• Home
  • »
  • Tin tức
  • »
  • Thu nhập nào không mang tính chất tiền lương, tiền công được miễn tính thuế TNCN?

Thu nhập nào không mang tính chất tiền lương, tiền công được miễn tính thuế TNCN?

Trong quá trình làm việc, người lao động không chỉ nhận được khoản tiền lương, tiền công theo hợp đồng lao động mà còn có thể phát sinh nhiều khoản lợi ích, khoản hỗ trợ hoặc khoản thu nhập khác từ người sử dụng lao động như hỗ trợ đào tạo, công tác phí, trang phục, phương tiện đi lại, chi phí phục vụ công việc hoặc các khoản phúc lợi khác. Tuy nhiên, không phải mọi khoản tiền hoặc lợi ích mà người lao động nhận được đều được xem là thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Việc phân biệt rõ đâu là khoản thu nhập mang tính chất tiền lương, tiền công phải chịu thuế và đâu là khoản thu nhập không mang tính chất tiền lương, tiền công được miễn tính thuế có ý nghĩa quan trọng đối với cả người lao động và doanh nghiệp trong quá trình kê khai, khấu trừ thuế.

Theo quy định của pháp luật thuế TNCN hiện hành, thu nhập từ tiền lương, tiền công là một trong những nhóm thu nhập chịu thuế phổ biến nhất. Tuy nhiên, pháp luật cũng quy định một số khoản thu nhập, lợi ích mà cá nhân nhận được từ tổ chức, doanh nghiệp nhưng không được xác định là thu nhập từ tiền lương, tiền công hoặc được loại trừ khỏi thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định. Các khoản này được xây dựng nhằm phản ánh đúng bản chất của từng khoản chi, tránh việc đánh thuế đối với những khoản hỗ trợ phục vụ hoạt động công việc, chính sách phúc lợi hợp pháp hoặc các lợi ích không làm phát sinh khả năng đóng thuế thực tế của cá nhân.

Đặc biệt, trong bối cảnh các quy định về thuế thu nhập cá nhân tiếp tục được sửa đổi, bổ sung nhằm phù hợp với thực tiễn quản lý thuế, việc xác định chính xác các khoản thu nhập không mang tính chất tiền lương, tiền công được miễn tính thuế ngày càng trở nên quan trọng. Đối với doanh nghiệp, việc hiểu đúng quy định giúp xây dựng chính sách tiền lương, phúc lợi phù hợp, hạn chế rủi ro bị truy thu thuế khi cơ quan thuế kiểm tra. Đối với người lao động, việc nắm rõ các khoản được miễn thuế giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp và tránh kê khai sai nghĩa vụ thuế của bản thân.

Vậy những khoản thu nhập nào không mang tính chất tiền lương, tiền công được miễn tính thuế TNCN? Điều kiện áp dụng đối với từng khoản thu nhập là gì? Doanh nghiệp cần lưu ý những nội dung nào khi chi trả các khoản hỗ trợ, phúc lợi cho người lao động để xác định đúng nghĩa vụ khấu trừ thuế? Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết các trường hợp được miễn tính thuế TNCN, đồng thời làm rõ những lưu ý quan trọng giúp cá nhân và tổ chức thực hiện đúng quy định pháp luật thuế hiện hành.

Thu nhập nào không mang tính chất tiền lương, tiền công được miễn tính thuế TNCN?
Thu nhập nào không mang tính chất tiền lương, tiền công được miễn tính thuế TNCN?

Các khoản thu nhập không mang tính chất tiền lương, tiền công không phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo quy định mới

Theo khoản 4 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, không phải mọi khoản tiền hoặc lợi ích mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động đều được xem là thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN).

Một số khoản thu nhập mang tính chất hỗ trợ, phúc lợi, khen thưởng hoặc phục vụ hoạt động nghề nghiệp, đời sống của người lao động được xác định là không mang tính chất tiền lương, tiền công và được loại trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN.

Cụ thể, các khoản thu nhập không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN bao gồm:

1. Các khoản tiền thưởng gắn với danh hiệu, giải thưởng và thành tích được công nhận

Các khoản tiền thưởng sau đây không thuộc thu nhập chịu thuế TNCN:

  • Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu do Nhà nước phong tặng;
  • Tiền thưởng gắn với danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo quy định pháp luật về thi đua, khen thưởng;
  • Tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế được Nhà nước Việt Nam công nhận;
  • Tiền thưởng dành cho hoạt động cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận;
  • Tiền thưởng dành cho cá nhân có thành tích phát hiện, tố giác hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Khoản hỗ trợ khám, chữa bệnh hiểm nghèo cho người lao động và thân nhân

Khoản tiền do người sử dụng lao động hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh hiểm nghèo cho người lao động hoặc thân nhân của người lao động không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Thân nhân được xác định bao gồm:

  • Con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ hoặc chồng;
  • Vợ hoặc chồng;
  • Cha đẻ, mẹ đẻ;
  • Cha vợ, mẹ vợ hoặc cha chồng, mẹ chồng;
  • Cha nuôi, mẹ nuôi;
  • Cha dượng, mẹ kế.

