Giải thể doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước không chỉ dừng lại ở việc chấm dứt hoạt động mà còn đặt ra yêu cầu quan trọng về quản lý và xử lý tài sản, các khoản phải thu, công nợ và nguồn tiền thu được trong quá trình giải thể. Đặc biệt, do có nguồn vốn thuộc sở hữu Nhà nước, việc quản lý và phân phối số tiền thu được phải được thực hiện đúng trình tự, bảo đảm công khai, minh bạch và không làm thất thoát tài sản Nhà nước.
Vậy tiền thu được từ giải thể doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước được xử lý như thế nào? Những khoản tiền nào được ưu tiên thanh toán trước và phần tiền còn lại được xử lý ra sao sau khi doanh nghiệp hoàn tất các nghĩa vụ tài chính? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ nguyên tắc, thứ tự xử lý và những vấn đề cần lưu ý khi quản lý nguồn tiền phát sinh trong quá trình giải thể, giúp doanh nghiệp và cơ quan đại diện chủ sở hữu thực hiện đúng quy định pháp luật.

Hướng dẫn xử lý tiền thu từ giải thể doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ năm 2026
Theo Điều 77 Nghị định 57/2026/NĐ-CP, toàn bộ số tiền thu được trong quá trình giải thể doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ phải được quản lý và sử dụng theo một trình tự ưu tiên nhất định. Việc thanh toán được thực hiện lần lượt như sau:
1. Thanh toán các khoản chi phí phục vụ giải thể
Trước tiên, nguồn tiền thu được được sử dụng để thanh toán các chi phí trực tiếp phát sinh trong quá trình giải thể, bao gồm:
- Chi phí liên quan đến việc thanh lý các hợp đồng kinh tế; chi phí thu hồi, vận chuyển, bảo quản và gìn giữ tài sản của doanh nghiệp bị giải thể;
- Chi phí tổ chức bán đấu giá tài sản;
- Chi phí sắp xếp, lưu trữ, bảo quản hồ sơ, tài liệu của doanh nghiệp và các khoản chi phí cần thiết khác phục vụ quá trình giải thể.
Các khoản chi nêu trên được thanh toán theo chi phí thực tế, do Chủ tịch Hội đồng giải thể phê duyệt và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
Bên cạnh đó, doanh nghiệp được sử dụng nguồn tiền để thanh toán tiền lương và các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với viên chức quản lý, người lao động, cán bộ, công nhân viên được huy động tham gia công tác giải thể và các tổ giúp việc. Thời gian thực hiện các khoản chi này không quá 12 tháng kể từ ngày quyết định giải thể có hiệu lực.
Mọi khoản chi phí phát sinh đều phải có đầy đủ chứng từ hợp lệ theo quy định của chế độ kế toán hiện hành.
2. Thanh toán tiền lương và các quyền lợi của người lao động
Sau khi xử lý chi phí giải thể, doanh nghiệp tiếp tục thanh toán:
- Tiền lương còn nợ người lao động;
- Các khoản nợ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp nếu có;
- Các quyền lợi khác của người lao động theo hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, quy chế của doanh nghiệp và quy định pháp luật hiện hành.
3. Thanh toán nghĩa vụ thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước
Tiếp theo, số tiền thu được được sử dụng để thanh toán các khoản nợ thuế và những khoản nợ khác đối với ngân sách nhà nước của doanh nghiệp bị giải thể.
4. Thanh toán các khoản nợ có tài sản bảo đảm
Các khoản nợ có tài sản bảo đảm được xử lý sau các nghĩa vụ nêu trên. Thứ tự thanh toán gồm:
- Các khoản nợ được bảo đảm bằng toàn bộ tài sản bảo đảm;
- Các khoản nợ được bảo đảm bằng một phần tài sản.
Việc thanh toán được thực hiện căn cứ vào phạm vi tài sản bảo đảm của từng khoản nợ và quy định pháp luật có liên quan.
