng và quản lý hệ thống

Hoạt động xây dựng, quản lý Hệ thống thông tin quản lý thuế không chỉ dừng lại ở việc thiết lập hạ tầng công nghệ mà còn bao gồm việc tổ chức dữ liệu, bố trí nguồn lực và xây dựng quy trình quản lý. Những nội dung chủ yếu gồm:

  • Xác lập chiến lược phát triển, kiến trúc tổng thể, tiêu chuẩn kỹ thuật và định hướng hoàn thiện hệ thống trong từng giai đoạn.
  • Triển khai khảo sát, thiết kế, xây dựng, phát triển và nâng cấp các thành phần của hệ thống để đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ.
  • Xây dựng và quản lý kiến trúc dữ liệu; thực hiện thu thập, tích hợp, chuẩn hóa và quản lý dữ liệu phục vụ công tác quản lý thuế.
  • Quản lý hạ tầng số, nền tảng số, dịch vụ công nghệ số cùng các nguồn lực cần thiết cho hoạt động của hệ thống.
  • Xây dựng, ban hành quy trình và tiêu chuẩn; bố trí nguồn lực phục vụ việc quản lý, khai thác, sử dụng và phát triển hệ thống.
  • Thực hiện các nhiệm vụ quản lý khác theo quy định của pháp luật.

3. Quy định về vận hành Hệ thống thông tin quản lý thuế

Để hệ thống hoạt động hiệu quả, việc vận hành phải được tổ chức đồng bộ từ giám sát kỹ thuật, bảo đảm an toàn dữ liệu đến khai thác thông tin phục vụ nghiệp vụ thuế. Các hoạt động vận hành chủ yếu bao gồm:

  • Tổ chức vận hành và theo dõi hoạt động của hệ thống thông tin, trung tâm dữ liệu cùng các nền tảng kỹ thuật phục vụ quản lý thuế.
  • Thực hiện lưu trữ, sao lưu, dự phòng, đồng bộ và khôi phục dữ liệu quản lý thuế khi cần thiết.
  • Tiến hành bảo trì, điều chỉnh và nâng cấp hệ thống để duy trì khả năng hoạt động, đáp ứng yêu cầu sử dụng.
  • Bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin và thực hiện các biện pháp bảo vệ dữ liệu theo quy định pháp luật.
  • Khai thác, sử dụng dữ liệu và các chức năng của hệ thống để phục vụ hoạt động quản lý thuế.
  • Thực hiện những công việc vận hành khác theo quy định hiện hành.

4. Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế trong quá trình vận hành

Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm tổ chức vận hành hệ thống phục vụ việc tạo lập, ban hành văn bản, thông báo và quyết định hành chính thuế theo đúng quy định pháp luật.

Bên cạnh đó, cơ quan quản lý thuế phải thiết lập và kiểm soát dữ liệu đầu vào, quy trình nghiệp vụ cũng như các tiêu chí xử lý của hệ thống. Việc kiểm soát này nhằm bảo đảm tính chính xác của thông tin và kết quả do hệ thống tạo ra.

Quá trình xử lý cũng phải được ghi nhận, lưu trữ đầy đủ lịch sử. Đồng thời, cơ quan quản lý thuế cần thực hiện giám sát và kiểm soát rủi ro trong quá trình vận hành, góp phần bảo đảm hệ thống hoạt động đúng chức năng, an toàn và phù hợp với yêu cầu quản lý thuế.

5. Nguyên tắc xử lý hồ sơ thuế và xác định trách nhiệm liên quan

Điều 52 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định các nguyên tắc quan trọng khi tiếp nhận, xử lý hồ sơ thuế và ban hành thông báo, quyết định hành chính thuế thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế.

Thứ nhất, xử lý hồ sơ dựa trên dữ liệu hợp pháp đã được kiểm soát.

Việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ thuế, cũng như ban hành thông báo hoặc quyết định hành chính thuế trên hệ thống, phải căn cứ vào dữ liệu và thông tin hợp pháp đã được kiểm soát theo quy định tại thời điểm xử lý.

Thứ hai, bảo đảm khả năng truy xuất và kiểm tra quá trình xử lý.

Hệ thống phải ghi nhận, lưu giữ đầy đủ các bước xử lý hồ sơ. Thông tin được lưu trữ cần cho phép truy vết, đối chiếu và cung cấp dữ liệu phục vụ hoạt động kiểm tra, thanh tra hoặc giải trình theo quy định pháp luật.

Thứ ba, phân định trách nhiệm đối với thông tin, dữ liệu được sử dụng.

Cơ quan, tổ chức và cá nhân cung cấp thông tin, dữ liệu phải chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác của nội dung do mình cung cấp. Trong khi đó, cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm tổ chức kiểm soát, khai thác và sử dụng dữ liệu đúng quy định.

Đối với công chức quản lý thuế, khi xử lý hồ sơ hoặc ban hành thông báo, quyết định hành chính thuế dựa trên dữ liệu, thông tin đã được kiểm soát, đồng thời tuân thủ đúng trình tự, thủ tục và thẩm quyền, trách nhiệm của công chức được xác định theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật có liên quan.

Trong trường hợp này, công chức không phải chịu trách nhiệm về nội dung của thông tin, dữ liệu do cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác cung cấp, nếu thông tin đó đã được sử dụng làm căn cứ xử lý theo đúng quy định pháp luật.