Mức hỗ trợ được miễn tính thuế là khoản tiền người sử dụng lao động thực tế chi trả theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp nhưng không vượt quá số tiền viện phí thực tế của người lao động hoặc thân nhân sau khi đã trừ phần chi trả của tổ chức bảo hiểm (nếu có).

Việc xác định trường hợp bệnh hiểm nghèo được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Y tế.

3. Khoản tiền hỗ trợ phương tiện đi lại theo chế độ của cơ quan, đơn vị

Các khoản tiền người lao động nhận được theo chế độ sử dụng phương tiện đi lại trong:

  • Cơ quan nhà nước;
  • Đơn vị sự nghiệp công lập;
  • Tổ chức Đảng, đoàn thể;

Hoặc khoản hỗ trợ phương tiện đưa đón người lao động từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại theo quy chế của đơn vị cũng không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

4. Khoản tiền hưởng theo chế độ nhà ở công vụ

Các khoản tiền, lợi ích mà cá nhân nhận được theo chế độ nhà ở công vụ theo quy định pháp luật được loại trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN.

5. Các khoản nhận được ngoài tiền lương, tiền công khi thực hiện nhiệm vụ phục vụ hoạt động chính trị, xã hội

Các khoản thu nhập ngoài tiền lương, tiền công phát sinh trong quá trình tham gia, phục vụ các hoạt động như:

  • Hoạt động của Đảng, đoàn thể, Quốc hội;
  • Xây dựng, đóng góp ý kiến, thẩm định, thẩm tra văn bản pháp luật, nghị quyết, báo cáo chính trị;
  • Tham gia đoàn kiểm tra, giám sát;
  • Tiếp xúc cử tri, tiếp công dân;
  • Thực hiện nhiệm vụ phục vụ trực tiếp hoạt động của Văn phòng Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội;
  • Các Đoàn đại biểu Quốc hội;
  • Văn phòng Trung ương Đảng, các Ban của Đảng;
  • Văn phòng Thành ủy, Tỉnh ủy và các Ban của Thành ủy, Tỉnh ủy;

Được xác định là khoản thu nhập không mang tính chất tiền lương, tiền công và không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

6. Khoản tiền vé máy bay do người sử dụng lao động chi trả cho người lao động về phép

Khoản tiền mua vé máy bay do người sử dụng lao động trả thay hoặc thanh toán cho người lao động thuộc các trường hợp sau không tính vào thu nhập chịu thuế:

  • Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam về nước nghỉ phép hằng năm;
  • Người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài về Việt Nam nghỉ phép;
  • Người lao động thực hiện hành trình từ Việt Nam đến quốc gia nơi người lao động hoặc gia đình sinh sống và ngược lại theo quy định.

7. Khoản học phí cho con của người lao động do doanh nghiệp chi trả

Khoản học phí do người sử dụng lao động thanh toán thay cho con của:

  • Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam học từ bậc mầm non đến trung học phổ thông tại Việt Nam;
  • Người lao động Việt Nam đang làm việc ở nước ngoài có con học tại nước ngoài từ bậc mầm non đến trung học phổ thông;

Không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

8. Khoản tiền mua bảo hiểm không bắt buộc, không có tính chất tích lũy

Các khoản người sử dụng lao động mua cho người lao động các sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc và không có phần tích lũy phí bảo hiểm không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Bao gồm:

  • Bảo hiểm sức khỏe;
  • Bảo hiểm tử kỳ không hoàn phí;
  • Các sản phẩm bảo hiểm khác mà người tham gia không nhận được khoản phí tích lũy từ hợp đồng bảo hiểm.

Quy định này cũng áp dụng đối với trường hợp doanh nghiệp mua bảo hiểm của tổ chức bảo hiểm nước ngoài được phép cung cấp dịch vụ bảo hiểm tại Việt Nam nhưng không thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam.