5. Thanh toán cho chủ nợ không có tài sản bảo đảm
Sau khi hoàn thành các nghĩa vụ ưu tiên, phần tiền còn lại được sử dụng để thanh toán cho các chủ nợ không có bảo đảm, không bao gồm khoản lãi phát sinh kể từ thời điểm quyết định giải thể doanh nghiệp có hiệu lực.
Việc thanh toán có thể được tiến hành nhiều đợt. Số tiền mà mỗi chủ nợ được nhận trong từng đợt được xác định theo tỷ lệ giữa tổng số tiền có thể chi trả trong đợt đó và tổng số nợ chưa được thanh toán.
Khi tiếp tục thu hồi được tiền ở các đợt sau, số tiền này sẽ tiếp tục được phân bổ cho các chủ nợ theo nguyên tắc tương tự cho đến khi hoàn tất nghĩa vụ thanh toán.
Đối với chủ nợ có tài khoản tại ngân hàng thương mại hoặc Kho bạc Nhà nước, Chủ tịch Hội đồng giải thể thực hiện thủ tục chuyển tiền trực tiếp vào tài khoản của chủ nợ.
Nếu chủ nợ không có tài khoản, Chủ tịch Hội đồng giải thể sẽ thông báo để chủ nợ nhận tiền trực tiếp hoặc thực hiện chuyển tiền qua đường bưu điện. Chi phí gửi tiền qua bưu điện được tính vào chi phí giải thể doanh nghiệp.
Thời hạn giải thể doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là bao lâu?
Theo Điều 76 Nghị định 57/2026/NĐ-CP, thời gian thực hiện giải thể doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ về nguyên tắc không quá 01 năm, tính từ ngày quyết định giải thể có hiệu lực.
Nếu trong quá trình giải thể xuất hiện khó khăn, vướng mắc khiến việc giải thể không thể hoàn thành đúng thời hạn, cơ quan có trách nhiệm phải báo cáo người quyết định giải thể để xem xét và quyết định bằng văn bản về việc kéo dài thời gian giải thể.
Đối với trường hợp doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thời hạn thực hiện giải thể được xác định theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
Như vậy, thời hạn thông thường để hoàn tất giải thể là không quá 01 năm kể từ ngày quyết định giải thể có hiệu lực. Việc kéo dài thời hạn chỉ được thực hiện khi có khó khăn, vướng mắc và phải được người có thẩm quyền quyết định bằng văn bản.

Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ bị giải thể có trách nhiệm gì?
Theo Điều 74 Nghị định 57/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp bị giải thể phải chủ động thực hiện nhiều công việc liên quan đến công khai thông tin, xử lý tài sản, công nợ, nghĩa vụ thuế và bàn giao hồ sơ cho Hội đồng giải thể.
1. Công khai quyết định giải thể
Ngay khi có quyết định giải thể, doanh nghiệp phải niêm yết công khai quyết định tại trụ sở chính, chi nhánh và văn phòng đại diện.
Đồng thời, doanh nghiệp phải đăng quyết định giải thể trên báo điện tử hoặc báo viết trong 03 số liên tiếp, kèm theo thông báo về ngày doanh nghiệp chấm dứt hoạt động và thời gian để các chủ nợ đến đối chiếu công nợ.
2. Thực hiện nghĩa vụ kể từ khi quyết định giải thể có hiệu lực
Từ ngày quyết định giải thể có hiệu lực, doanh nghiệp có trách nhiệm:
- Không thực hiện các hoạt động thuộc trường hợp bị cấm theo Điều 211 Luật Doanh nghiệp 2020;
- Chấm dứt hoạt động kinh doanh và thực hiện thanh toán các khoản nợ phải trả; xử lý tài sản đang cho mượn hoặc nhận giữ hộ;
- Khóa sổ kế toán, kiểm kê tài sản và đối chiếu các khoản phải thu, phải trả;
- Lập báo cáo tài chính tại thời điểm quyết định giải thể có hiệu lực;
- Lập danh sách chủ nợ và số nợ phải trả, phân loại thành nợ có bảo đảm, nợ có bảo đảm một phần và nợ không có bảo đảm;
- Lập danh sách khách nợ và số nợ phải thu, phân loại thành khoản nợ có khả năng thu hồi và khoản nợ không có khả năng thu hồi;
- Gửi văn bản đề nghị cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.