6. Trách nhiệm của Bộ Tài chính và các bên có liên quan

Bộ Tài chính là cơ quan chịu trách nhiệm xây dựng, quản lý và tổ chức vận hành Hệ thống thông tin quản lý thuế theo quy định tại Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

Để hệ thống hoạt động hiệu quả, cơ quan quản lý thuế ở các cấp cùng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan phải phối hợp thực hiện nhiệm vụ, cung cấp thông tin, dữ liệu và bảo đảm các điều kiện cần thiết theo quy định.

Như vậy, quy định về Hệ thống thông tin quản lý thuế từ ngày 01/7/2026 hướng đến việc hoàn thiện hạ tầng công nghệ phục vụ quản lý thuế, tăng cường khả năng kết nối và kiểm soát dữ liệu, đồng thời xác định rõ trách nhiệm của các bên trong quá trình cung cấp, xử lý và khai thác thông tin. Việc thực hiện đúng các yêu cầu này góp phần nâng cao hiệu quả quản lý thuế và bảo đảm quá trình xử lý hồ sơ được minh bạch, có thể kiểm tra, đối chiếu theo quy định pháp luật.

Kết luận

Việc xác định đúng đối tượng được phép sử dụng ngoại tệ khi khai thuế là vấn đề quan trọng giúp người nộp thuế thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính và hạn chế những sai sót trong quá trình kê khai. Theo đó, doanh nghiệp và cá nhân không nên mặc nhiên cho rằng mọi giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ đều cho phép sử dụng chính đồng tiền đó để kê khai hoặc thanh toán thuế. Thay vào đó, cần căn cứ vào quy định pháp luật áp dụng cho từng trường hợp, phân biệt rõ giữa đồng tiền ghi nhận giao dịch, đồng tiền dùng để kê khai nghĩa vụ thuế và đồng tiền thực tế sử dụng khi nộp thuế vào ngân sách nhà nước.

Từ ngày 01/07/2026, việc cập nhật và thực hiện đúng các quy định tại Nghị định 252/2026/NĐ-CP càng trở nên cần thiết đối với các tổ chức, doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh liên quan đến ngoại tệ. Người nộp thuế nên rà soát hồ sơ kế toán, chứng từ giao dịch, phương pháp quy đổi tỷ giá và quy trình thanh toán thuế để bảo đảm tính thống nhất, chính xác trong từng nghiệp vụ. Đồng thời, cần đối chiếu quy định cụ thể về đồng tiền khai thuế và đồng tiền nộp thuế trước khi thực hiện, tránh nhầm lẫn giữa các yêu cầu pháp lý khác nhau.

Nắm rõ đối tượng áp dụng, hiểu đúng nguyên tắc sử dụng ngoại tệ và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo quy định sẽ giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong công tác quản lý thuế, giảm thiểu rủi ro và nâng cao tính minh bạch trong hoạt động tài chính. Đây cũng là cơ sở quan trọng để doanh nghiệp thích ứng với các quy định quản lý thuế có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 và duy trì hoạt động kinh doanh ổn định, đúng pháp luật.

Dịch vụ quyết toán thuế theo năm của Công ty Tư Vấn Thuế HD là giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đầy đủ, chính xác các công việc liên quan đến quyết toán thuế định kỳ, đặc biệt là thuế thu nhập doanh nghiệp và các nghĩa vụ thuế có liên quan. Công tác quyết toán đòi hỏi doanh nghiệp phải rà soát nhiều hồ sơ, sổ sách, hóa đơn, chứng từ và số liệu kế toán, vì vậy việc có đơn vị chuyên môn đồng hành sẽ giúp hạn chế sai sót và giảm áp lực cho bộ phận kế toán.

Tư Vấn Thuế HD hỗ trợ doanh nghiệp rà soát số liệu, kiểm tra hồ sơ và chứng từ liên quan, xác định các khoản doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế và nghĩa vụ thuế; đồng thời hỗ trợ lập, kiểm tra và hoàn thiện hồ sơ quyết toán theo quy định. Trong quá trình thực hiện, những vấn đề có nguy cơ dẫn đến sai lệch số thuế phải nộp hoặc phát sinh rủi ro về thuế cũng được xem xét để doanh nghiệp có phương án xử lý phù hợp.

Sử dụng dịch vụ quyết toán thuế theo năm giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc kiểm soát nghĩa vụ thuế, tiết kiệm thời gian và hạn chế những rủi ro do kê khai, tổng hợp hoặc xử lý hồ sơ chưa chính xác. Nếu doanh nghiệp đang chuẩn bị quyết toán thuế hoặc cần rà soát lại số liệu trước khi thực hiện quyết toán, hãy liên hệ Công ty Tư Vấn Thuế HD để được tư vấn thuế và hỗ trợ chuyên nghiệp, kịp thời, phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp.

Thông tin:

  • Website: tuvanthuehd.com
  • Địa chỉ: Lô a2d11 Khu đô thị mới Cầu Giấy, số 3 ngõ 84 đường Trần Thái Tông, Phường Cầu Giấy, Thành Phố Hà Nội, Việt Nam.
  • SĐT: 036.825.6731 – 036.825.6731
  • Email: [email protected]
Bài viết liên quan
Chat Zalo
Gọi ngay
036 825 6731