9. Khoản chi đào tạo nâng cao trình độ, tay nghề cho người lao động

Khoản chi phí do người sử dụng lao động thanh toán thay cho người lao động nhằm:

  • Nâng cao trình độ chuyên môn;
  • Bồi dưỡng tay nghề;
  • Đào tạo phù hợp với công việc đang thực hiện hoặc kế hoạch phát triển nhân sự của doanh nghiệp;

Không được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

10. Các khoản chi phục vụ điều động, luân chuyển, công tác

Các khoản thanh toán mà người sử dụng lao động chi trả trực tiếp cho nhà cung cấp hoặc hoàn trả cho người lao động nhằm phục vụ:

  • Điều động;
  • Luân chuyển;
  • Đi công tác;

Theo quyết định điều động, văn bản cử đi công tác, quy chế tài chính, quy chế nội bộ, hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp thì không tính vào thu nhập chịu thuế.

11. Khoản tài trợ cho cá nhân tham gia sáng tác phục vụ nhiệm vụ chính trị, hoạt động của tổ chức

Các khoản thu nhập cá nhân nhận được từ hội, tổ chức tài trợ trong trường hợp:

  • Cá nhân là thành viên của hội, tổ chức đó;
  • Tham gia sáng tác các tác phẩm văn học, nghệ thuật phục vụ nhiệm vụ chính trị của Nhà nước;
  • Thực hiện chương trình hoạt động phù hợp với điều lệ tổ chức;

Và nguồn kinh phí tài trợ được lấy từ ngân sách nhà nước hoặc được quản lý theo quy định của Nhà nước thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

12. Khoản chi hiếu, hỉ cho người lao động và gia đình

Khoản tiền người lao động nhận được từ người sử dụng lao động để chi đám hiếu, đám hỉ cho bản thân hoặc gia đình theo:

  • Quy chế tài chính;
  • Quy chế nội bộ;
  • Hợp đồng lao động;
  • Thỏa ước lao động;

Và phù hợp với mức chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

13. Các khoản tiền, lợi ích từ nguồn tài chính công đoàn

Các khoản tiền và lợi ích mà người lao động nhận được từ nguồn tài chính công đoàn, nếu không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Luật Công đoàn, thì không được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

14. Chế độ dinh dưỡng, chăm sóc sức khỏe đặc thù đối với vận động viên

Các khoản tiền thuộc chế độ dinh dưỡng, chế độ đặc thù chăm sóc, bảo đảm sức khỏe và sinh lý phụ nữ theo Điều 5 và Điều 8 Nghị định 349/2025/NĐ-CP đối với thành viên đội thể thao tham gia tập trung tập huấn, thi đấu cũng không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Khoản thu nhập được hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất có phải nộp thuế TNCN không?

Theo quy định tại Điều 29 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, một số khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động bồi thường, hỗ trợ được xác định là khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN), trong đó bao gồm tiền bồi thường tai nạn lao động, bồi thường của Nhà nước và các khoản bồi thường, hỗ trợ khi thực hiện thu hồi đất.

Cụ thể, Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về việc miễn thuế TNCN đối với các khoản thu nhập từ bồi thường như sau:

1. Miễn thuế TNCN đối với khoản bồi thường tai nạn lao động

Thu nhập từ tiền bồi thường tai nạn lao động mà người lao động nhận được từ:

  • Người sử dụng lao động; hoặc
  • Quỹ bảo hiểm xã hội;

Khi xảy ra tai nạn trong quá trình tham gia lao động thuộc trường hợp được miễn thuế TNCN.

Căn cứ để xác định khoản thu nhập được miễn thuế là:

  • Văn bản hoặc quyết định bồi thường của người sử dụng lao động;
  • Quyết định, bản án của Tòa án (nếu có);
  • Chứng từ chi trả tiền bồi thường tai nạn lao động.

2. Miễn thuế TNCN đối với khoản bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

Theo khoản 3 Điều 29 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, các khoản thu nhập mà cá nhân nhận được từ hoạt động:

  • Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất;
  • Hỗ trợ khi thực hiện thu hồi đất;
  • Bố trí tái định cư theo quy định pháp luật;

Đều thuộc trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân.

Quy định này không chỉ áp dụng đối với khoản tiền do Nhà nước chi trả mà còn bao gồm cả các khoản bồi thường, hỗ trợ do tổ chức, doanh nghiệp thực hiện khi tham gia quá trình thu hồi đất theo quy định.

Căn cứ để xác định khoản thu nhập được miễn thuế là phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Như vậy, cá nhân nhận các khoản tiền hỗ trợ, bồi thường hoặc tái định cư phát sinh từ việc thu hồi đất theo đúng quy định pháp luật sẽ không phải kê khai và nộp thuế TNCN đối với khoản thu nhập này.