3. Bàn giao hồ sơ và tài sản cho Hội đồng giải thể
Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày quyết định giải thể có hiệu lực, doanh nghiệp phải bàn giao cho Hội đồng giải thể:
- Báo cáo tài chính, sổ sách kế toán và các tài liệu liên quan đến quá trình giải thể;
- Danh sách các chủ nợ, khách nợ của doanh nghiệp;
- Toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu, quản lý và sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp, kể cả tài sản chưa thu hồi được;
- Tài sản doanh nghiệp đang nhận giữ hộ, đi mượn hoặc đi thuê.
Việc thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ này giúp quá trình giải thể được triển khai đúng trình tự, bảo đảm việc quản lý tài sản, xử lý công nợ và thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước, người lao động cũng như các chủ thể có liên quan.
Kết luận
Việc xử lý tiền thu được từ giải thể doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước là một nội dung quan trọng, gắn trực tiếp với trách nhiệm bảo toàn và quản lý tài sản Nhà nước. Toàn bộ nguồn tiền phát sinh trong quá trình giải thể cần được kiểm kê, quản lý và sử dụng đúng mục đích, đồng thời bảo đảm thanh toán đầy đủ các nghĩa vụ của doanh nghiệp theo thứ tự pháp luật quy định trước khi xử lý phần giá trị còn lại.
Do đó, doanh nghiệp và cơ quan đại diện chủ sở hữu cần đặc biệt chú trọng việc xác định đầy đủ nguồn thu, các khoản phải thanh toán và trình tự xử lý tài chính khi thực hiện giải thể. Việc tuân thủ đúng quy định không chỉ giúp quá trình giải thể diễn ra minh bạch, hiệu quả mà còn góp phần bảo toàn vốn Nhà nước, hạn chế thất thoát tài sản và giảm thiểu rủi ro pháp lý cho các chủ thể có liên quan.
Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp phải thường xuyên xử lý nhiều vấn đề liên quan đến thuế như kê khai, nộp thuế, hóa đơn, chứng từ, quyết toán và cập nhật các chính sách thuế mới. Nếu không nắm rõ quy định hoặc thực hiện sai, doanh nghiệp có thể phát sinh chi phí không đáng có và gặp rủi ro về pháp lý. Dịch vụ tư vấn thuế trọn gói của Công ty Tư Vấn Thuế HD được triển khai nhằm hỗ trợ doanh nghiệp chủ động quản lý các vấn đề thuế, đảm bảo thực hiện đúng quy định và hạn chế tối đa những rủi ro trong quá trình hoạt động.
Với đội ngũ có chuyên môn và kinh nghiệm trong lĩnh vực thuế, Tư Vấn Thuế HD cung cấp giải pháp tư vấn phù hợp với đặc điểm, quy mô và ngành nghề của từng doanh nghiệp. Không chỉ giải đáp các vướng mắc phát sinh, dịch vụ còn hỗ trợ doanh nghiệp chủ động rà soát nghĩa vụ thuế, cập nhật chính sách mới và đưa ra phương án xử lý phù hợp, góp phần tiết kiệm thời gian, công sức và chi phí quản lý.
Nếu doanh nghiệp, hộ kinh doanh hoặc cá nhân đang gặp khó khăn trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc cần một đơn vị đồng hành lâu dài trong công tác thuế, hãy liên hệ ngay với Công ty Tư Vấn Thuế HD để được tư vấn và hỗ trợ cụ thể. Việc lựa chọn đơn vị tư vấn thuế chuyên nghiệp ngay từ đầu sẽ giúp bạn an tâm hơn trong hoạt động kinh doanh và hạn chế những rủi ro có thể phát sinh.
Thông tin:
- Website: tuvanthuehd.com
- Địa chỉ: Lô a2d11 Khu đô thị mới Cầu Giấy, số 3 ngõ 84 đường Trần Thái Tông, Phường Cầu Giấy, Thành Phố Hà Nội, Việt Nam.
- SĐT: 036.825.6731 – 034. 943.2286
- Email: [email protected]