Phạm vi điều chỉnh của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 được quy định như thế nào?

Theo Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, Luật này quy định các nội dung cơ bản liên quan đến chính sách thuế thu nhập cá nhân, bao gồm:

  • Đối tượng phải nộp thuế;
  • Các khoản thu nhập thuộc diện chịu thuế;
  • Các khoản thu nhập được miễn thuế;
  • Các trường hợp được giảm thuế;
  • Căn cứ và phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân.

Như vậy, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng trong việc xác định nghĩa vụ thuế của cá nhân đối với từng loại thu nhập phát sinh, đồng thời quy định rõ các trường hợp được miễn, giảm thuế nhằm đảm bảo chính sách thuế phù hợp với từng nhóm đối tượng và hoàn cảnh thực tế.

Kết luận

Có thể thấy, việc xác định đúng các khoản thu nhập không mang tính chất tiền lương, tiền công được miễn tính thuế thu nhập cá nhân là vấn đề quan trọng trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế của cả người lao động và doanh nghiệp. Không phải mọi khoản tiền, lợi ích hoặc khoản hỗ trợ mà cá nhân nhận được từ người sử dụng lao động đều mặc nhiên được xem là thu nhập chịu thuế. Tùy thuộc vào bản chất khoản chi, mục đích sử dụng, mức chi, điều kiện áp dụng và hồ sơ chứng minh kèm theo, một số khoản thu nhập có thể được loại trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN theo quy định của pháp luật.

Đối với doanh nghiệp, việc phân loại chính xác các khoản chi trả cho người lao động không chỉ giúp thực hiện đúng trách nhiệm khấu trừ, kê khai thuế mà còn góp phần xây dựng chính sách nhân sự, tiền lương và phúc lợi hiệu quả. Doanh nghiệp cần ban hành quy chế chi tiêu, quy định rõ điều kiện hưởng, mức hưởng đối với từng khoản hỗ trợ, đồng thời lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ liên quan để chứng minh tính hợp pháp của các khoản chi khi cơ quan thuế tiến hành kiểm tra. Việc chi trả không đúng bản chất hoặc không đáp ứng điều kiện theo quy định có thể khiến khoản thu nhập được cho là miễn thuế bị cơ quan thuế xác định lại là thu nhập chịu thuế, dẫn đến phát sinh nghĩa vụ thuế bổ sung.

Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công, việc chủ động tìm hiểu các quy định về thu nhập chịu thuế và thu nhập được miễn thuế là cách hiệu quả để bảo đảm quyền lợi của bản thân, thực hiện đúng nghĩa vụ kê khai và tránh những sai sót không đáng có trong quá trình quyết toán thuế. Trong bối cảnh chính sách thuế liên tục được cập nhật, việc thường xuyên theo dõi các quy định mới về thuế TNCN sẽ giúp người nộp thuế và doanh nghiệp áp dụng chính xác, minh bạch, đồng thời hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý phát sinh trong quá trình thực hiện nghĩa vụ với cơ quan thuế.

Tư vấn Thuế HD là đơn vị uy tín hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực tư vấn thuế, kế toán và hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp. Với mục tiêu mang đến giải pháp toàn diện cho khách hàng, công ty cung cấp đầy đủ các dịch vụ liên quan đến thuế như kê khai và báo cáo thuế, quyết toán thuế, hoàn thuế, tư vấn chính sách thuế, xử lý hồ sơ kế toán, thành lập doanh nghiệp và hỗ trợ giải trình với cơ quan thuế. Sở hữu đội ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm, tận tâm và luôn cập nhật nhanh chóng những thay đổi mới nhất của pháp luật, Tư vấn Thuế HD giúp doanh nghiệp tối ưu chi phí vận hành, hạn chế rủi ro về thuế và đảm bảo tuân thủ đúng quy định hiện hành. Bằng sự chuyên nghiệp, minh bạch và đồng hành lâu dài cùng khách hàng, công ty đã trở thành đối tác tin cậy của nhiều cá nhân, hộ kinh doanh và doanh nghiệp trên toàn quốc.

Thông tin:

  • Website: tuvanthuehd.com
  • Địa chỉ: Lô a2d11 Khu đô thị mới Cầu Giấy, số 3 ngõ 84 đường Trần Thái Tông, Phường Cầu Giấy, Thành Phố Hà Nội, Việt Nam.
  • SĐT: 036.825.6731 – 034. 943.2286
  • Email: [email protected]
Bài viết liên quan
Chat Zalo
034 943 2286
036 825 6731